Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 10108 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} + x = 1\)” là mệnh đề

\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} + x \ne 1\)”;

\(\forall x \in \mathbb{N},{x^2} + x = 1\)”;

\(\forall x \in \mathbb{N},{x^2} + x \ne 1\);

\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} + x \ge 1\)”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phủ định của “\(\exists \)” là “\(\forall \)”, phủ định của “=” là “\( \ne \)”.

Vậy phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} + x = 1\)” là mệnh đề \(\forall x \in \mathbb{N},{x^2} + x \ne 1\)”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {2;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,11;\,\,13;\,\,17} \right\}\). Tập hợp nào dưới đây là một tập con của tập hợp \(A\)?

\(M = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\);

\(N = \left\{ {2;\,\,3;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\);

\(P = \left\{ {5;\,\,7;\,\,8;\,\,9} \right\}\);

\(Q = \left\{ {3;\,\,5;\,\,7;\,\,17} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong 4 tập hợp \(M,\,N,\,P,\,Q\) chỉ có tập hợp \(Q\) là tập con của tập \(A\) do mọi phần tử của tập \(Q\) đều là phần tử của tập \(A\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp: \(A = \left[ { - 1;\,\,4} \right],B = \left[ {0;\,\,6} \right)\). Khi đó \(A\backslash B\) là tập hợp nào sau đây?

\(\left[ { - 1;\,\,0} \right)\);

\(\left[ { - 1;\,\,0} \right]\);

\(\left( { - 1;\,\,0} \right)\);

\(\left( {4;\,\,6} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(A\backslash B = \left[ { - 1;\,\,4} \right]\backslash \left[ {0;\,\,6} \right) = \left[ { - 1;\,\,0} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hồng có một khoản tiền tiết kiệm trong heo đất là 2 triệu đồng. Trong đợt ủng hộ trẻ em mồ côi, Hồng lấy ra \(x\) tờ tiền mệnh giá 50 nghìn đồng và \(y\) tờ tiền mệnh giá 100 nghìn đồng để trao tặng. Một bất phương trình mô tả điều kiện ràng buộc đối với \(x\)\(y\)

\[x + 2y > 40\];

\(x + 2y = 40\);

\(x + 2y \le 40\);

\(x + 2y < 400\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 2 triệu đồng chính là 2 000 nghìn đồng.

Tổng số tiền bạn Hồng lấy ra để trao tặng là \(50x + 100y\) (nghìn đồng)

Vậy một bất phương trình mô tả điều kiện ràng buộc đối với \(x\)\(y\)\(50x + 100y \le 2\,\,000\) tương đương với \(x + 2y \le 40\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào dưới đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 5\\2x - 5y < 9\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 2y > 3\\x - y \le 9\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2xy > 2\\x - 5y < 3\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x + {y^2} < 2\\x - y < 1\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 5\\2x - 5y < 9\end{array} \right.\) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sin 120^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

\(\cos 120^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

\(\tan 120^\circ = \sqrt 3 \);

\(\cot 120^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\sin 120^\circ = \sin 60^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2},\,\cos 120^\circ = - \cos 60^\circ = - \frac{1}{2}\), \(\tan 120^\circ = - \tan 60^\circ = - \sqrt 3 \),

\(\cot 120^\circ = - \cot 60^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(BC = 5\sqrt 5 ,\,AC = 5\sqrt 2 ,\,AB = 5\). Số đo góc \(A\)

\(60^\circ \);

\(45^\circ \);

\(30^\circ \);

\(135^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng hệ quả của định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AC}} = \frac{{{5^2} + {{\left( {5\sqrt 2 } \right)}^2} - {{\left( {5\sqrt 5 } \right)}^2}}}{{2 \cdot 5 \cdot 5\sqrt 2 }} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Suy ra \(\widehat A = 135^\circ \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) phân biệt. Có tất cả bao nhiêu véctơ khác vectơ – không có điểm đầu, điểm cuối là hai điểm trong ba điểm \(A\), \(B\), \(C\)?

3;

4;

5;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có các vectơ: \(\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {BA} \), \(\overrightarrow {AC} \), \(\overrightarrow {CA} \), \(\overrightarrow {BC} \), \(\overrightarrow {CB} \).

Vậy có 6 vectơ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \];

\[\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CA} \];

\[\overrightarrow {DA} - \overrightarrow {DB} = \overrightarrow {CD} \];

\[\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CA} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án, ta có:

+) \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \] (quy tắc hình bình hành) , do đó đáp án A đúng, loại A.

+) \[\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CA} \] (quy tắc hình bình hành) , do đó đáp án B đúng, loại B.

+) \[\overrightarrow {DA} - \overrightarrow {DB} = \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CD} \], do đó đáp án C đúng, loại C.

+) \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CA} \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BA} \) (vô lí do \(A,\,\,B,\,\,C\) phân biệt), do đó đáp án D sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]. Vị trí của điểm \[M\]sao cho \[\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \]

\[M\] trùng \[C\];

\[M\] là đỉnh thứ tư của hình bình hành \[CBAM\];

\[M\] trùng \[B\];

\[M\] là đỉnh thứ tư của hình bình hành \[CABM\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {CM} = \overrightarrow {BA} \].

Vậy \[M\] thỏa mãn \[CBAM\] là hình bình hành.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Khẳng định nào sau đây đúng

\(\overrightarrow {BI} = \overrightarrow {IC} \);

\(3\overrightarrow {BI} = 2\overrightarrow {IC} \);

\(\overrightarrow {BI} = \overrightarrow {2IC} \);

\(\overrightarrow {2BI} = \overrightarrow {IC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(I\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BI = CI\)\(\overrightarrow {BI} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {IC} \) do đó hai vectơ \(\overrightarrow {BI} \)\(\overrightarrow {IC} \) bằng nhau hay \(\overrightarrow {BI} = \overrightarrow {IC} \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]. Gọi \[M\] là điểm trên cạnh \[BC\] sao cho \[MB = 2MC\]. Khi đó:

\[\overrightarrow {AM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \];

\[\overrightarrow {AM} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \].

\[\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \];

\[\overrightarrow {AM} = \frac{2}{5}\overrightarrow {AB} + \frac{3}{5}\overrightarrow {AC} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cách 1: Ta có \[\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BM} = \overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \].

Cách 2: Ta có \[MB = 2MC \Leftrightarrow \overrightarrow {MB} = - 2\overrightarrow {MC} \] (vì \[\overrightarrow {MB} \]\[\overrightarrow {MC} \] ngược hướng)

\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AM} = - 2\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AM} } \right) \Leftrightarrow \overrightarrow {AM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho vectơ \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow i - \frac{3}{2}\overrightarrow j \). Tọa độ vectơ \(\overrightarrow u \)

\(\left( {2;\,\,\frac{3}{2}} \right)\);

\[\left( {2;\,\, - \frac{2}{3}} \right)\];

\(\left( {2;\,\, - \frac{3}{2}} \right)\);

\(\left( { - 2;\,\,\frac{3}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow i - \frac{3}{2}\overrightarrow j \).

Khi đó, tọa độ vectơ \(\overrightarrow u \)\(\left( {2;\,\, - \frac{3}{2}} \right)\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], cho hình bình hành \(ABCD\)\(A\left( {2; - 3} \right)\), \(B\left( {4;5} \right)\)\(G\left( {0; - \frac{{13}}{3}} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ADC\). Tọa độ đỉnh \(D\)

\(D\left( {2;\,\,1} \right)\);

\(D\left( { - 1;\,\,2} \right)\);

\(D\left( { - 2;\, - 9} \right)\);

\(D\left( {2;\,\,9} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách 1: Gọi \(D\left( {a;\;b} \right)\). Vì \(G\left( {0; - \frac{{13}}{3}} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ADC\) nên

BD→=32BG→⇔ a−4=32⋅0−4b−5=32⋅−133−5⇔a=−2b=−9 ⇒D−2; −9

Cách 2: Gọi \(I\)là trọng tâm tam giác \(ABC\) suy ra \(I\)là trung điểm \(BG\)\( \Rightarrow I\left( {2;\;\frac{1}{3}} \right)\).

Lại có \(G\left( {0; - \frac{{13}}{3}} \right)\) là trung điểm \(DI\) nên suy ra \(D\left( { - 2;\; - 9} \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đều cạnh bằng 6. Khi đó, tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \) bằng

– 18;

18;

36;

– 36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC} = 6 \cdot 6 \cdot \cos 60^\circ = 18\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)\(AB = \sqrt 2 ,\,AD = 1\). Góc giữa hai vec tơ \(\overrightarrow {AC} \)\(\overrightarrow {BD} \) có số đo gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(89^\circ \);

\(92^\circ \);

\(109^\circ \);

\(91^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AC} \cdot \left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} } \right) = \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AB} \)

\( = AC \cdot AD \cdot \cos \widehat {CAD} - AC \cdot AB \cdot \cos \widehat {BAC}\)

\( = AC \cdot AD \cdot \frac{{AD}}{{AC}} - AC \cdot AB \cdot \frac{{AB}}{{AC}} = A{D^2} - A{B^2} = {1^2} - {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = - 1\).

Do \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AC = BD = \sqrt {{1^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt 3 \).

Ta lại có: \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BD} = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BD} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {BD} } \right) \Leftrightarrow - 1 = \sqrt 3 \cdot \sqrt 3 \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {BD} } \right)\)

\( \Leftrightarrow \cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {BD} } \right) = - \frac{1}{3} \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {BD} } \right) \approx 109^\circ 28'\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số \(\overline a = 367\,\,653\,\,964\, \pm 213\). Số quy tròn của số gần đúng 367 653 964

367 654 000;

367 653 960;

367 653 970;

367 653 000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì hàng lớn nhất của độ chính xác \(d = 213\) là hàng trăm, nên ta quy tròn 367 653 964 đến hàng nghìn.

Vậy số quy tròn của số 367 653 964 là 367 654 000.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của 100 học sinh dự kì thi học sinh giỏi Toán (thang điểm là 20) được cho trong bảng sau đây          

Điểm

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

Tần số

1

1

3

5

8

13

19

24

14

10

3

 

Mốt của mẫu số liệu trên là

9;

19;

15;

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ bảng thống kê ta thấy, điểm 16 có tần số lớn nhất (24) nên mốt của mẫu số liệu đã cho là 16.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu nào dưới đây có khoảng biến thiên là 13? 

11, 28, 56, 12;

6, 12, 23, 33, 11;

25, 9, 13, 10;

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án:

+ Đáp án A: 11, 28, 56, 12, ta có khoảng biến thiên \(R = 56 - 11 = 45\).

+ Đáp án B: 6, 12, 23, 33, 11, ta có khoảng biến thiên \(R = 33 - 6 = 27\).

+ Đáp án C: 25, 9, 13, 10, ta có khoảng biến thiên \(R = 25 - 9 = 16\).

Vậy không có mẫu số liệu nào có khoảng biến thiên là 13.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết giá trị thành phẩm quy ra tiền (đơn vị: nghìn đồng) trong một ngày lao động của 7 công nhân là

180      190     190     200     210      210     220

Phương sai của mẫu số liệu trên gần với giá trị nào sau đây?

200;

171;

175;

190.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số trung bình của mẫu số liệu đã cho là

\(\overline X = \frac{{180 + 190 + 190 + 200 + 210 + 210 + 220}}{7} = 200\).

Phương sai của mẫu số liệu đã cho là

\({s^2} = \frac{{{{\left( {180 - 200} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {190 - 200} \right)}^2} + ... + {{\left( {220 - 200} \right)}^2}}}{7} \approx 171,43\).

21. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (4 điểm)

(1 điểm) Một người ngồi trên tàu hỏa đi từ ga \(A\) đến ga \(B\). Khi tàu đỗ ở ga \(A\), qua ống nhòm người đó nhìn thấy một tháp \(C\) như hình dưới. Hướng nhìn từ người đó đến tháp tạo với hướng đi tàu một góc 60°. Khi tàu đỗ ở ga \(B\), người đó nhìn lại vẫn thấy tháp \(C\), hướng nhìn từ người đó đến tháp tại với hướng ngược với hướng đi của tàu một góc 45°. Biết rằng đoạn đường tàu nối thẳng ga \(A\) với ga \(B\) dài 8 km. Hỏi khoảng cách từ ga \(A\) đến tháp \(C\) là bao nhiêu?

Một người ngồi trên tàu hỏa (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta xem vị trí ga \(A\), ga \(B\) và tháp \(C\) như các điểm, nối với nhau tạo thành \(\Delta ABC\).

Theo bài ra ta có \(AB = 8\) km, \[\widehat {CAB} = 60^\circ ,\,\,\widehat {ABC} = 45^\circ \].

Ta có: \(\widehat {ACB} + \widehat {CAB} + \widehat {ABC} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ACB} = 180^\circ - \left( {60^\circ + 45^\circ } \right) = 75^\circ \).

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\), ta có: \(\frac{{AC}}{{\sin \widehat {ABC}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}}\).

Suy ra \(AC = \frac{{AB\sin \widehat {ABC}}}{{\sin \widehat {ACB}}} = \frac{{8 \cdot \sin 45^\circ }}{{\sin 75^\circ }} \approx 5,86\) (km).

Vậy khoảng cách từ ga \(A\) đến tháp \(C\) xấp xỉ bằng 5,86 km.

22. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), chọn các điểm \(A\left( {3; - 1} \right),\,\,B\left( { - 1;\,\,2} \right)\)\(I\left( {1;\, - 1} \right)\). Xác định tọa độ các điểm \(C\), \(D\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành biết \(I\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Tìm tọa tâm \(O\) của hình bình hành \(ABCD\).

Xem đáp án

\(I\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên

\[{x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} \Rightarrow {x_C} = 3{x_I} - {x_A} - {x_B} = 3 \cdot 1 - 3 - \left( { - 1} \right) = 1\]

\[{y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{2} \Rightarrow {y_C} = 3{y_I} - {y_A} - {y_B} = 3 \cdot \left( { - 1} \right) - \left( { - 1} \right) - 2 = - 4\]

Suy ra \(C\left( {1;\, - 4} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4;\,\,3} \right),\,\overrightarrow {AC} = \left( { - 2;\,\, - 3} \right)\), do \(\frac{{ - 4}}{{ - 2}} \ne \frac{3}{{ - 3}}\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {AC} \) không cùng phương, do đó ba điểm \(A,\,\,B,\,C\) không thẳng hàng.

Khi đó, tứ giác\(ABCD\) là hình bình hành khi và chỉ khi

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4 = 1 - {x_D}\\3 = - 4 - {y_D}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 5\\{y_D} = - 7\end{array} \right. \Rightarrow D(5;\, - 7)\).

Điểm \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\) suy ra \(O\) là trung điểm \(AC\).

Do đó, \[{x_O} = \frac{{{x_A} + {x_C}}}{2} = \frac{{3 + 1}}{2} = 2,\,\,{y_O} = \frac{{{y_A} + {y_C}}}{2} = \frac{{\left( { - 1} \right) + \left( { - 4} \right)}}{2} = - \frac{5}{2} \Rightarrow O\left( {2; - \frac{5}{2}} \right)\].

23. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho tứ giác \(ABCD\)\(AD\)\(BC\) cùng vuông góc với \(AB\), \[AB = 8\], \[AD = a\], \[BC = b\]. Gọi \(E\) là một điểm thuộc cạnh \(CD\). Biết góc \[\widehat {AEB} = 90^\circ \]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \[T = ab\].

Xem đáp án

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AD\) (ảnh 1)

\(E\) là một điểm thuộc cạnh \(CD\) nên tồn tại \[k \in \left( {0;\,\,1} \right)\] sao cho \[k\overrightarrow {EC} + \left( {1 - k} \right)\overrightarrow {ED} = \overrightarrow 0 \].

Khi đó, \[k\overrightarrow {BC} + \left( {1 - k} \right)\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BE} \]\[k\overrightarrow {AC} + \left( {1 - k} \right)\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AE} \].

Lại có \(AD\)\(BC\) cùng vuông góc với \(AB\) nên \(\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} = 0\), \(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {AD} = 0\)\(AD\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BC} = AD \cdot BC = ab\) (hai vectơ cùng hướng).

Từ đó, suy ra

BE→⋅AE→=k2BC→⋅AC→+k1−kBC→⋅AD→+k1−kBD→⋅AC→+1−k2BD→⋅AD→

\[ = {k^2}\overrightarrow {BC} \cdot \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right) + k\left( {1 - k} \right)ab + k\left( {1 - k} \right)\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} } \right) \cdot \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right) + {\left( {1 - k} \right)^2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} } \right)\overrightarrow {AD} \]

\[ = {k^2}{b^2} + k\left( {1 - k} \right)ab + k\left( {1 - k} \right)\left( { - {8^2} + ab} \right) + {\left( {1 - k} \right)^2}{a^2}\]

\[ = {\left( {kb + \left( {1 - k} \right)a} \right)^2} - 64k\left( {1 - k} \right)\]

Do \[\widehat {AEB} = 90^\circ \]\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {BE} .\overrightarrow {AE} = 0 \Leftrightarrow kb + \left( {1 - k} \right)a = 8\sqrt {k\left( {1 - k} \right)} \Leftrightarrow \sqrt {\frac{k}{{1 - k}}b} + \sqrt {\frac{{1 - k}}{k}a} = 8\].

Theo bất đẳng thức Cô-si ta có \[8 = \sqrt {\frac{k}{{1 - k}}b} + \sqrt {\frac{{1 - k}}{k}a} \ge 2\sqrt {ab} \Leftrightarrow ab \le 16\].

Đẳng thức xảy ra chẳng hạn khi \[a = b = 4\]\[k = 0,5\].

Vậy \[\max T = 16\].

24. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Trong một tuần, nhiệt độ cao nhất trong ngày (đơn vị: °C) tại hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh được cho như sau:

Hà Nội

28

27

30

29

27

25

24

29

26

Hồ Chí Minh

31

33

32

33

29

32

34

33

31

 

a) Hãy tìm số trung bình, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn của mỗi mẫu số liệu trên.

b) Có nhận xét gì về sự biến động của nhiệt độ cao nhất trong ngày trong một tuần tại hai thành phố này.

Xem đáp án

a)

* Hà Nội

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

24      25      26      27      27      28      29      29      30.

+ Nhiệt độ trung bình là

\(\overline X = \frac{{24 + 25 + 26 + 27 \cdot 2 + 28 + 29 \cdot 2 + 30}}{9} = \frac{{245}}{9}\).

+ Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 30 - 24 = 6\).

+ Vì mẫu có 9 số liệu nên trung vị hay tứ phân vị thứ hai là số ở vị trí thứ 5. Do đó, \({Q_2} = 27\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 24   25    26      27.

Do đó, \({Q_1} = \frac{{25 + 26}}{2} = 25,5\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: 28     29      29      30.

Do đó, \({Q_3} = \frac{{29 + 29}}{2} = 29\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 29 - 25,5 = 3,5\).

+ Phương sai mẫu số liệu là

\({s^2} = \frac{{{{\left( {24 - \frac{{245}}{9}} \right)}^2} + {{\left( {25 - \frac{{245}}{9}} \right)}^2} + ... + {{\left( {30 - \frac{{245}}{9}} \right)}^2}}}{9} \approx 3,51\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s = \sqrt {{s^2}} \approx \sqrt {3,51} \approx 1,87\).

* Hồ Chí Minh

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

29      31      31      32      32      33      33      33      34.

+ Nhiệt độ trung bình là

\(\overline {X'} = \frac{{29 + 31 \cdot 2 + 32 \cdot 2 + 33 \cdot 3 + 34}}{9} = 32\).

+ Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R' = 34 - 29 = 5\).

+ Vì mẫu có 9 số liệu nên trung vị hay tứ phân vị thứ hai là số ở vị trí thứ 5.

Do đó, \({Q'_2} = 32\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 29 31      31      32.

Do đó, \({Q'_1} = \frac{{31 + 31}}{2} = 31\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: 33     33      33      34.

Do đó, \({Q'_3} = \frac{{33 + 33}}{2} = 33\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta '_Q} = {Q'_3} - {Q'_1} = 33 - 31 = 2\).

+ Phương sai mẫu số liệu là

\({s'^2} = \frac{{{{\left( {29 - 32} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {31 - 32} \right)}^2} + ... + {{\left( {34 - 32} \right)}^2}}}{9} = 2\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s' = \sqrt {{{s'}^2}} = \sqrt 2 \approx 1,41\).

b) Từ câu a, ta thấy khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn của dãy số liệu về nhiệt độ cao nhất trong ngày trong một tuần tại thành phố Hồ Chí Minh đều nhỏ hơn các số đặc trưng này tại Hà Nội nên ta khẳng định rằng nhiệt độ cao nhất trong ngày trong một tuần ở thành phố Hồ Chí Minh ít biến động hơn.