Đề thi cuối kì 1 Toán 10 THPT Võ Nguyên Giáp (Quảng Nam) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 10 THPT Võ Nguyên Giáp (Quảng Nam) năm học 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1057 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp học có 7 học sinh giỏi Toán, 5 học sinh giỏi Lý, 6 học sinh giỏi Hóa, 3 học sinh giỏi cả Toán và Lý, \(4\) học sinh giỏi cả Toán và Hóa, \(2\) học sinh giỏi cả Lý và Hóa, \(1\) học sinh giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa. Số học sinh giỏi ít nhất một môn của lớp là:

20.

28.

18.

10.

Xem đáp án
Chọn D
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ trục \(Oxy\) cho vectơ \(\overrightarrow u  = 5\overrightarrow i  - 4\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) được viết là:

\(\overrightarrow u = \left( {5;4} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {4;5} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( { - 4;5} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {5; - 4} \right)\).

Xem đáp án
Chọn D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm nào sau đây  không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\x + y - 4 < 0\end{array} \right.\]?

\(\left( {1;1} \right)\).

\(\left( {1;0} \right)\).

\(\left( { - 1;2} \right)\).

\(\left( {3;4} \right)\).

Xem đáp án
Chọn D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ–không \(\overrightarrow u \)và \(\overrightarrow v \) là một số, được xác định bởi công thức nào sau đây ?

\(\overrightarrow u .\overrightarrow v = \left| {\overrightarrow u } \right|\left| {\overrightarrow v } \right|\sin \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right)\).

\(\overrightarrow u .\overrightarrow v = \left| {\overrightarrow u } \right|\left| {\overrightarrow v } \right|\cos \left( {u,v} \right)\).

\(\overrightarrow u .\overrightarrow v = - \left| {\overrightarrow u } \right|\left| {\overrightarrow v } \right|\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right)\).

\(\overrightarrow u .\overrightarrow v = \left| {\overrightarrow u } \right|\left| {\overrightarrow v } \right|\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right)\).

Xem đáp án
Chọn D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(BC\). Hỏi hai vectơ nào sau đây cùng phương ?

\(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {MC} \).

\(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {BM} \) và \(\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {MB} \) và \(\overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án
Chọn D
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông \(MNPQ\)cạnh bằng 3. Tính độ dài của véctơ \(\overrightarrow {NM}  + \overrightarrow {NP} \) bằng ?

\(6\).

\(3\).

\(3\sqrt 2 \).

\(\sqrt 6 \).

Xem đáp án
Chọn C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án
Chọn A
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ trục \(Oxy\)c ho hai điểm \(A\left( {2; - 1} \right),B\left( { - 2;3} \right)\). Tìm tọa độ  điểm \(C\) sao cho \(B\) là trung điểm đoạn thẳng  \(AC\) ?

\(\left( {4; - 4} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( { - 4;4} \right)\).

\(\left( { - 6;7} \right)\).

Xem đáp án
Chọn D
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức nào sau đây đúng ?

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \sin \alpha \).

\(\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \tan \alpha \).

\(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cos \alpha \). X

\(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cos \alpha \).

Xem đáp án
Chọn C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 2\) là phần  khôngtô đậm trong hình vẽ của hình vẽ nào, trong các hình vẽ sau?

Miền nghiệm của bất phương trình x + y bé hơn bằng 2 là phần  không tô đậm trong hình vẽ (ảnh 1)

Hình 3.

Hình 2.

Hình 4.

Hình 1.

Xem đáp án
Chọn B
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(BC = 5,AC = 3,AB = 4\). Tính \(\cos C = ?\)

\(\cos C = - \frac{3}{5}\).

\(\cos C = - \frac{4}{5}\).

\(\cos C = \frac{4}{5}\).

\(\cos C = \frac{3}{5}\).

Xem đáp án
Chọn D
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\). Đẳng thức vectơ nào sau đây sai ?

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} = - \overrightarrow {CG} \).

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} = \overrightarrow {CG} \).

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} = - \overrightarrow {GC} \).

Xem đáp án
Chọn B
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), gọi\(M\)là trung điểm của \(BC\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\). Đẳng thức vectơ nào sau đây đúng ?

\(\overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \).

\(2\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {AG} \).

\(3\overrightarrow {AM} = 2\overrightarrow {AG} \).

\(\overrightarrow {BC} = 2\overrightarrow {CM} \).

Xem đáp án
Chọn B
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

1. "12 là số nguyên tố"

2. "Tam giác vuông có một đường trung tuyến bằng một nửa cạnh huyền"

3. "Các em hãy cố gắng học tập thật tốt nhé!"

4. "Hoc sinh trường THPT Võ Nguyên Giáp học giỏi Toán không ?"

Hỏi có bao nhiêu phát biểu là mệnh đề?

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án
Chọn D
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số gần đúng \(a = 789\,246\) độ chính xác \(d = 200\). Số quy tròn của số \(a\) là:

790 000.

789 200.

789 000.

789240.

Xem đáp án
Chọn C
16. Tự luận
• 1 điểm

a/ Cho \(\Delta ABC\) biết \(AC = b = 3\,\,{\rm{cm}}\), \(AB = c = 6\,\,{\rm{cm}}\), \(\widehat A = 120^\circ \). Tính cạnh \(BC\) ?

b/ Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho 2 vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {4;2} \right),\,\,\overrightarrow b  = \left( { - 3;6} \right)\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \) và chứng tỏ \(\overrightarrow a  \bot \overrightarrow b \) ?

Xem đáp án

a/ Ta có: \(B{C^2} = {a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)       

\( = {3^2} + {6^2} - 2.3.6.\cos 120^\circ = 63\)                         

Suy ra \(BC = \sqrt {63} = 3\sqrt 7 \,\,{\rm{cm}}\).                         

b/ Ta có: \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 4.\left( { - 3} \right) + 2.6 = - 12 + 12 = 0\).  

Suy ra \(\overrightarrow a \bot \overrightarrow b \).                                         

17. Tự luận
• 1 điểm

a/ Cho hai tập hợp\[A = \left[ {1; + \infty } \right)\],\[B = \left( { - 3;2} \right]\]. Hãy tìm các tập hợp\(A \cap B;{C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right).\)

b/ Cho hình bình hành \(ABCD\) tâm \(O\). Gọi \(E\) là trung điểm \(AD\) và \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD\). Chứng minh rằng \(\overrightarrow {GE}  = \frac{1}{6}\overrightarrow {AD}  - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

a/ Ta có: \(A \cap B = \left[ {1;2} \right]\)                                  

\({C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\)                     

b/

a) Cho hai tập hợp A = [ 1 ; dương vô cùng ) , B = ( -3 ; 2] . Hãy tìm các tập hơn A giao B (ảnh 1)

Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABD\) nên \(GO = \frac{1}{3}AO\).

Vì \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AO = \frac{1}{2}AC\).

Do đó \(GO = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}AC = \frac{1}{6}AC\), suy ra \(\overrightarrow {GO}  = \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} \).                        

Ta chứng minh được \(OE\) là đường trung bình của tam giác \(ABD\) nên \(OE{\rm{//}} = \frac{1}{2}BA\).

Suy ra \(\overrightarrow {OE}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} \).                                                                            

Theo quy tắc hình bình hành ta có: \(\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} \).                   

Theo quy tắc ba điểm ta có:

\(\overrightarrow {GE}  = \overrightarrow {GO}  + \overrightarrow {OE} \)\( = \frac{1}{6}\overrightarrow {AC}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} \)\( = \frac{1}{6}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} } \right) - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \)\( = \frac{1}{6}\overrightarrow {AD}  - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} \).    (0,25 điểm)

Lưu ý: HS biến đổi cách khác đúng vẫn cho điểm theo thang điểm như trên.

18. Tự luận
• 1 điểm

Trong hệ trục \(Oxy\) cho hai điểm \(A\left( { - 2;3} \right),B\left( { - 1; - 3} \right)\). Tìm điểm \(D\) nằm trên đường thẳng \(x + y = 1\) sao cho tam giác\(ABD\) vuông tại \(D\).

Xem đáp án

Vì điểm \(D\) nằm trên đường thẳng \(x + y = 1\) nên gọi tọa độ điểm \(D\) là \(D\left( {x;1 - x} \right)\). 

Ta có: \(\overrightarrow {AD} = \left( {x + 2;\, - 2 - x} \right)\), \(\overrightarrow {BD} = \left( {x + 1;\,4 - x} \right)\).

Tam giác\(ABD\) vuông tại \(D\)\( \Leftrightarrow AD \bot BD \Leftrightarrow \overrightarrow {AD} \bot \overrightarrow {BD} \Leftrightarrow \overrightarrow {AD} .\overrightarrow {BD} = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right) + \left( { - 2 - x} \right)\left( {4 - x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 2 - 8 - 2x + {x^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow 2{x^2} + x - 6 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = \frac{3}{2}\end{array} \right.\).                                     

+ Với \(x = - 2\), ta có \(D\left( { - 2;\,3} \right)\) trùng với \(A\) nên loại.

+ Với \(x = \frac{3}{2}\), ta có \(D\left( {\frac{3}{2};\, - \frac{1}{2}} \right)\).

Vậy \(D\left( {\frac{3}{2};\, - \frac{1}{2}} \right)\).