Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 1096 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề ?

Bạn có thích môn Toán không ?;

\[x - 2 < 5\];

Mệt mỏi quá !;

Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Câu “Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau” là mệnh đề vì nó là câu khẳng định có thể xác định được tính đúng hay sai. Đây là một mệnh đề đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(L = \left\{ {{x^2}|x \in \mathbb{N},\,\,1 < x < 10} \right\}\), phần tử nào sau đây không thuộc tập hợp \(L\) ?

4;

9;

1;

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(L = \left\{ {{x^2}|x \in \mathbb{N},\,\,1 < x < 10} \right\} = \left\{ {4;\,\,9;\,\,16;\,\,25;\,\,36;\,\,49;\,\,64;\,\,81} \right\}\). Vậy \(1 \notin L\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|{x^2} \le 4} \right\}\). Số tập con của tập hợp \(A\)

64;

32;

16;

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:\(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|{x^2} \le 4} \right\} = \left\{ {0;\,\,1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2} \right\}\).

Do tập hợp \(A\) có 5 phần tử nên số tập con của tập hợp \(A\) là \({2^5} = 32\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ nhờ Nam đi chợ mua một số bánh bao và bánh mì để cả nhà ăn sáng. Giá một chiếc bánh bao là 10 nghìn đồng, giá một chiếc bánh mì là 5 nghìn đồng. Gọi số bánh bao Nam mua là \(x\) (cái), số bánh mì Nam mua là \(y\) (cái). Các số tự nhiên \(x\)\(y\) phải thỏa mãn điều kiện gì để số tiền Nam chi tiêu không quá 50 nghìn đồng ?

\(x + y \le 50\);

\(10x - 5y \le 50\);

\(2x + y \le 10\);

\(10x + 5y < 50\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số bánh bao Nam mua là \(x\) (cái), số bánh mì Nam mua là \(y\) (cái). \(\left( {x,y \in \mathbb{N}} \right)\)

Số tiền Nam dùng để mua \(x\) cái bánh bao là: \(10x\) (nghìn đồng)

Số tiền Nam dùng để mua \(y\) cái bánh mì là: \(5y\) (nghìn đồng)

Tổng số tiền Nam chi tiêu là: \(10x + 5y\) (nghìn đồng)

Để số tiền Nam chi tiêu không quá 50 nghìn đồng thì ta có

\(10x + 5y \le 50 \Leftrightarrow 2x + y \le 10\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y \ge 0\\x - y < 4\end{array} \right.\) ?

\(\left( {0;\,\,1} \right)\);

\(\left( {8;\,\,4} \right)\);

\(\left( {12;\,\,5} \right)\);

\(\left( {2;\,\, - 4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét cặp số \(\left( {0;\,\,1} \right)\) ta có: \(0 + 2 \cdot 1 = 2 \ge 0\) và \(0 - 1 =  - 1 < 4\).

Vậy cặp số \(\left( {0;\,\,1} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y \ge 0\\x - y < 4\end{array} \right.\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) biết \(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \sin \alpha \);

\(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cos \alpha \);

\(\cos ( - \alpha ) = \cos \alpha \);

\(\tan ( - \alpha ) = \tan \alpha \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(0^\circ  \le \alpha  \le 180^\circ \) nên ta có: \(cos( - \alpha ) = cos\alpha \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có độ dài các cạnh như sau: \(AB = 4\,\,cm\), \(AC = 3\;cm\), \(BC = 5\,cm\). Số đo \(\widehat {ABC}\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến độ)?

\(37^\circ \);

\(36^\circ \);

\(35^\circ \);

\(38^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\) ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB \cdot BC \cdot \cos \widehat {ABC}\)

\( \Rightarrow \cos \widehat {ABC} = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2AB \cdot BC}} = \frac{{{4^2} + {5^2} - {3^2}}}{{2 \cdot 4 \cdot 5}} = 0,8\)

\( \Rightarrow \widehat {ABC} \approx 37^\circ \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lục giác đều \(ABCDEF\) tâm \(O\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {ED} \) cùng hướng;

\(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {CO} \) cùng hướng;

\(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {ED} \) ngược hướng;

\(\overrightarrow {OF} \)\(\overrightarrow {OC} \) cùng hướng;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình lục giác đều ABCDEF tâm O. Khẳng định nào sau đây là đúng ? (ảnh 1)

Dựa vào hình vẽ, ta thấy: \(AB\,{\rm{//}}\,ED\) nên \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {ED} \) cùng hướng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn điểm \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) là 4 đỉnh của một hình bình hành. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AD} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CA} \);

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Áp dụng quy tắc hình bình hành, ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)\(AB = 6\,\,{\rm{cm}}\), \(AD = 3\,\,{\rm{cm}}\). Độ dài vectơ \(\overrightarrow a = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \) bằng

\(3\sqrt 5 \,\,{\rm{cm}}\);

\(\sqrt {35} \,\,{\rm{cm}}\);

3 cm;

9 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Xét hình chữ nhật \(ABCD\) có: \(BC = AD = 3\,\,{\rm{cm}}\)

Ta có: \(\overrightarrow a  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} \) (theo quy tắc hình bình hành)

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) là:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} = {6^2} + {3^2} = 45 \Rightarrow AC = 3\sqrt 5 \) (cm)

Vậy \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = 3\sqrt 5 \) (cm).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vectơ \(\overrightarrow a \ne \overrightarrow 0 \), biết \(\left| {x\overrightarrow a } \right| = 6\). Tìm \(x\) để độ dài của vectơ \(\overrightarrow a \) bằng 1 và \(x\overrightarrow a \) ngược hướng với \(\overrightarrow a \)

\(x = 1\);

\(x = 6\);

\(x = - 6\);

\(x \in \left\{ { - 6;6} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do \(\overrightarrow a  \ne \overrightarrow 0 \) và \(\left| {x\overrightarrow a } \right| = 6 \Rightarrow \left| x \right|\left| {\overrightarrow a } \right| = 6\)

Để \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 1 \Leftrightarrow \left| x \right| = 6 \Leftrightarrow x \in \left\{ { - 6;6} \right\}\)

Để \(x\overrightarrow a \) ngược hướng với \(\overrightarrow a \) thì \(x < 0 \Rightarrow x =  - 6\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), các điểm \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC\). Phân tích vectơ \(\overrightarrow {BC} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {AM} \)\(\overrightarrow {AN} \), ta được đẳng thức là

\(\overrightarrow {BC} = - 2\overrightarrow {AM} + 2\overrightarrow {AN} \);

\(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AN} \);

\(\overrightarrow {BC} = - 2\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AN} \);

\(\overrightarrow {BC} = - \overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AN} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do các điểm \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên ta có:

\(2\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {AB} \); \(2\overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {AC} \).

Vậy \(\overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {AC}  =  - \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  =  - 2\overrightarrow {AM}  + 2\overrightarrow {AN} \).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho vectơ \(\overrightarrow u = - 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow i \), tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \)

\(\left( { - 3;2} \right)\);

\(\left( { - 3; - 2} \right)\);

\(\left( {3;2} \right)\);

\(\left( {3; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho vectơ \(\overrightarrow u  =  - 2\overrightarrow j  - 3\overrightarrow i  = \left( { - 3} \right)\overrightarrow i  + \left( { - 2} \right)\overrightarrow j \).

Vậy tọa độ của \(\overrightarrow u  = \left( { - 3; - 2} \right)\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow b = \left( { - 1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow c = \left( { - 1;2} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(\overrightarrow a = \overrightarrow c \);

\(\overrightarrow a = \overrightarrow b \);

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow c \) ngược hướng;

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow c \) cùng hướng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\overrightarrow a  = \left( {1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow c  = \left( { - 1;2} \right)\).

Do đó, \(\overrightarrow a  =  - \overrightarrow c \).

Vậy \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow c \) ngược hướng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) khác vectơ-không, biết \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 4\), \(\left| {\overrightarrow b } \right| = 8\)\(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 60^\circ \). Tích vô hướng \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \) bằng

4;

8;

16;

32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b  = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 4 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ  = 4 \cdot 8 \cdot \frac{1}{2} = 16\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( {2m - 1;\,\,4} \right)\)\(\overrightarrow v = \left( {3;\,7} \right)\). Giá trị của \(m\) để \(\overrightarrow u \bot \overrightarrow v \)  

\(\frac{{25}}{6}\);

\(\frac{{ - 25}}{6}\);

0;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow u  \cdot \overrightarrow v  = \left( {2m - 1} \right) \cdot 3 + 4 \cdot 7 = 6m - 3 + 28 = 6m + 25\)

Để \(\overrightarrow u  \bot \overrightarrow v \) thì \(\overrightarrow u  \cdot \overrightarrow v  = 6m + 25 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{{ - 25}}{6}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số \(a = 2\,\,224\,\,965\), số quy tròn của số \(a\) với độ chính xác \(d = 250\)

2 225 000;

2 224 900;

2 224 960;

2 224 970.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ chính xác \(d = 250\) nên ta quy tròn số \(a\) đến hàng nghìn.

Vậy số quy tròn của số \(a\) với độ chính xác \(d = 250\) là: 2 225000.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu:

1        4        8        3        5        6        7        2        6        8.

Trung vị của mẫu số liệu trên là

4;

5;

5,5;

4,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sắp xếp mẫu số liệu trên theo thứ tự không giảm ta được:

1        2        3        4        5        6        6        7        8        8.

Mẫu số liệu trên có số số liệu là \(n = 10\).

Trung vị của mẫu số là \(\left( {5 + 6} \right):2 = 5,5\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu về tổng GDP trong nước của một số quốc gia năm 2010 (đơn vị: triệu đô la Mỹ).

Năm

2010

Indonesia

755 094

Thái Lan

340 924

Singapore

236 422

Việt Nam

116 299

 Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là

638 795;

483 584;

645 895;

379 334.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi \(x\) (triệu đô la Mỹ) tổng GDP trong nước của mỗi quốc gia.

Ta có: \({x_{\min }} = 116\,\,299\); \({x_{\max }} = 755\,\,094\)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là

\(R = 755\,\,094 - 116\,\,299 = 638\,\,795\) (triệu đô la Mỹ).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu về tốc độ tăng trưởng GDP trong nước của một số quốc gia năm 2010 (đơn vị: %).

 

Năm

2010

Indonesia

6,2

Malaysia

7,0

Philippines

7,6

Thái Lan

7,5

Việt Nam

6,4

 Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên xấp xỉ bằng

0,5;

0,6;

0,7;

0,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(x\left( \%  \right)\) là tốc độ tăng trưởng GDP trong nước của một số quốc gia năm 2010.

Số trung bình của mẫu số liệu là: \(\overline x  = \frac{{6,2 + 7,0 + 7,6 + 7,5 + 6,4}}{5} = 6,94\).

Phương sai của mẫu số liệu là:

\(\begin{array}{l}{S_x}^2 = \frac{{{{\left( {6,2 - 6,94} \right)}^2} + {{\left( {7,0 - 6,94} \right)}^2} + {{\left( {7,6 - 6,94} \right)}^2} + {{\left( {7,5 - 6,94} \right)}^2} + {{\left( {6,4 - 6,94} \right)}^2}}}{5}\\ = 0,3184\end{array}\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \({S_x} = \sqrt {0,3184}  \approx 0,6\).

21. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (4 điểm)

(1 điểm) Để đi từ đài quan sát \(A\) đến cột mốc \(B\), do giữa \(A\)\(B\) có một cái hồ, một nhân viên kiểm lâm phải đi bộ dọc theo một con đường từ \(A\) đến \(C\) mất khoảng 150 m và sau đó từ \(C\) đến \(B\) mất 50 m (như hình vẽ). Biết \(\widehat {ACB} = 120^\circ \). Khoảng cách từ vị trí \(A\) đến \(B\) theo đường chim bay là bao nhiêu mét ?

Để đi từ đài quan sát \(A\) đến (ảnh 1)

Xem đáp án

Khoảng cách từ vị trí \(A\) đến \(B\) theo đường chim bay là độ dài đoạn thẳng \(AB\)

Xét tam giác \(ABC\), áp dụng định lí côsin ta có:

\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos \widehat {ACB}\)

Thay số: \(AC = 150\,\,m\), \(BC = 50\,\,m\),  \(\widehat {ACB} = 120^\circ \) ta có:

\(A{B^2} = {150^2} + {50^2} - 2 \cdot 150 \cdot 50 \cdot \cos 120^\circ  = 32\,500\)

Mà \(AB > 0\) nên \(AB = \sqrt {32500}  = 50\sqrt {13} \) (m)

Vậy khoảng cách từ vị trí \(A\) đến \(B\) theo đường chim bay là \(50\sqrt {13} \,\) (m).

22. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho bốn điểm \(A\left( {4;6} \right)\), \(B\left( {2;5} \right)\), \(C\left( {1;4} \right)\)\(D\left( {{x_0};{y_0}} \right)\). Biết \(ABCD\) là hình bình hành. Tìm tọa độ trung điểm \(M\) của \(AD\).

Xem đáp án

Do \(ABCD\) là hình bình hành nên ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \).

Mà \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2 - 4;5 - 6} \right) = ( - 2; - 1)\), \(\overrightarrow {DC}  = (1 - {x_0};4 - {y_0})\).

Do đó, ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}1 - {x_0} =  - 2\\4 - {y_0} =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 3\\{y_0} = 5\end{array} \right.\).

Suy ra\(D\left( {3;\,\,5} \right)\).

Gọi điểm \(M\) có tọa độ \(\left( {{x_M};{y_M}} \right)\).

Do \(M\) là trung điểm của \(AD\) nên ta có:

\({x_M} = \frac{{4 + 3}}{2} = \frac{7}{2}\); \({y_M} = \frac{{6 + 5}}{2} = \frac{{11}}{2}\).

Vậy \(M\left( {\frac{7}{2};\frac{{11}}{2}} \right)\).

23. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho tam giác \(ABC\), điểm \(L\) là trung điểm của \(BC\). Gọi \(M\), \(N\), \(P\) lần lượt là các điểm thỏa mãn các đẳng thức \(\overrightarrow {AM} = a\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {AN} = b\overrightarrow {AL} \), \(\overrightarrow {AP} = c\overrightarrow {AC} \). Biết \(abc \ne 0\). Tìm đẳng thức điều kiện của \(a\), \(b\), \(c\) để \(M\), \(N\), \(P\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Ta có:

\(\overrightarrow {MP}  = \overrightarrow {AP}  - \overrightarrow {AM}  = c\overrightarrow {AC}  - a\overrightarrow {AB} \)

\(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {AN}  - \overrightarrow {AM}  = b\overrightarrow {AL}  - a\overrightarrow {AB} \)

Mà \(\overrightarrow {AL}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} } \right)\) (do điểm \(L\) là trung điểm của \(BC\)).

Do đó, ta có: \(\overrightarrow {MN}  = \frac{b}{2}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} } \right) - a\overrightarrow {AB}  = \left( {\frac{b}{2} - a} \right)\overrightarrow {AB}  + \frac{b}{2}\overrightarrow {AC} \)

Do \(abc \ne 0\) nên \(M\), \(N\), \(P\) thẳng hàng khi và chỉ khi \(\frac{{\frac{b}{2} - a}}{{ - a}} = \frac{{\frac{b}{2}}}{c} \Leftrightarrow 2ac = ab + bc\).

24. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho bảng số liệu về tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của một số quốc gia năm 2012 (đơn vị: đô la Mỹ).

Năm

Indonesia

Philippines

Thái Lan

Singapore

Việt Nam

2012

3 701

2 605

5 915

54 451

1 748

 

Xác định khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu. Mẫu số liệu trên có giá trị bất thường hay không ? Nếu có, đó là những giá trị nào ?

Xem đáp án

Sắp xếp mẫu số liệu đã cho theo thứ tự không giảm ta được:

1 748            2 605            3 701            5 915            54 451.

Mẫu số liệu trên có \(n = 5\).

Tứ phân vị thứ hai cũng là trung vị của mẫu số liệu là: \({Q_2} = 3\,\,701\) (đô la Mỹ)

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu số liệu 1 748; 2 605.

Do đó, \({Q_1} = \left( {1\,\,748 + 2\,\,605} \right):2 = 2\,\,176,5\) (đô la Mỹ)

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu số liệu 5 915; 54 451 là:

Do đó, \({Q_3} = \left( {5\,\,915 + 54\,\,451} \right):2 = 30\,\,183\) (đô la Mỹ)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:

\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 30\,\,183 - 2\,\,176,5 = 28\,\,006,5\) (đô la Mỹ)

Ta có:

\({Q_1} - \frac{3}{2}{\Delta _Q} = 2\,176,5 - \frac{3}{2} \cdot 28\,\,006,5 =  - 39\,833,25\) (đô la Mỹ)

\({Q_3} + \frac{3}{2}{\Delta _Q} = 30\,\,183 + \frac{3}{2} \cdot 28\,\,006,5 = 72\,\,192,75\) (đô la Mỹ)

Mẫu số liệu đã cho không có giá trị nào nhỏ hơn – 39 833,25 đô la Mỹ và lớn hơn 72192,75 đô la Mỹ nên mẫu số liệu không có giá trị bất thường.