Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1078 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (7 điểm)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề đúng?

\(\pi \)là một số hữu tỉ.”;

“Tổng của hai cạnh một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba.”;

“Bạn có chăm học không?”;

“Con thì thấp hơn cha.”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì số \(\pi \) là số vô tỉ nên phát biểu \(\pi \)là một số hữu tỉ.” là mệnh đề sai.

Phát biểu “Bạn có chăm học không?” không là mệnh đề.

Phát biểu “Con thì thấp hơn cha.” không xác định tính đúng sai nên không là mệnh đề.

Theo bất đẳng thức tam giác, trong một tam giác tổng độ dài của hai cạnh lớn hơn độ dài cạnh thứ ba, vậy phát biểu ở đáp án B đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tập hợp sau, tập nào có đúng một tập hợp con ?

\(\emptyset \);

\(\left\{ 1 \right\}\);

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\);

\(\left\{ {1;\,\,2} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mọi tập hợp đều có hai tập con là chính nó và tập rỗng (\(\emptyset \)).

Riêng tập rỗng chỉ có một tập con là chính nó (chính là tập \(\emptyset \)).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {2{x^2} - 3x + 1 = 0} \right.} \right\},B = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}\left| {3x - 2 < 10} \right.} \right\}\], khi đó:

\(A\backslash B = \left\{ {\frac{1}{2};\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\);

\(A\backslash B = \left\{ {\frac{1}{2};\,\,1} \right\}\);

\(A\backslash B = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\);

\(A\backslash B = \left\{ {2;\,\,3} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách 1: Giải phương trình \[2{x^2} - 3x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\]. Mà\[x \in \mathbb{R}\] nên \[A = \left\{ {\frac{1}{2};\,1} \right\}\].

Giải bất phương trình \[3x - 2 < 10 \Leftrightarrow x < 4\]. Mà \[x \in {\mathbb{N}^*}\] nên chọn \[B = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\].

Ta có: \(A\backslash B = \left\{ {\frac{1}{2};\,\,1} \right\}\backslash \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\} = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).

Cách 2: Ta thử từng phần tử của các đáp án, nếu thỏa yêu cầu bài toán của tập \[A\] mà không thuộc tập \[B\] thì đó là đáp án đúng.  

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nửa mặt phẳng không bị gạch chéo ở hình dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?

Nửa mặt phẳng không bị gạch chéo ở hình dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau? (ảnh 1)

\(x + 2y > 1\);

\(2x + y > 1\);

\(2x + y < 1\);

\(2x - y > 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nửa mặt phẳng không bị gạch chéo ở hình dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau? (ảnh 2)

Giả sử đường thẳng \(d\) có phương trình: \(y = ax + b\).

Từ hình vẽ ta thấy, đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm có tọa độ \(\left( {0;\,\,1} \right)\)\(\left( {0,5;\,\,0} \right)\).

Khi đó ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}a \cdot 0 + b = 1\\a \cdot 0,5 + b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 1\end{array} \right.\).

Do đó, \(d:y = - 2x + 1\) hay \(d:2x + y = 1\).

Lấy điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) không thuộc đường thẳng \(d\), ta thấy \(2 \cdot 0 + 0 = 0 < 1\) và nửa mặt phẳng không bị gạch chéo không chứa điểm \(O\).

Vậy nửa mặt phẳng không bị gạch chéo ở hình đã cho là miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y > 1\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ bất phương trình sau, hệ bất phương trình nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(x - y > 0\);

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} - 4 \ge 0}\\{3x + 4y < 2}\end{array}} \right.\];

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{y^2} + 2y - 3 > 0}\\{5x - y > 2}\end{array}} \right.\];

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 4 \ge y}\\{3x + 4y < 2}\end{array}} \right.\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta thấy hệ \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 4 \ge y}\\{3x + 4y < 2}\end{array}} \right.\] có hai bất phương trình bậc nhất hai ẩn cho nên đáp án D thỏa yêu cầu đề bài.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\tan 45^\circ + \cot 135^\circ \) bằng bao nhiêu?

0;

\(\sqrt 3 \);

1;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng bảng giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt, ta có:

\(\tan 45^\circ + \cot 135^\circ = 1 + \left( { - 1} \right) = 0\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng với \(0^\circ < \alpha < 180^\circ \)?

\(\sin \alpha = - \sin \left( {180^\circ - \alpha } \right)\);

\(\cos \alpha = - \cos \left( {180^\circ - \alpha } \right)\);

\(\tan \alpha = \tan \left( {180^\circ - \alpha } \right)\);

\(\cot \alpha = \cot \left( {180^\circ - \alpha } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai góc bù nhau thì có sin bằng nhau, côsin, tang, côtang đối nhau nên với hai góc bù nhau \(\alpha \)\(180^\circ - \alpha \) (\(0^\circ < \alpha < 180^\circ \)), ta có:

\(\sin \alpha = \sin \left( {180^\circ - \alpha } \right)\);

\(\cos \alpha = - \cos \left( {180^\circ - \alpha } \right)\);

\(\tan \alpha = - \tan \left( {180^\circ - \alpha } \right)\,\,\,\,\,\left( {\alpha \ne 90^\circ } \right)\);         

\(\cot \alpha = - \cot \left( {180^\circ - \alpha } \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \tan 1^\circ \cdot \tan 2^\circ \cdot \tan 3^\circ ...\tan 88^\circ \cdot \tan 89^\circ \) là 

– 1;

1;

0;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(A = \tan 1^\circ \cdot \tan 2^\circ \cdot \tan 3^\circ ...\tan 88^\circ \cdot \tan 89^\circ \)

\( = \left( {\tan 1^\circ \cdot \tan 89^\circ } \right) \cdot \left( {\tan 2^\circ \cdot \tan 88^\circ } \right)...\left( {\tan 44^\circ \cdot \tan 46^\circ } \right) \cdot \tan 45^\circ \)

\( = \left( {\tan 1^\circ \cdot \cot 1^\circ } \right) \cdot \left( {\tan 2^\circ \cdot \cot 2^\circ } \right)...\left( {\tan 44^\circ \cdot \cot 44^\circ } \right) \cdot 1 = 1\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = 6;\,BC = 8;\,\widehat B = 60^\circ \). Tính độ dài cạnh \(AC\).

\(3\sqrt {12} \);

\(2\sqrt {13} \);

\(2\sqrt {37} \);

\(2\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB \cdot BC \cdot \cos B = {6^2} + {8^2} - 2 \cdot 6 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ = 52\).

Suy ra\(AC = 2\sqrt {13} \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Vectơ là một đường thẳng có hướng;

Vectơ là một đoạn thẳng;

Vectơ là một đoạn thẳng có hướng;

Vectơ là một đoạn thẳng không phân biệt điểm đầu và điểm cuối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vectơ là một đoạn thẳng có hướng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lục giác đều \(ABCDEF\) tâm \(O\). Số các vectơ khác vectơ-không, cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OD} \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là

4;

6;

8;

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Các vectơ cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OD} \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là:\(\,\overrightarrow {AD} ,\,\overrightarrow {DA} ,\,\overrightarrow {BC} ,\,\overrightarrow {CB} ,\,\overrightarrow {EF} ,\,\overrightarrow {FE} \).

Vậy có 6 vectơ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\), với giao điểm hai đường chéo là \(I\). Khi đó:

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {IA} = \overrightarrow {BI} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BD} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \vec 0\);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BD} = \vec 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Theo tính chất giao hoán và quy tắc ba điểm, ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {IB} \ne \overrightarrow {BI} \) nên đáp án A sai.

Áp dụng quy tắc hình bình hành đối với hình bình hành \(ABCD\), ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \ne \overrightarrow {BD} \) nên đáp án B sai.

\(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \). Ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {DC} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {DD} = \vec 0\), do đó đáp án C đúng.

Theo quy tắc ba điểm, ta có: \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AD} \ne \overrightarrow 0 \] nên đáp án D sai.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 điểm bất kì \(A,\,B,\,C,\,O\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

\[\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OB} - \overrightarrow {BA} \];

\[\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {OB} - \overrightarrow {AO} \];

\[\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} - \overrightarrow {CB} \];

\[\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {CA} - \overrightarrow {CO} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {CO} = \overrightarrow {OA} \] (theo quy tắc hiệu).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[G\] là trọng tâm tam giác vuông \[ABC\;\] với cạnh huyền \[BC = 12\]. Vectơ \[\overrightarrow {GB} - \overrightarrow {CG} \] có độ dài bằng

2;

4;

8;

\(2\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[G\] là trọng tâm tam giác \[ABC\;\] nên \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \).

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = - \overrightarrow {GA} \Leftrightarrow \overrightarrow {GB} - \overrightarrow {CG} = \overrightarrow {AG} \).

Do đó, \(\left| {\overrightarrow {GB} - \overrightarrow {CG} } \right| = \left| {\overrightarrow {AG} } \right| = AG\).

Giả sử điểm \(M\) là trung điểm của cạnh huyền \(BC\), khi đó \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông \(ABC\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 12 = 6\).

Theo tính chất trọng tâm ta có: \(AG = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3} \cdot 6 = 4\).

Vậy \(\left| {\overrightarrow {GB} - \overrightarrow {CG} } \right| = \left| {\overrightarrow {AG} } \right| = AG = 4\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] với trung tuyến \[AM\] và trọng tâm \[G\]. Khi đó \[\overrightarrow {GA} = \]

\(2\overrightarrow {GM} \);

\(\frac{2}{3}\overrightarrow {GM} \);

\( - \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \);

\(\frac{1}{2}\overrightarrow {AM} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên ta có \(AG = \frac{2}{3}AM,\,AG = 2GM\).

Hai vectơ \(\overrightarrow {GA} \)\(\overrightarrow {GM} \) ngược hướng nên \(\overrightarrow {GA} = - 2\overrightarrow {GM} \). Vậy đáp án A và B đều sai.

Hai vectơ \(\overrightarrow {GA} \)\(\overrightarrow {AM} \) ngược hướng nên \(\overrightarrow {GA} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \). Vậy đáp án C đúng và đáp án D sai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(k\) sao cho \(\overrightarrow a = k\overrightarrow b \), biết rằng \(\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b \) cùng hướng\(\left| {\overrightarrow a } \right| = 2,\,\,\left| {\overrightarrow b } \right| = 4\)

\(k = 2\);

\(k = - 2\);

\(k = \frac{1}{2}\);

\(k = - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{\left| {\overrightarrow a } \right|}}{{\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\) hay \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \frac{1}{2}\left| {\overrightarrow b } \right|\) . Mà hai vectơ \(\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b \) cùng hướng nên \(\overrightarrow a = \frac{1}{2}\overrightarrow b \).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có điểm \[M\]thuộc cạnh \[BC\] sao cho \[CM = 2MB\]\[I\] là trung điểm của \[AB\]. Đẳng thức nào sau đây đúng?

\[\overrightarrow {IM} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \];

\[\overrightarrow {IM} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \];

\[\overrightarrow {IM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \];

\[\overrightarrow {IM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\[I\] là trung điểm của \(AB\) nên \(\overrightarrow {IB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

\(CM = 2MB\) nên \(BM = \frac{1}{3}BC\), do đó \(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} \).

Ta có: \(\overrightarrow {IM} = \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right)\)

\( = \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} } \right) + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẳng thức nào sau đây mô tả đúng hình vẽ dưới?

Đẳng thức nào sau đây mô tả đúng hình vẽ dưới? (ảnh 1)

\[3\overrightarrow {AI} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow 0 \];

\[3\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \];

\[\overrightarrow {BI} + 3\overrightarrow {BA} = \overrightarrow 0 \];

\[\overrightarrow {AI} + 3\overrightarrow {AB} = \overrightarrow 0 \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đẳng thức nào sau đây mô tả đúng hình vẽ dưới? (ảnh 2)

Ta có \[AB = 3AI;\,\,\,\overrightarrow {AI} \]\[\overrightarrow {AB} \] ngược hướng nên \[\overrightarrow {AB} = - 3\overrightarrow {AI} \Leftrightarrow \]\[3\overrightarrow {AI} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow 0 \]

Vậy \[3\overrightarrow {AI} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow 0 \].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho vectơ \(\overrightarrow u = - \,4\overrightarrow i - 9\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là 

\(\overrightarrow u = \left( {4;\, - 9} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {4;\,9} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - \,4;\, - 9} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 4;\,9} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\overrightarrow u = - \,4\overrightarrow i - 9\overrightarrow j \), khi đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \)\(\overrightarrow u = \left( { - \,4;\, - 9} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(M\left( {2;\,\, - 3} \right)\)\(N\left( { - 1;\, - 5} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {NM} \) là 

\(\overrightarrow {NM} = \left( { - 3;\,\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow {NM} = \left( {3;\,\,2} \right)\);

\(\overrightarrow {NM} = \left( {3;\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow {NM} = \left( { - 3;\,\,2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\overrightarrow {NM} = \left( {2 - \left( { - 1} \right);\, - 3 - \left( { - 5} \right)} \right) = \left( {3;\,\,2} \right)\].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho bốn điểm \[A\left( {3; - 2} \right)\], \[B\left( {7;\,\,1} \right)\], \[C\left( {0;\,\,1} \right)\], \[D\left( { - 8; - 5} \right)\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) đối nhau;

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) cùng phương, ngược hướng;

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) cùng phương, cùng hướng;

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) không cùng phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;3} \right),\,\overrightarrow {CD} = \left( { - 8; - 6} \right) \Rightarrow \overrightarrow {CD} = - 2\overrightarrow {AB} \).

Do đó, hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) cùng phương và ngược hướng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) khác vectơ \(\overrightarrow 0 \).Tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là một số thực được xác định bởi

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \sin \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right)\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right)\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \sin \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right)\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là một số thực được xác định bởi

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ vuông góc với nhau. Mệnh đề nào sau đây đúng? 

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 0\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - 1\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ vuông góc với nhau nên \(\left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right) = 90^\circ \).

Do đó, \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos 90^\circ = 0\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1; - 2} \right),\,\,\overrightarrow b = \left( { - 2; - 6} \right)\). Khi đó góc giữa chúng là

\(45^\circ \);

\(60^\circ \);

\(30^\circ \);

\(135^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 1 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 6} \right) = 10\).

\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{10}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Do đó, \(\left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = 45^\circ \).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 1\), \(BC = 2\)\(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Tích vô hướng \(\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {CA} \) bằng

\(\sqrt 3 \);

\( - \sqrt 3 \);

\(3\);

\( - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\) ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB \cdot BC \cdot \cos \widehat {ABC} = {1^2} + {2^2} - 2 \cdot 1 \cdot 2 \cdot \cos 60^\circ = 3\).

Suy ra \(AC = \sqrt 3 \).

Theo hệ quả của định lí côsin ta có:

\(\cos \widehat {ACB} = \frac{{A{C^2} + B{C^2} - A{B^2}}}{{2 \cdot AC \cdot BC}} = \frac{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} + {2^2} - {1^2}}}{{2 \cdot \sqrt 3 \cdot 2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có: \(\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {CA} = - \overrightarrow {CB} \cdot \overrightarrow {CA} = - \left( {\left| {\overrightarrow {CB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {CA} } \right| \cdot \cos \widehat {ACB}} \right) = - \left( {2 \cdot \sqrt 3 .\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = - 3\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Số quy tròn của số gần đúng \(a\) trong trường hợp a¯=54  880±200 là

55 000;

54 880;

54 890;

54 900.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overline a = 54\,\,880 \pm 200\).

Vì hàng lớn nhất của độ chính xác \(d = 200\) là hàng trăm, do đó ta làm tròn 54 880 đến hàng nghìn theo quy tắc làm tròn. Vậy số quy tròn của số gần đúng \(a\) là 55 000.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số 23,87 đến hàng phần mười. Sai số tuyệt đối của số quy tròn là

0,01;

0,02;

0,03;

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Làm tròn số 23,87 đến hàng phần mười ta được 23,9.

Sai số tuyệt đối là: \(\Delta = \left| {23,87 - 23,9} \right| = 0,03\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giá trị xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu được gọi là

Phương sai;

Số trung bình;

Mốt;

Số trung vị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các giá trị xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu được gọi là mốt.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi môn Toán (thang điểm 20). Kết quả như sau:

Điểm

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

Tần số

1

1

3

5

8

13

19

24

14

10

2

 Giá trị mốt của mẫu số liệu trên là

1;

24;

16;

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ bảng thống kê ta thấy giá trị 16 có tần số lớn nhất (24) nên mốt của mẫu số liệu là 16.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân nặng của một nhóm gồm 10 học sinh lớp 10 (đơn vị: kg) lần lượt là 50; 46; 48; 59; 48; 47; 56; 59; 57; 40. Cân nặng trung bình của cả nhóm là

40,3;

48;

49;

50.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cân nặng trung bình của cả nhóm là:

\(\overline X = \frac{{50 + 46 + 48 + 59 + 48 + 47 + 56 + 59 + 57 + 40}}{{10}} = 40,3\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung vị của mẫu số liệu trong Câu 30

40,3;

48;

49;

50.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sắp xếp mẫu số liệu đã cho theo thứ tự không giảm ta được:

40; 46; 47; 48; 48; 50; 56; 57; 59; 59.

Vì mẫu số liệu có 10 giá trị nên trung vị là trung bình cộng của số ở vị trí thứ 5 và vị trí thứ 6. Do đó, \({M_e} = \frac{{48 + 50}}{2} = 49\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\)

\({Q_2} - {Q_1}\);

\({Q_3} - {Q_2}\);

\({Q_3} - {Q_1}\);

\({Q_2} - {Q_3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Số quả cam được hái từ 9 cây cam trong vườn lần lượt là: 100; 200; 150; 145; 145; 154; 166; 167; 101. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là

100;

101;

102;

103.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 200, giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 100.

Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 200 - 100 = 100\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương sai của mẫu số liệu trong Câu 33 xấp xỉ bằng

884,26;

884,25;

884,24;

884,23.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số trung bình của mẫu số liệu là

\(\overline X = \frac{{100 + 200 + 150 + 145 + 145 + 154 + 166 + 167 + 101}}{9} \approx 147,56\).

Phương sai của mẫu số liệu là:

\({s^2} = \frac{{{{\left( {100 - 147,56} \right)}^2} + {{\left( {200 - 147,56} \right)}^2} + ... + {{\left( {167 - 147,56} \right)}^2} + {{\left( {101 - 147,56} \right)}^2}}}{9} \approx 884,25\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở Câu 33

33;

16,5;

45,3;

43,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

100; 101; 145; 145; 150; 154; 166; 167; 200.

Vì mẫu số liệu có 9 giá trị nên trung vị là số ở vị trí thứ 5.

Do đó, \({M_e} = {Q_2} = 150\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của dãy 100; 101; 145; 145.

Do đó, \({Q_1} = \frac{{101 + 145}}{2} = 123\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của dãy 154; 166; 167; 200.

Do đó, \({Q_3} = \frac{{166 + 167}}{2} = 166,5\).

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 166,5 - 123 = 43,5\).

36. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (3 điểm)

(1 điểm) Từ vị trí \(A\), người ta quan sát một cây cao (như hình dưới). Biết \(AH = 5\,\,{\rm{m,}}\)\(HB = 25\,{\rm{m}}\), \(\widehat {BAC} = 45^\circ \). Tính chiều cao \(BC\) của cây.

Từ vị trí \(A\), người (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta mô phỏng bài toán như sau:

Từ vị trí \(A\), người (ảnh 2)

Vì tam giác \(AHB\) vuông tại \(H\), theo định lí Pythagore ta có:

\(A{B^2} = A{H^2} + H{B^2} = {5^2} + {25^2} = 650\)

Suy ra \(AB = 5\sqrt {26} \).

Lại có: \(\cos \widehat {HAB} = \frac{{AH}}{{AB}} = \frac{5}{{5\sqrt {26} }} = \frac{1}{{\sqrt {26} }}\), suy ra \(\widehat {HAB} \approx 79^\circ \).

Ta có: \(\widehat {HAC} = \widehat {HAB} + \widehat {BAC} = 79^\circ + 45^\circ = 124^\circ \).

Tứ giác \(AHBC\) có: \(\widehat H + \widehat {HAC} + \widehat {ACB} + \widehat {HBC} = 360^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ACB} = 360^\circ - \left( {\widehat H + \widehat {HAC} + \widehat {HBC}} \right) = 360^\circ - \left( {90^\circ + 124^\circ + 90^\circ } \right) = 56^\circ \).

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\) ta có:

\(\frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}} \Rightarrow BC = \frac{{AB\sin \widehat {BAC}}}{{\sin \widehat {ACB}}} = \frac{{5\sqrt {26} \cdot \sin 45^\circ }}{{\sin 56^\circ }} \approx 21,75\).

Vậy chiều cao \(BC\) của cây xấp xỉ 21,75 m.

37. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho tam giác \(ABC\)\[BC = a,\,\,CA = b,\,\,AB = c\]. Gọi \(M\) là trung điểm của\(BC\), \(D\) là chân đường phân giác trong góc \(A\). Tính \[{\overrightarrow {AD} ^2}\] theo \(a,\,\,b,\,\,c\).

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) có \[BC = a,\,\, (ảnh 1)

Vì M là trung điểm của BC nên \[\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\].

Suy ra \[AM = {\overrightarrow {AM} ^2} = \frac{1}{4}{\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)^2} = \frac{1}{4}\left( {{{\overrightarrow {AB} }^2} + 2\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} + {{\overrightarrow {AC} }^2}} \right)\]

Lại có

\[\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} } \right) = c \cdot b.\cos A = bc \cdot \frac{{{c^2} + {b^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{1}{2}\left( {{c^2} + {b^2} - {a^2}} \right)\]

Nên \[A{M^2} = \frac{1}{4}\left( {{c^2} + 2.\frac{1}{2}\left( {{c^2} + {b^2} - {a^2}} \right) + {b^2}} \right) = \frac{{2\left( {{b^2} + {c^2}} \right) - {a^2}}}{4}\].

Theo tính chất đường phân giác thì \[\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{c}{b}\].

Suy ra \[\overrightarrow {BD} = \frac{{BD}}{{DC}}\overrightarrow {DC} = \frac{b}{c}\overrightarrow {DC\,} \,\,\,\,\,\left( * \right)\]

Mặt khác \[\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} \]\[\overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AD} \] thay vào (*) ta được

\[\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} = \frac{b}{c}\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AD} } \right) \Leftrightarrow \left( {b + c} \right)\overrightarrow {AD} = b\overrightarrow {AB} + c\overrightarrow {AC} \]

\[ \Leftrightarrow {\left( {b + c} \right)^2}{\overrightarrow {AD} ^2} = {\left( {b\overrightarrow {AB} } \right)^2} + 2bc\overrightarrow {AB} \overrightarrow {AC} + {\left( {c\overrightarrow {AC} } \right)^2}\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {b + c} \right)^2}{\overrightarrow {AD} ^2} = {b^2}{c^2} + 2bc.\frac{1}{2}\left( {{c^2} + {b^2} - {a^2}} \right) + {c^2}{b^2}\]

\[ \Leftrightarrow {\overrightarrow {AD} ^2} = \frac{{bc}}{{{{\left( {b + c} \right)}^2}}}\left( {b + c - a} \right)\left( {b + c + a} \right)\]

Vậy \[{\overrightarrow {AD} ^2} = \frac{{bc}}{{{{\left( {b + c} \right)}^2}}}\left( {b + c - a} \right)\left( {b + c + a} \right)\].

38. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho mẫu số liệu sau:

20      25      20      30      33      40      38      25      22      90

Tìm các giá trị bất thường (nếu có) của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm, ta được:

20      20      22      25      25     30      33      38      40      90

Vì mẫu số liệu gồm 10 số liệu (là số chẵn) nên trung vị của mẫu số liệu là trung bình cộng của hai số chính giữa, là số ở vị trí thứ 5 và thứ 6. Do đó, trung vị của mẫu số liệu hay tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là \({Q_2} = \frac{{25 + 30}}{2} = 27,5\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của dãy: 20   20     22      25          25.

Do đó, \({Q_1} = 22\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của dãy: 30       33      38      40          90.

Do đó, \({Q_3} = 38\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 38 - 22 = 16\).

Ta có: \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 22 - 1,5 \cdot 16 = - 2\); \({Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 38 + 1,5 \cdot 16 = 62\).

Trong mẫu số liệu đã cho có giá trị 90 lớn hơn 62.

Vậy mẫu số liệu đã cho có giá trị bất thường là 90.