Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Liên cấp quốc tế Singapo (Đà Nẵng) năm 2023-2024 có đáp án
32 câu hỏi
Alkane là hydrocarbon mạch hở trong phân tử
chỉ chứa liến kết đơn.
chứa 1 liên kết đôi C=C.
chứa 2 liên kết đôi C=C.
chứa liên kết bội.
Đáp án đúng là A
Công thức tổng quát của alkane là
CnHn+2 (n ≥ 1).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Đáp án đúng là B
Phản ứng đặc trưng của alkane là
phản ứng tách.
phản ứng thế.
phản ứng cộng.
phản ứng oxi hóa.
Đáp án đúng là B
Hợp chất nào sau đây là alkene?
CH3-CH2-CH3.
CH3-CH=CH2.
CH3-C≡CH.
CH2=C=CH2.
Đáp án đúng là B
Các alkene không có các tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?
Tan tốt trong nước và các dung môi hữu cơ.
Có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
Có nhiệt độ sôi thấp hơn alkane phân tử có cùng số nguyên tử carbon.
Không có khả năng dẫn điện.
Đáp án đúng là A
Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol C4H8 thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
18.
9.
36.
4,5.
Đáp án đúng là C
Các hydrocarbon C2H2, C3H4, C4H6, … hợp thành dãy đồng đẳng của
alkane.
alkene.
alkyne.
arene.
Đáp án đúng là C
Phân tử acetylene có bao nhiêu liên kết π?
0
1
2
3
Đáp án đúng là C
Công thức cấu tạo của 3-methylpent-1-yne là
CH3 – CH2 – C≡CH
CH3– CH2 – CH(CH3) – C≡CH.
CH3 – [CH2]2 – C≡CH.
CH3 - CH(CH3) – CH2 - C ≡ CH.
Đáp án đúng là B
Arene là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
vòng benzene
liên kết đơn
liên kết đôi.
liên kết ba.
Đáp án đúng là A
Nhận định nào về cấu tạo của phân tử benzene không đúng?
Phân tử benzene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều.
Tất cả các nguyên tử carbon và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng.
Các góc liên kết CĈC đều bằng 109,50.
Các độ dài liên kết carbon – carbon đều bằng nhau.
Đáp án đúng là C
Benzene không tác dụng được với chất nào sau đây?
Dung dịch KMnO4.
HNO3 đặc/H2SO4 đặc.
Br2 (FeBr3, to).
Cl2, ánh sáng.
Đáp án đúng là A
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
C6H5Br.
C2H6O.
C2H7N.
HIO4.
Đáp án đúng là A
Trong thể thao, khi các vận động viên bị chấn thương do va chạm, không gây ra vết thương hở, gãy xương,... thường được nhân viên y tế dùng loại thuốc xịt, xịt vào chỗ bị thương để gây tê cục bộ và vận động viên có thể quay trở lại thi đấu. Hợp chất chính có trong thuốc xịt là
carbon dioxide.
hydrogen chloride.
chloromethane.
chloroethane.
Đáp án đúng là D
Vì sao các hợp chất CFC hiện nay không còn được sử dụng trong công nghệ làm lạnh?
Do có độc tính cao.
Do dễ gây cháy nổ.
Do khó điều chế.
Do gây hại tầng ozone.
Đáp án đúng là D
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CHClCH3 là
1-chloropropane.
2-chloropropane.
3-chloropropane.
propyl chloride.
Đáp án đúng là B
Theo quy tắc Zaitsev (Zai-xép), sản phẩm chính của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chlorobutane là
but-1-yne.
but-1-ene.
but-1,3-diene.
but-2-ene.
Đáp án đúng là D
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CnH2n+1OH (n ≥ 1).
CnH2n+2O (n ≥ 2).
CnH2nOH (n ≥ 1).
CnH2n–1OH (n ≥ 2).
Đáp án đúng là A
Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Methanol còn được gọi là cồn gỗ, một loại dung môi hữu cơ được sử dụng phổ biến trong các sản phẩm như dung dịch phun kính ô tô, chất tẩy rửa, … Công thức phân tử của methanol là
CH3OH.
C2H5OH.
C3H7OH.
C2H4(OH)2.
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng dạng: X + CuO → H–CHO + Cu + H2O. X là chất nào sau đây?
methanol.
ethanol.
glycerol.
acetic acid.
Đáp án đúng là A
Phương pháp sinh hóa sử dụng enzyme để lên men tinh bột điều chế alcohol nào sau đây?
methanol.
ethanol.
glycerol.
propan-1-ol.
Đáp án đúng là B
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Oxi hoá không hoàn toàn alcohol bậc I, thu được aldehyde.
Oxi hoá hoàn toàn alcohol bậc I, thu được aldehyde.
Oxi hoá alcohol bậc II, thu được ketone.
Alcohol bậc III không bị oxi hoá bởi tác nhân thông thường.
Đáp án đúng là B
Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?
Phenol.
Ethanol.
Toluene.
Methane.
Đáp án đúng là A
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có
nhóm –OH và vòng benzene.
nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no và có chứa vòng benzene.
Đáp án đúng là B
Nguyên nhân phản ứng thế bromine vào vòng thơm của phenol xảy ra dễ dàng hơn so với benzene là do
phenol tan một phần trong nước.
phenol có tính acid yếu.
ảnh hưởng của nhóm –OH đến vòng benzene trong phân tử phenol.
ảnh hưởng của vòng benzene đến nhóm –OH trong phân tử phenol.
Đáp án đúng là C
Trong công nghiệp, phenol được điều chế chủ yếu từ chất nào sau đây?
Benzene.
Cumene.
Chlorobenzene.
Than đá.
Đáp án đúng là A
Cho các công thức cấu tạo không phải của aldehyde là
HCHO
OCH - CHO
CH3COCH3
CH3CHO
Đáp án đúng là C
Formalin được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,... Formalin là
dung dịch rất loãng của formic aldehyde
dung dịch acetaldehyde khoảng 40%
dung dịch 37- 40% formaldehyde trong nước
tên gọi của H-CH=O
Đáp án đúng là C
(1 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi chuyển hóa sau:

(a) CH3– CH3 + Cl2 \(→as\) CH3 – CH2Cl + HCl
(b) CH3 – CH2Cl + NaOH CH3 – CH2OH + NaCl
(c) CH3 – CH2OH + CuO CH3CHO+ Cu + H2O
(d) CH3 – CH2OH CH2 = CH2 + H2O
(1 điểm): Cho m gam hỗn hợp A gồm phenol và ethanol tác dụng với Na dư thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 400 mL dung dịch NaOH 0,2M
(a) Viết PTHH xảy ra.
(b) Tính % khối lượng mỗi chất trong A.
a) C6H5OH + Na → C6H5ONa + \(\frac{1}{2}\) H2 (1)
C2H5OH + Na → C2H5ONa + \(\frac{1}{2}\) H2 (2)
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O (3)
b) nH2 = \(\frac{2,479}{24,79}\) = 0,1 mol
nNaOH = 0,2.0,4 = 0,08 mol → nphenol = 0,08 mol → nH2(2)= 0,08:2 = 0,04 mol
→ nH2(1)= 0,1- 0,04 = 0,06 mol → nethanol= 0,06.2 = 0,12 mol
mphenol = 0,08.94 = 7,52g ; methanol = 0,12.46 = 5,52g
→ %mphenol= \(\frac{7,52.100}{7,52+5,52}\) = 57,67%
→ %methanol = 100% - 57,67% = 42,33%
(0,5 điểm): Có 3 chất sau: methanol, phenol, glycerol. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất trên. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
- Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm

PTHH: C6H5OH + 3Br2 → OH-C6H2Br3 + 3HBr
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
(0,5 điểm): Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (1)
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (2)
Khối lượng tinh bột = 106.75% = 75.104 (g)
Từ (1) và (2) ta có:
\({n}_{{C}_{2}{H}_{5}OH}\)= 2.\({n}_{{(C}_{6}{H}_{10}{O}_{5})n}\)= 2.\(\frac{75.{10}^{4}}{162}\) = \(\frac{150}{162}\).104 (mol)
⇒ \({m}_{{C}_{2}{H}_{5}OH}\) = \(\frac{150}{162}\).104.46 = 425 926 (g)
⇒ \({V}_{{C}_{2}{H}_{5}OH}\) = \(\frac{425 926}{0,789}\) = 539 830 (mL)
Do hiệu suất chung của cả quá trình là 70% nên thể tích ethanol thực tế thu được là:
⇒ \({V}_{{C}_{2}{H}_{5}OH}\) = 539 830 .70% = 377 881(mL) = 377, 881 L
Thể tích xăng E5 là: VE5 = \(\frac{377, 881}{5\%}\) = 7557,62L








