Đề thi cuối kì 1 Toán 10 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Quảng Trị) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 10 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Quảng Trị) năm học 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1056 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \[2x + y > 1\] không chứa điểm nào sau đây?

\(A\left( {1\,\,;\,\,1} \right).\)

\(B\left( {2\,\,;\,\,2} \right)\).

\(C\left( {3\,\,;\,\,3} \right)\).

\(D\left( { - 1\,\,;\,\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\;AC\) của tam giác \(ABC\). Hỏi cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?

\(\overrightarrow {MA} \) và \(\overrightarrow {MB} .\)

\(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {CB} .\)

\(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {MB} .\)

\(\overrightarrow {AN} \) và \(\overrightarrow {CA} .\)

Xem đáp án
Chọn C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\), \(N\) là điểm thuộc \(AC\) sao cho \(\overrightarrow {CN}  = 2\overrightarrow {NA} \). \(K\) là trung điểm của \(MN\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {AK} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {AK} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {AK} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {AK} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} .\)

Xem đáp án
Chọn B
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành \[ABCD\]. Vectơ tổng \[\overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {CD} \] bằng

\(\overrightarrow {DB} \).

\(\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {BD} \).

\(\overrightarrow {CA} \).

Xem đáp án
Chọn D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn công thức đúng trong các công thức sau:

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}ac\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin B\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin B\,.\)

Xem đáp án
Chọn A
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y > 0}\\{x - 3y + 3 < 0}\\{x + y - 5 > 0}\end{array}} \right.\] chứa điểm

\[\left( { - 2;2} \right)\].

\[\left( {5;3} \right)\].

\[\left( {0;0} \right)\].

\[\left( {1; - 1} \right)\].

Xem đáp án
Chọn B
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho hai vectơ \(\overrightarrow a  = 4\overrightarrow i  + 6\overrightarrow j \) và \(\overrightarrow b  = 3\overrightarrow i  - 7\overrightarrow j .\) Tính tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \).

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - 30\).

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 30\).

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 3\).

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 43\).

Xem đáp án
Chọn A
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3 điểm phân biệt \(A,B,C\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} \).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án
Chọn B
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(2x - 5y + 3z \le 0\).

\(2{x^2} + 5y > 3\).

\(2x + 3y < 5\).

\(3{x^2} + 2x - 4 > 0\).

Xem đáp án
Chọn C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn công thức đúng trong các công thức sau:

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}ac\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin B\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin B\,.\)

Xem đáp án
Chọn A
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), có độ dài ba cạnh là \(BC = a,AC = b,AB = c\). Gọi \({m_a}\) là độ dài đường trung tuyến kẻ từ đỉnh \(A\), \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác và \(S\) là diện tích tam giác đó. Mệnh đề nào sau đây sai?

\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\).

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).

\(m_a^2 = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4}\).

\(S = \frac{{abc}}{{4R}}\).

Xem đáp án
Chọn A
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy viết số quy tròn của số \(a\) với độ chính xác \(d\) được cho sau đây \[\overline a  = 17658\,\, \pm \,\,16\].

\[18000\].

\[17800\].

\[17600\].

\[17700\].

Xem đáp án
Chọn D
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho giá trị gần đúng của \[\frac{3}{7}\] là \[0,429\]. Sai số tuyệt đối của số \[0,429\] không vượt quá

\[0,0002\].

\[0,0004\].

\[0,0001\].

\[0,0005\].

Xem đáp án
Chọn D
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm kiểm tra môn Toán cuối năm của một nhóm gồm 9 học sinh lớp 6 lần lượt là 1; 1; 3; 6; 7; 8; 8; 9; 10. Điểm trung bình của cả nhóm gần nhất với số nào dưới đây?

\(7,5\).

\(7\).

\(6,5\).

\(5,9\).

Xem đáp án
Chọn D
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều dài một cây cầu là \(\overline l  = l \pm 0,75m\) với  sai số tương đối không vượt quá \(1,5\) phần nghìn. Độ dài gần đúng của cây cầu không nhận giá trị nào sau đây?

500 m.

500,1 m.

499,9 m.

501 m.

Xem đáp án
Chọn C
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm thi toán cuối năm của một nhóm gồm 7 học sinh lớp 11 là 1; 3; 4; 5; 7; 8; 9. Số trung vị trên của dãy số liệu đã cho là

8.

3.

5.

7.

Xem đáp án
Chọn C
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\cos 60^\circ = \sin 150^\circ \).

\(\cos 30^\circ = \sin 120^\circ \).

\(\sin 60^\circ = - \cos 120^\circ \).

\(\cos 60^\circ = \sin 30^\circ \).

Xem đáp án
Chọn C
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2 vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) thỏa\(\left| {\overrightarrow a } \right| = 1;\,\,\left| {\overrightarrow b } \right| = 2;\,\,\left| {\vec a + \vec b} \right| = \sqrt 7 .\)

Tính  \(\left( {3\vec a - 4\vec b} \right)\left( {2\vec a + 5\vec b} \right)\).

\(27\).

\( - 27\).

\( - 67.\)

\(67\).

Xem đáp án
Chọn B
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ký hiệu nào sau đây để chỉ \(\sqrt 5 \) không phải là một số hữu tỉ?

\(\sqrt 5 \subset \mathbb{Q}\).

\(\sqrt 5 \notin \mathbb{Q}\).

\(\sqrt 5 \not\subset \mathbb{Q}\).

\(\sqrt 5 \ne \mathbb{Q}\).

Xem đáp án
Chọn B
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A\), \(B\) là hai tập hợp bất kì khác tập rỗng, được biểu diễn theo biểu đồ Ven sau. Phần gạch sọc trong hình vẽ là tập hợp nào sau đây?

Cho A.B là hai tập hợp bất kì khác tập rỗng, được biểu diễn theo biểu đồ Ven sau. Phần gạch (ảnh 1)

\(A\backslash B\).

\(A \cap B\).

\(A \cup B\).

\(B\backslash A\).

Xem đáp án
Chọn A
21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}, - 4 \le x < 2} \right\}\) và \(B = \left[ {0;4} \right]\). Xác định các tập hợp sau: \(A \cap B,\,\,A \cup B,\,\,B\backslash A\).

Xem đáp án

\(A = \left[ { - 4;2} \right)\)

\(A \cap B = \left[ {0;2} \right).\)

\(A \cup B = \left[ { - 4;4} \right].\)

\(B\backslash A = \left[ {2;4} \right].\)
22. Tự luận
• 1 điểm

Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20). Kết quả cho trong bảng sau:

Điểm

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

Số học sinh

1

1

3

5

8

13

19

24

14

10

2

Tìm số trung bình, trung vị, các tứ phân vị và mốt của các số liệu trên. (Yêu cầu ghi cụ thể cách xác định trung vị, các tứ phân vị).

Xem đáp án

Giá trị trung bình \(\overline x  = \)15,23

 Do có  100 số liệu nên trung vị là trung bình cộng của số liệu thứ 50 và 51 sau khi đã xếp số liệu theo thứ tự không giảm. \(Me = \frac{{15 + 16}}{2} = 15,5.\)

 Các tứ phân vị: \({Q_2} = Me = 15,5.\)

\({Q_1}\) là trung vị của 50 số liệu đầu nên nó là trung bình cộng của số liệu thứ 25 và 26. \({Q_1} = \frac{{14 + 14}}{2} = 14\).

 \({Q_3}\) là trung vị của 50 số liệu sau nên nó là trung bình cộng của số liệu thứ 75 và 76. \({Q_3} = \frac{{17 + 17}}{2} = 17\).

 Mốt : \(Mo = 16.\)

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC.\) Gọi \(M,\,\,N\) là trung điểm \(AB,BC\) và \(P\) là điểm thỏa mãn \(\,\overrightarrow {AP}  = 2\overrightarrow {PC} .\)

1.    Chứng minh rằng \(\overrightarrow {MP}  =  - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} .\)

2.    Biết \(AB = 3a;AC = 6a,\,A = 60^\circ .\) Tính \(\left| {\overrightarrow {MN}  + \overrightarrow {MP} } \right|\).

Xem đáp án
Cho tam giác ABC. Gọi M,N là trung điểm AB,BC và P là điểm thỏa mãn AP= 2PC (ảnh 1)

1. \(\overrightarrow {MP}  = \overrightarrow {AP}  - \overrightarrow {AM}  =  - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} .\)

 2. \(\left| {\overrightarrow {MN}  + \overrightarrow {MP} } \right| = \left| {\frac{1}{2}\overrightarrow {AC}  + \left( { - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} } \right)} \right| = \left| { - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{7}{6}\overrightarrow {AC} } \right|\)

\( = \left| {\overrightarrow {AE}  + \overrightarrow {AF} } \right| = \left| {\overrightarrow {AK} } \right| = AK.\)

Với \(\overrightarrow {AE}  =  - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {AF}  = \frac{7}{6}\overrightarrow {AC} \) và \(AEKF\) là hình bình hành.

 Tính \(AK = \frac{{a\sqrt {163} }}{2}.\)

Vậy \(\left| {\overrightarrow {MN}  + \overrightarrow {MP} } \right| = \frac{{a\sqrt {163} }}{2}.\)

(Học sinh có thể bình phương vô hướng để tính).

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho hình chữ nhật \(ABCD\). Kẻ \(BH \bot AC\,\)\(\left( {H \in AC} \right)\) . Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AH\) và \(DC\). Biết \(M\left( {11;12} \right),\)\(N\left( {10;5} \right),H\left( {17;4} \right)\).

1.Tìm tọa độ điểm \(A\) và tính diện tích tam giác \(HMN.\)

2. Tìm tọa độ điểm \(B.\)
Xem đáp án

a) Ta có \(\overrightarrow {MA} \left( {{x_A} - 11;{y_A} - 12} \right) = \overrightarrow {HM} \left( { - 6;8} \right) \Rightarrow A\left( {5;20} \right)\).

 \(MN = \sqrt {50} ,NH = \sqrt {50} ,MH = 10\).

 Sử dụng công thức Herong hoặc diện tích tam giác vuông tính được \(S = 25.\)

b)Ta có:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ BH vuông góc AC (ảnh 1)

\(\overrightarrow {BM} .\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BH} } \right)\left( {\overrightarrow {MC} + \overrightarrow {CN} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {MC} + \overrightarrow {BA} .\overrightarrow {CN} + \overrightarrow {BH} .\overrightarrow {CN} } \right)\)

\[ = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {MC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BH} .\overrightarrow {BA} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} \left( {\overrightarrow {MC} + \overrightarrow {BM} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} = 0.\]

 Gọi \(B\left( {a;b} \right).\) Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {HB} .\overrightarrow {MH} = 0\\\overrightarrow {MB} .\overrightarrow {MN} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6\left( {a - 17} \right) - 8\left( {b - 4} \right) = 0\\ - \left( {a - 11} \right) - 7\left( {b - 12} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 25\\b = 10\end{array} \right.\).

Vậy \(B\left( {25;10} \right)\).