Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT chuyên Bảo Lộc (Lâm Đồng) năm 2023-2024 có đáp án
31 câu hỏi
Phenol có tính acid
rất mạnh.
trung bình.
mạnh.
yếu.
Đáp án đúng là D
Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl?
CH3CHO, CH3OCH3.
C6H5OH, C6H5CH2OH.
CH3CHO, CH3COCH3.
CH3OH, C2H5OH.
Đáp án đúng là C
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
2-chloropropene.
But-2-yne.
But-2-ene.
1,2-dichloroethane.
Đáp án đúng là C
Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây chứng minh phenol (C6H5OH) có tính acid mạnh hơn nấc 2 của carbonic acid?
Na.
Dung dịch Na2CO3.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch Br2.
Đáp án đúng là B
Trong số các chất sau, chất tan trong nước ở điều kiện thường là
C2H5OH.
C6H5OH.
C6H5Cl.
C2H5Cl.
Đáp án đúng là A
Khi phản ứng với CuO alcohol bậc 2 bị oxi hóa không hoàn toàn thành
aldehyde.
ketone
carboxylic acid.
carbon dioxide.
Đáp án đúng là B
Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2CH3?
CH3C≡C-CH3.
CH≡C-CH3.
CH2=CH-C≡CH.
CH2=CH-CH2CH3.
Đáp án đúng là A
Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu công thức cấu tạo chứa vòng benzene?
2.
3.
5.
4.
Đáp án đúng là D
Dẫn xuất halogen nào sau đây khi tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol?
C2H5Cl.
C6H5CH2Br.
CH3CH(Br)CH3.
C6H5Cl.
Đáp án đúng là D
Phenol và ethanol đều phản ứng được với
dung dịch bromine loãng.
dung dịch Na2CO3.
dung dịch NaOH.
Na.
Đáp án đúng là D
Cho các dẫn xuất halogen sau: (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I. Thứ tự giảm dần của nhiệt độ sôi là
(1) > (4) > (2) > (3).
(1) > (2) > (3) > (4).
(4) > (2) > (1) > (3).
(4) > (3) > (2) > (1).
Đáp án đúng là D
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Benzene.
Ethylene.
Butane.
Methane.
Đáp án đúng là B
Alkane (A) có công thức phân tử C5H12. (A) tác dụng với chlorine khi đun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của (A) là
pentane.
2-methylbutane.
2,2-dimethylpropane.
3-methylbutane.
Đáp án đúng là C
Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?
Toluene.
Ethanol.
Glycerol.
Phenol.
Đáp án đúng là D
Alkane X có chứa 14 nguyên tử H trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong phân tử X là
7.
6.
4.
5.
Đáp án đúng là B
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
C6H6O.
CH2BrCl.
HIO4.
C3H3N
Đáp án đúng là B
Chất lỏng X có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường. X là chất nào trong các chất sau đây?
Styrene.
Toluene.
Benzene.
Naphtalene.
Đáp án đúng là A
Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH3CH(CH3)CH2CH2CH2OH. Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
3-methylbutan-2-ol.
2-methylbutan-3-ol.
1,1-dimethylpropan-3-ol.
4-methylpentan-1-ol.
Đáp án đúng là D
Trong điều kiện có chiếu sáng, benzene cộng hợp với chlorine tạo thành hợp chất nào sau đây?
C6H5Cl.
C6H12Cl6.
C6H4Cl2.
C6H6Cl6.
Đáp án đúng là D
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
CH4.
N2.
CO2.
Cl2.
Đáp án đúng là A
Công thức cấu tạo của acetone là
CH3CHO.
CH3COCH3.
CH3COCH2CH3.
CH3CH2COCH2CH3.
Đáp án đúng là B
Carboxylic acid nào dưới đây có mạch carbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch bromine?
Propanoic acid.
2-methylpropanoic acid.
Acrylic acid.
Methacrylic acid.
Đáp án đúng là D
Để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3, một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả như sau:
Thuốc thử | (1) | (2) | (3) |
Tollens | Xuất hiện lớp bạc sáng | x | Xuất hiện lớp bạc sáng |
I2/NaOH | x | Xuất kiện kết tủa màu vàng | Xuất kiện kết tủa màu vàng |
Các chất (1), (2), (3) lần lượt là
HCHO, CH3CHO, CH3COCH3.
CH3CH=O, HCHO, CH3COCH3.
HCHO, CH3COCH3, CH3CHO.
CH3CH=O, CH3COCH3, HCHO.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hợp chất R-CHO có thể điều chế được từ R-CH2-OH.
Acetaldehyde bị khử bởi dung dịch bromine tạo thành acetic acid.
Hợp chất hữu cơ có nhóm -CHO liên kết với H là aldehyde.
Trong phân tử aldehyde, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Đáp án đúng là B
Giấm ăn được dùng phổ biến trong chế biến thực phẩm, có chứa acetic acid với hàm lượng 4 – 8% về thể tích. Một chai giấm ăn thể tích 500 mL có hàm lượng acetic acid là 5%, thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là
25 mL.
50 mL.
100 mL.
5 mL.
Đáp án đúng là A
Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
NaOH, Cu, NaCl.
NaOH, Na, CaCO3.
Na, Ag, HCl.
Na, NaCl, CuO.
Đáp án đúng là B
Cho phản ứng sau: (CH3)2CHCOCH3 + 2[H] ? Sản phẩm của phản ứng là chất nào sau đây?
3,3-dimethylpropan-2-ol.
3-methylbutan-2-ol.
1,1-dimethylpropan-2-ol.
2-methylbutan-3-ol.
Đáp án đúng là B
Hợp chất X có công thức cấu tạo: (CH3)2CHCH2COOH. Tên của X là
2-methylbutanoic acid.
3-methylbutan-2-oic acid.
2-methylpropanoic acid.
3-methylbutanoic acid.
Đáp án đúng là D
(1 điểm) Độ alcohol hay độ cồn là giá trị cho biết thể tích alcohol có trong dung dịch. Độ cồn được tính theo số mL alcohol có trong 100 mL dung dịch ở 20oC.
Một loại nước uống có cồn, thể tích bình chứa 330 mL dung dịch và trên nhãn ghi độ cồn là 4,5°.
(a) Tính thể tích ethanol có trong 330 mL dung dịch của loại nước uống này.
(b) Khi uống thức uống có cồn (ethanol), tại gan dưới tác dụng của hai loại enzyme dehydrogenase (ADH) và aldehyde dehydrogenase (ALDH) trong gan, có chuyển hóa như sau:

Hình 1. Sự chuyển hóa ethanol tại gan (chuyển hóa nhóm chức).
Thông thường, khi một người uống rượu ethanol (C2H5OH), có khoảng 10% rượu được thải ra ngoài qua mồ hôi, hơi thở và nước tiểu; 90% được hấp thu và chuyển hóa hết thành acetaldehyde (CH3CHO) tại gan nhờ hệ thống enzyme. Nếu một người đàn ông uống 3 lon bia, mỗi lon có dung tích 330 mL và độ cồn của bia là 4,5° thì lượng CH3CHO sinh ra tại gan là bao nhiêu gam? Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,789 g/mL. (Đáp án làm tròn đến hàng phần trăm)
b. VC2H5OH = 44,55 mL
mC2H5OH =35,15 g
mCH3CHO = (35,15:46)x44x90%=30,26 g
(1 điểm)Picric acid (2,4,6-trinitrophenol) trước đây được sử dụng làm thuốc nổ. Để tổng hợp picric acid, người ta cho 47 gam phenol phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc/H2SO4 đặc, dư.
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp picric acid.
b. Tính khối lượng picric acid thu được. Biết hiệu suất phản ứng là 70%.
b. mpicric acid=80,15 g
Thí sinh quên tính hiệu suất -0,25 đ
(1 điểm) Để xác định được chất X, người ta thực hiện như sau:
- Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta xác định được X chứa % C = 40 %; % H = 6,67 %, còn lại là O (về khối lượng).
- Bằng phương pháp đo phổ MS, kết quả cho thấy trên phổ xuất hiện peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 60.
- Bằng phương pháp đo phổ IR, kết quả như hình bên dưới.
a. Xác định công thức phân tử của X.b. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên X.
Thí sinh không trình bày, chỉ ghi đáp án, được 0,25 đ
b. CH3COOH: Acetic acid, ethanoic acid.
Thí sinh không trình bày, chỉ ghi đáp án, được 0,25 đ








