Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Ba Gia (Quảng Ngãi) năm 2023-2024 có đáp án
32 câu hỏi
Chất nào sau đây ở thể khí ở điều kiện thường?
Methane.
Benzene.
Phenol.
Ethanol.
Đáp án đúng là A
Tên gọi của CH3CH(CH3)CH3 là
butane.
2-methylbutane.
3- methylbutane.
2-methylpropane.
Đáp án đúng là D
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử acetylene là
2.
5.
4.
3.
Đáp án đúng là A
Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n-2 (n ≥ 3).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
CnH2n (n ≥ 2).
Đáp án đúng là D
Dẫn từ từ khí X vào nước bromine đến dư, thấy màu đỏ nâu của nước bromine nhạt dần và mất màu. Khí X là
methane.
ethane.
propane.
propene.
Đáp án đúng là D
Cho propene (CH3-CH=CH2) tác dụng với hydrogen bromide, sản phẩm chính thu được là
CH3CHBrCH3.
CH3CH2CH2Br.
CH3CH2CH3.
CH3CH(OH)CH3.
Đáp án đúng là A
Công thức phân tử của benzene là
C2H6.
C2H2.
C7H8.
C6H6.
Đáp án đúng là D
Toluene (methylbenzene) không tác dụng với
H2 (Ni, t0).
KMnO4 (t0).
Br2 (FeBr3, t0).
NaOH.
Đáp án đúng là D
Trên phổ khối lượng của một arene Y có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 104. Công thức của Y là
C6H5CH=CH2.
CH3C6H4CH3.
C6H5C≡CH.
C6H5CH2CH3.
Đáp án đúng là A
Ethyl chloride được sử dụng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời cho các vận động viên bị chấn thương khi chơi thể thao. Công thức phân tử của ethyl chloride là
CH3Cl.
C2H5Cl.
CHCl3.
C2H4Cl2.
Đáp án đúng là B
Chảo không dính được sử dụng rộng rãi trong các gia đình, công dụng của nó vì có tính năng vượt trội đó là trên bề mặt của chảo có tráng một lớp teflon. Công thức của teflon là
(−CFCl−CFCl−)n.
(−CH2−CHCl−)n.
(−CHF−CHF−)n.
(−CF2−CF2−)n.
Đáp án đúng là D
Cho phản ứng hoá học sau: CH3CHClCH2CH3 X + HCl
X là sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev. Tên của X là
but-1-ene.
but-2-ene.
but-1-yne.
but-2-yne.
Đáp án đúng là B
Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n-5OH (n≥1)
CnH2n(OH)2 (n≥1)
CnH2n-1OH (n≥1)
CnH2n+1OH (n≥1)
Đáp án đúng là D
Thức uống chứa cồn như rượu, bia, nước trái cây lên men... đều chứa ethanol. Công thức của ethanol là
C2H5OH.
CH3OH.
HCHO.
CH3COCH3.
Đáp án đúng là A
Cồn 70o được sử dụng phổ biến trong y tế, dùng để sát trùng, diệt khuẩn,... Thể tích ethanol có trong 100 mL cồn 70o là
30 mL.
70 mL.
100 mL.
170 mL.
Đáp án đúng là B
Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức của methanol là
CH3OH.
C2H5OH.
C3H7OH.
C2H4(OH)2.
Đáp án đúng là A
Phát biểu không đúng khi nói về tính chất vật lí của phenol là
Ít tan trong nước ở điều kiện thường.
Tan tốt trong dung môi hữu cơ.
Độc, có thể gây bỏng khi tiếp xúc với da.
Ở nhiệt độ cao, phenol không tan trong nước.
Đáp án đúng là D
Cho các chất có công thức cấu tạo :
(1)
(2)
(3)
Chất nào không thuộc loại phenol?
(1) và (3).
(1) .
(3)
(2).
Đáp án đúng là B
Phenol (C6H5OH) phản ứng với chất nào sau đây thu được kết tủa có màu trắng?
Na.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch HNO3.
Dung dich Br2.
Đáp án đúng là D
Nhóm chức của aldehyde là
COOH.
NH2.
CHO.
OH.
Đáp án đúng là C
Khối lượng Ag tối đa thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là (Ag=108)
21,6 gam.
43,2 gam.
16,2 gam.
10,8 gam.
Đáp án đúng là A
Tên thay thế của CH3-CH=O là
methanol.
ethanol.
metanal.
ethanal.
Đáp án đúng là D
Cho phản ứng: CH3CHO + 2[H] → X. Chất X là
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CH2OH.
CH3OH.
Đáp án đúng là C
Cho acetone (CH3-CO-CH3) phản ứng với I2 trong môi trường kiềm, thu được sản phẩm có kết tủa màu
bạc.
vàng.
đỏ gạch.
xanh lam.
Đáp án đúng là B
Cho X, Y, Z là các chất khác nhau trong số 3 chất: methyl alcohol, formaldehyde, formic acid và có tính chất sau:
| Chất | X | Y | Z |
| Nhiệt độ sôi (oC) | 64,7 | -21 | 100,7 |
Nhận xét nào sau đây là đúng:
Z là methyl alcohol.
X là formaldehyde.
Y là methyl alcohol.
Z là formic acid.
Đáp án đúng là D
Nhúng đầu đũa thủy tinh vào giấm ăn pha loãng ( có thành phần chính là acetic acid), sau đó chấm vào giấy quỳ tím. Giấy quỳ tím chuyển sang màu gì?
Xanh.
Đỏ.
Vàng.
Không đổi màu.
Đáp án đúng là B
Công thức cấu tạo thu gọn của acetic acid là
HCOOH.
CH3CH=O.
CH3COOH.
C6H5COOH.
Đáp án đúng là C
Cho các phát biểu sau:
(a) Cả alcohol và phenol đều có thể phản ứng với kim loại kiềm và dung dịch base.
(b) Dung dịch phenol có môi trường acid nên làm quỳ tím hóa đỏ.
(c) Formalin là dung dịch của formaldehyde có nồng độ khoảng 37% - 40% (formon) được dùng đề ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,...
(d) Formic acid có trong thành phần của nọc kiến.
(e) Aldehyde và ketone đều phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng.
Số phát biểu ĐÚNG là
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là A
(1,0 điểm)
Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
(a) CH2 = CH2 + HBr →
(b) CH3OH + Na →
(c) C6H5OH + NaOH →
(d) CH3CH2OH + CuO(t0) →
CH2 = CH2 + HBr → CH3-CH2Br
CH3OH + Na →CH3ONa + 1/2H2
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
CH3CH2OH + CuO(t0) → CH3CHO + Cu + H2O
(1,0 điểm)
Viết công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế các aldehyde có công thức phân tử C4H8O.
Có 02 công thức
- CH3 – CH2 – CH2 – CHO
butanal
- CH3 – CH(CH3) – CHO
2 - methylpropanal
(0,5 điểm) Tiến hành xác định lại nồng độ ethanol trong nước súc miệng theo các bước:
Bước 1: Hòa tan 0,75 gam K2Cr2O7 bằng 125 ml nước trong bình định mức 250 ml, sau đó pha loãng dung dịch đến vạch định mức, thu được dung dịch K2Cr2O7 xM.
Bước 2: Pha loãng 0,6 ml nước súc miệng E (khối lượng riêng D = 0,966 g/cm³; chứa C2H5OH, nước và các phụ gia trơ) bằng nước, thu được 100 ml dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 10,0 ml X, thu được dung dịch Y. Cho từ từ K2Cr2O7 xM vào Y, đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 20,25 ml.
Biết trong phản ứng trên C2H5OH bị oxi hóa thành CH3COOH, Cr+6 bị khử thành Cr+3 (không còn quá trình oxi hóa – khử nào khác) theo phản ứng hóa học sau:
3CH3CH2OH + 2K2Cr2O7 + 8H2SO4 → 3CH3COOH + 2K2SO4 + 2Cr2(SO4)3 + 11H2O
Xác định nồng độ phần trăm của C2H5OH có trong 0,6 ml nước súc miệng E.
mK2Cr2O7 phản ứng = 20,25.0,75/250 = 0,06075
→ mC2H5OH = 0,06075.3.46/(2.294) = 0,01426
10,0 mL X chứa 0,06 mL nước súc miệng.
→ C%C2H5OH = 0,01426/(0,06.0,966) = 24,6%
(0,5 điểm)
Để trung hòa 10,8 gam một carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở X cần dùng 240 gam dung dịch sodium hydroxide 3 %. Xác định công thức của X ?
Công thức: CnH2n+1COOH (n≥1)
CnH2n+1COOH + NaOH CnH2n+1COONa + 1/2H2
- Tính đúng số mol NaOH
- Suy ra số mol và tính được PTK của X bằng 60
- Xác định đúng CH3COOH








