Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Ba Gia (Quảng Ngãi) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Ba Gia (Quảng Ngãi) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1127 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây ở thể khí ở điều kiện thường?

Methane.

Benzene.

Phenol.

Ethanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi của CH3CH(CH3)CH3 là

butane.

2-methylbutane.

3- methylbutane.

2-methylpropane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử acetylene là

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi, có công thức chung là

CnH2n+2 (n ≥ 1).

CnH2n-2 (n ≥ 3).

CnH2n-6 (n ≥ 6).

CnH2n (n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dẫn từ từ khí X vào nước bromine đến dư, thấy màu đỏ nâu của nước bromine nhạt dần và mất màu. Khí X là

methane.

ethane.

propane.

propene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho propene (CH3-CH=CH2) tác dụng với hydrogen bromide, sản phẩm chính thu được là

CH3CHBrCH3.

CH3CH2CH2Br.

CH3CH2CH3.

CH3CH(OH)CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử của benzene là

C2H6.

C2H2.

C7H8.

C6H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Toluene (methylbenzene) không tác dụng với

H2 (Ni, t0).

KMnO4 (t0).

Br2 (FeBr3, t0).

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên phổ khối lượng của một arene Y có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 104. Công thức của Y là

C6H5CH=CH2.

CH3C6H4CH3.

C6H5C≡CH.

C6H5CH2CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethyl chloride được sử dụng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời cho các vận động viên bị chấn thương khi chơi thể thao. Công thức phân tử của ethyl chloride là

CH3Cl.

C2H5Cl.

CHCl3.

C2H4Cl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chảo không dính được sử dụng rộng rãi trong các gia đình, công dụng của nó vì có tính năng vượt trội đó là trên bề mặt của chảo có tráng một lớp teflon. Công thức của teflon là

(−CFCl−CFCl−)n.

(−CH2−CHCl−)n.

(−CHF−CHF−)n.

(−CF2−CF2−)n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: CH3CHClCH2CH3 → N a O H / C 2 H 5 O H ,   t 0 X + HCl

X là sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev. Tên của X là

but-1-ene.

but-2-ene.

but-1-yne.

but-2-yne.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là

CnH2n-5OH (n≥1)

CnH2n(OH)2 (n≥1)

CnH2n-1OH (n≥1)

CnH2n+1OH (n≥1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thức uống chứa cồn như rượu, bia, nước trái cây lên men... đều chứa ethanol. Công thức của ethanol là

C2H5OH.

CH3OH.

HCHO.

CH3COCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cồn 70o được sử dụng phổ biến trong y tế, dùng để sát trùng, diệt khuẩn,... Thể tích ethanol có trong 100 mL cồn 70o là

30 mL.

70 mL.

100 mL.

170 mL.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức của methanol là

CH3OH.

C2H5OH.

C3H7OH.

C2H4(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu không đúng khi nói về tính chất vật lí của phenol là

Ít tan trong nước ở điều kiện thường.

Tan tốt trong dung môi hữu cơ.

Độc, có thể gây bỏng khi tiếp xúc với da.

Ở nhiệt độ cao, phenol không tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo :

(1) oleObject2.bin (2) oleObject3.bin (3)oleObject4.bin

Chất nào không thuộc loại phenol?

(1) và (3).

(1) .

(3)

(2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phenol (C6H5OH) phản ứng với chất nào sau đây thu được kết tủa có màu trắng?

Na.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch HNO3.

Dung dich Br2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm chức của aldehyde là

COOH.

NH2.

CHO.

OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng Ag tối đa thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là (Ag=108)

21,6 gam.

43,2 gam.

16,2 gam.

10,8 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên thay thế của CH3-CH=O là

methanol.

ethanol.

metanal.

ethanal.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: CH3CHO + 2[H] → X. Chất X là

CH3COOH.

HCOOH.

CH3CH2OH.

CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho acetone (CH3-CO-CH3) phản ứng với I2 trong môi trường kiềm, thu được sản phẩm có kết tủa màu

bạc.

vàng.

đỏ gạch.

xanh lam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho X, Y, Z là các chất khác nhau trong số 3 chất: methyl alcohol, formaldehyde, formic acid và có tính chất sau:

ChấtXYZ
Nhiệt độ sôi (oC)64,7-21100,7

Nhận xét nào sau đây là đúng:

Z là methyl alcohol.

X là formaldehyde.

Y là methyl alcohol.

Z là formic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhúng đầu đũa thủy tinh vào giấm ăn pha loãng ( có thành phần chính là acetic acid), sau đó chấm vào giấy quỳ tím. Giấy quỳ tím chuyển sang màu gì?

Xanh.

Đỏ.

Vàng.

Không đổi màu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của acetic acid là

HCOOH.

CH3CH=O.

CH3COOH.

C6H5COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Cả alcohol và phenol đều có thể phản ứng với kim loại kiềm và dung dịch base.

(b) Dung dịch phenol có môi trường acid nên làm quỳ tím hóa đỏ.

(c) Formalin là dung dịch của formaldehyde có nồng độ khoảng 37% - 40% (formon) được dùng đề ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,...

(d) Formic acid có trong thành phần của nọc kiến.

(e) Aldehyde và ketone đều phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng.

Số phát biểu ĐÚNG là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

29. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

(a) CH2 = CH2 + HBr →

(b) CH3OH + Na →

(c) C6H5OH + NaOH →

(d) CH3CH2OH + CuO(t0) →

Xem đáp án

CH2 = CH2 + HBr → CH3-CH2Br

CH3OH + Na →CH3ONa + 1/2H2

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

CH3CH2OH + CuO(t0) → CH3CHO + Cu + H2O

30. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

Viết công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế các aldehyde có công thức phân tử C4H8O.

Xem đáp án

Có 02 công thức

  1. CH3 – CH2 – CH2 – CHO

butanal

  1. CH3 – CH(CH3) – CHO

2 - methylpropanal

31. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Tiến hành xác định lại nồng độ ethanol trong nước súc miệng theo các bước:

Bước 1: Hòa tan 0,75 gam K2Cr2O7 bằng 125 ml nước trong bình định mức 250 ml, sau đó pha loãng dung dịch đến vạch định mức, thu được dung dịch K2Cr2O7 xM.

Bước 2: Pha loãng 0,6 ml nước súc miệng E (khối lượng riêng D = 0,966 g/cm³; chứa C2H5OH, nước và các phụ gia trơ) bằng nước, thu được 100 ml dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 10,0 ml X, thu được dung dịch Y. Cho từ từ K2Cr2O7 xM vào Y, đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 20,25 ml.

Biết trong phản ứng trên C2H5OH bị oxi hóa thành CH3COOH, Cr+6 bị khử thành Cr+3 (không còn quá trình oxi hóa – khử nào khác) theo phản ứng hóa học sau:

3CH3CH2OH + 2K2Cr2O7 + 8H2SO4 → 3CH3COOH + 2K2SO4 + 2Cr2(SO4)3 + 11H2O

Xác định nồng độ phần trăm của C2H5OH có trong 0,6 ml nước súc miệng E.

Xem đáp án

mK2Cr2O7 phản ứng = 20,25.0,75/250 = 0,06075

→ mC2H5OH = 0,06075.3.46/(2.294) = 0,01426

10,0 mL X chứa 0,06 mL nước súc miệng.

→ C%C2H5OH = 0,01426/(0,06.0,966) = 24,6%

32. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Để trung hòa 10,8 gam một carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở X cần dùng 240 gam dung dịch sodium hydroxide 3 %. Xác định công thức của X ?

Xem đáp án

Công thức: CnH2n+1COOH (n≥1)

CnH2n+1COOH + NaOH CnH2n+1COONa + 1/2H2

- Tính đúng số mol NaOH

- Suy ra số mol và tính được PTK của X bằng 60

- Xác định đúng CH3COOH