Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1074 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (7 điểm)

Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là không phải là mệnh đề?

a) Tháng 2 năm 2022 có 28 ngày.

b) Hãy trả lời câu hỏi này!

c) ​​\(2x > 3\);

d) Bạn có thích chiếc vòng này không?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Câu (a) là mệnh đề vì nó là câu khẳng định đúng.

Câu (b) không phải là mệnh đề vì nó không phải câu khẳng định mà là câu cầu khiến.

Câu (c) không phải là mệnh đề vì nó không thể xác định được tính đúng hay sai do tính đúng hay sai phụ thuộc vào giá trị của \(x\).

Câu (d) không phải là mệnh đề vì nó không phải câu khẳng định mà là câu hỏi.

Vậy có 3 câu không phải là mệnh đề.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|{x^2} - 4 = 0} \right\}\). Tập hợp con của \(A\)

\(\left\{ {0;\,\,2} \right\}\);

\(\left\{ 2 \right\}\);

\(\left\{ { - 2} \right\}\);

\(\left\{ { - 2;2} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({x^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 4 \Leftrightarrow x = \pm 2\)

Do \(x = 2 \in \mathbb{N}\) nên \(A = \left\{ 2 \right\}\). Vậy các tập con của \(A\) là: \(\left\{ 2 \right\}\), \(\emptyset \).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|{x^2} - 4 = 0} \right\}\)\(B = \left\{ {0 \le x < 10|x \vdots 2} \right\}\). Ta có\(A \cap B = ?\) 

\(\left\{ {0;2} \right\}\);

\(\emptyset \);

\(\left\{ 2 \right\}\);

\(\left\{ { - 2;2} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({x^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 4 \Leftrightarrow x = \pm 2\).  

Do \(x = \pm 2 \in \mathbb{Z}\) nên \(A = \left\{ { - 2;2} \right\}\).

Mặt khác, \(B = \left\{ {0 \le x < 10|x \vdots 2} \right\} = \left\{ {0;2;4;6;8} \right\}\).

Vậy \(A \cap B = \left\{ 2 \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 2\) là phần tô đậm của hình vẽ nào trong các hình vẽ sau?

Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 2\) là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(d\) (kể cả bờ) và chứa điểm \(\left( {0;0} \right)\). Vậy miền nghiệm của bất phư (ảnh 2);

Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 2\) là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(d\) (kể cả bờ) và chứa điểm \(\left( {0;0} \right)\). Vậy miền nghiệm của bất phư (ảnh 3);

Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 2\) là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(d\) (kể cả bờ) và chứa điểm \(\left( {0;0} \right)\). Vậy miền nghiệm của bất phư (ảnh 4);

Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 2\) là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(d\) (kể cả bờ) và chứa điểm \(\left( {0;0} \right)\). Vậy miền nghiệm của bất phư (ảnh 5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét đường thẳng \(d:x + y = 2\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {0;2} \right)\)\(\left( {2;0} \right)\).

Xét điểm \(\left( {0;0} \right)\)\(0 + 0 = 0 \le 2\).

Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 2\) là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(d\) (kể cả bờ) và chứa điểm \(\left( {0;0} \right)\).

Vậy miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 2\) là phần tô đậm trong hình vẽ của hình vẽ:

Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 2\) là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(d\) (kể cả bờ) và chứa điểm \(\left( {0;0} \right)\).  Vậy miền nghiệm của bất phư (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l}x - {y^2} \ge 4\\{x^2} - y < - 2\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y + z < - 1\\2x - y - z > 4\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}3x - 4y > 4\\2x - y \le - 2\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} = 4\\x - y > - 5\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ bao gồm 2 hay nhiều các bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn sẽ có dạng tổng quát như sau: \(ax + by \le c\) (\(ax + by \ge c\); \(ax + by > c\); \(ax + by < c\)) với \(a\), \(b\) không đồng thời bằng không.

Do đó, trong các phương trình trên chỉ có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 4y > 4\\2x - y \le - 2\end{array} \right.\) là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) với \(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(\tan (180^\circ - \alpha ) = \tan \alpha \);

\(\cot (180^\circ - \alpha ) = \cot \alpha \);

\(\cos (180^\circ - \alpha ) = \cos \alpha \);

\(\sin (180^\circ - \alpha ) = \sin \alpha \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho góc \(\alpha \) với \(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \).

Đối với hai góc bù nhau ta có: \(\sin (180^\circ - \alpha ) = \sin \alpha \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha = 60^\circ \). Giá trị \(\tan \alpha \) bằng

\(\sqrt 3 \);

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\);

1;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\tan \alpha = \tan 60^\circ = \sqrt 3 \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \ne 90^\circ \) với \(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \), biết \(\tan \alpha = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\). Giá trị \(\tan (180^\circ - \alpha )\) bằng

\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\);

\( - \frac{{\sqrt 6 }}{2}\);

\(\frac{2}{{\sqrt 6 }}\);

\( - \frac{2}{{\sqrt 6 }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho góc \(\alpha \ne 90^\circ \) với \(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \), biết \(\tan \alpha = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

Đối với hai góc bù nhau ta có: \(\tan (180^\circ - \alpha ) = - \tan \alpha = - \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\(AB = 3\,\,{\rm{cm}}\), \(BC = 4\,\,{\rm{cm}}\), \(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Độ dài cạnh \(AC\) bằng

\(AC = \sqrt {13} \)cm;

\(AC = 13\) cm;

\(AC = 5\) cm;

\(AC = \sqrt {11} \) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác \(ABC\)

Áp dụng định lí côsin ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB.BC.\cos \widehat {ABC}\)

Thay số \(AB = 3\,cm\), \(BC = 4\,cm\), \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) ta có:

\(A{C^2} = {3^2} + {4^2} - 2.3.4.\cos 60^\circ = 13\)

Do \(AC\) > 0 nên \(AC = \sqrt {13} \)cm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hai vectơ được gọi là cùng phương chỉ khi giá của 2 vectơ đó song song với nhau;

Hai vectơ được gọi là cùng phương khi giá của 2 vectơ đó vuông góc với nhau;

Hai vectơ được gọi là cùng phương khi giá của 2 vectơ đó song song hoặc trùng với nhau;

Hai vectơ được gọi là cùng phương khi giá của 2 vectơ đó cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai vectơ được gọi là cùng phương khi giá của 2 vectơ đó song song hoặc trùng với nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, cặp vectơ nào dưới đây cùng phương?   

Cho hình vẽ, cặp vectơ nào dưới đây cùng phương?       (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {GH} \);

\(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {IJ} \);

\(\overrightarrow {EF} \)\(\overrightarrow {AB} \);

\(\overrightarrow {GH} \)\(\overrightarrow {CD} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình vẽ, cặp vectơ nào dưới đây cùng phương?       (ảnh 2)

Từ hình vẽ, ta thấy \(AB\,{\rm{//}}\,EF\).

Do đó, \(\overrightarrow {EF} \)\(\overrightarrow {AB} \) cùng phương.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) phân biệt. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CA} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng quy tắc ba điểm cho ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 điểm \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) là 4 đỉnh của hình bình hành \(ABCD\). Khẳng định nào sau đây là sai ?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CA} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BD} \);

\(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {DB} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng quy tắc hình bình hành cho hình bình hành \(ABCD\), ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \), \(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CA} \), \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {DB} \).

Lại có: \(\overrightarrow {AC} \ne \overrightarrow {BD} \), do đó \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \ne \overrightarrow {BD} \).

Vậy khẳng định \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BD} \) là sai.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), tính độ dài vectơ \(\overrightarrow u = \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} \). Biết \(AB = 3\), \(BC = 5\)

\(\left| {\overrightarrow u } \right| = 8\);

\(\left| {\overrightarrow u } \right| = 2\);

\(\left| {\overrightarrow u } \right| = 4\);

\(\left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {34} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\)

Áp dụng định lí Pythagore ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} = {3^2} + {5^2} = 34\).

\(AC > 0\)nên \(AC = \sqrt {34} \).

Ta có: \(\overrightarrow u = \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \)\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow u } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC = \sqrt {34} \).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có trọng tâm \(G\). Với điểm \(M\) bất kì, khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 3\overrightarrow {AB} \);

\(3\overrightarrow {MA} + 2\overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \);

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {3MG} \);

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GA} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do tam giác \(ABC\) có trọng tâm \(G\) nên \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \).

Với điểm \(M\) bất kì, ta có:

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} \)

\( = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GC} \)

\( = \overrightarrow {3MG} + \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right)\)

\( = \overrightarrow {3MG} + \overrightarrow 0 = \overrightarrow {3MG} \)

Vậy \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {3MG} \).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau ?

Ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) phân biệt thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {BC} \), \(k \ne 0\);

Ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) phân biệt thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AC} = k\overrightarrow {BC} \), \(k \ne 0\);

Ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) phân biệt thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} \), \(k \ne 0\);

Ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) phân biệt thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} \), \(k \ne 0\) thì \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {AC} \) cùng phương.

Ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) phân biệt thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} \), \(k \ne 0\). Như vậy khẳng định D sai vì thiếu yếu tố \(k \ne 0\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường thẳng \(MN\) lấy điểm \(P\) ở giữa hai điểm như hình vẽ. Đẳng thức nào sau đây là đúng ?

Trên đường thẳng MN lấy điểm P ở giữa hai điểm như hình vẽ. Đẳng thức nào sau đây là đúng ? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {MP} = 3\overrightarrow {NP} \);

\(\overrightarrow {MP} = \frac{3}{2}\overrightarrow {PN} \);

\(\overrightarrow {MP} = \frac{3}{2}\overrightarrow {NP} \);

\(\overrightarrow {MP} = 5\overrightarrow {PN} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ hình vẽ ta thấy,\(MP = \frac{3}{2}PN\) và vectơ \(\overrightarrow {MP} \) cùng phương với \(\overrightarrow {PN} \).

Vậy \(\overrightarrow {MP} = \frac{3}{2}\overrightarrow {PN} \).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có trung tuyến \(BM\) và trọng tâm \(G\). Khi đó \(\overrightarrow {BG} = \) ?

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} \);

\(\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} } \right)\);

\(\frac{1}{3}\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} \);

\(\frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Do \(BM\) là trung tuyến nên ta có:

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} = 2\overrightarrow {BM} \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} } \right)\)

Do \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên ta có:

\(\overrightarrow {BG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {BM} \Rightarrow \overrightarrow {BG} = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} } \right) = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} } \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho vectơ \(\overrightarrow b = 3\overrightarrow i - 5\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow b \)

\(\left( {3;5} \right)\);

\(\left( {3; - 5} \right)\);

\(\left( { - 3; - 5} \right)\);

\(\left( { - 3;5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), ta có vectơ \(\overrightarrow b = 3\overrightarrow i - 5\overrightarrow j = 3\overrightarrow i + \left( { - 5} \right)\overrightarrow j \). Vậy \(\overrightarrow b = \left( {3; - 5} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \[A\left( {3;\,4} \right)\]\[B\left( {3;\,7} \right)\]. Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB} \)

\(\left( {0;\,\,3} \right)\);

\(\left( {6;\,\,11} \right)\);

\(\left( {4;\,\,3} \right)\);

\(\left( {6;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \[A\left( {3;\,\,4} \right)\]\[B\left( {3;\,\,7} \right)\].

Khi đó, tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {3 - 3;7 - 4} \right) = \left( {0;\,\,3} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow u = \left( {3;6} \right)\), \(\overrightarrow v = \left( {1;2} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(\overrightarrow u \)\(\overrightarrow v \) cùng phương cùng hướng;

\(\overrightarrow u \)\(\overrightarrow v \) cùng phương ngược hướng;

\(\overrightarrow u \)\(\overrightarrow v \) bằng nhau;

\(\overrightarrow u = 2\overrightarrow v \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho các vectơ \(\overrightarrow u = \left( {3;6} \right)\); \(\overrightarrow v = \left( {1;2} \right)\) nên ta có: \(\overrightarrow u = 3\overrightarrow v \).

Vậy \(\overrightarrow u \)\(\overrightarrow v \) cùng phương cùng hướng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng nhất.

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Tích vô hướng của \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là một số, được ký hiệu là \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \) và xác định bởi công thức: \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot cos\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\);

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \). Tích vô hướng của \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là một số, được ký hiệu là \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \) và xác định bởi công thức: \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot cos\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\);

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Tích vô hướng của \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là một số, được ký hiệu là \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \) và xác định bởi công thức: \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \sin \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\);

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Tích vô hướng của \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là một số, được ký hiệu là \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \) và xác định bởi công thức: \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Tích vô hướng của \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là một số, được ký hiệu là \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \) và xác định bởi công thức: \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot cos\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Nếu \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) vuông góc thì \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \) bằng 

0;

1;

– 1;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho các vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Nếu \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) vuông góc thì a→,b→=90°⇒cosa→,b→=0

Vậy \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot cos\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot 0 = 0\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) đều. Số đo góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {AC} \) bằng 

\(60^\circ \);

\(90^\circ \);

\(120^\circ \);

\(140^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác \(ABC\) đều có: \(\widehat {BAC} = 60^\circ \)

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \widehat {BAC} \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 60^\circ \).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow a = \left( {3;4} \right)\)\(\overrightarrow b = \left( {0;2} \right)\). Tích vô hướng \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \) bằng

9;

– 8;

8;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho các vectơ \(\overrightarrow a = \left( {3;4} \right)\)\(\overrightarrow b = \left( {0;2} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 3 \cdot 0 + 4 \cdot 2 = 8\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử biết số đúng là 8 217,3. Sai số tuyệt đối khi quy tròn số này đến hàng chục là

7,3;

2,3;

0,3;

2,7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số quy tròn đến hàng chục của 8 217,3 là 8 220.

Sai số tuyệt đối là: \(\Delta = \left| {8217,3 - 8220} \right| = 2,7\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều dài của một cái bàn đo được là \(l\) = 1,2564 m ± 0,001 m. Số quy tròn của số \(l\) = 1,2564 m là:

1,26 m;

1,3 m;

1,25 m;

1,2 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì độ chính xác đến hàng phần nghìn (độ chính xác là 0,001) nên ta quy tròn số 1,2564 đến hàng phần trăm. Vậy số quy tròn của \(l\) là 1,26.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau:

1        2        3        3        5        6        8        9        9.

Trung vị của mẫu số liệu trên là

5;

2;

3;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mẫu số liệu trên đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm có \(n = 9\) (số liệu).

Do đo, trung vị của mẫu số liệu trên là 5 (giá trị ở chính giữa).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu ghi lại điểm của 40 học sinh trong bài kiểm tra 1 tiết môn toán như sau:

Điểm

3

4

5

6

7

8

9

10

Cộng

Số HS

2

3

7

18

3

2

4

1

40

 Điểm trung bình của 40 học sinh trên gần nhất với giá trị nào sau đây?

5;

6;

7;

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overline x = \frac{{3 \cdot 2 + 4 \cdot 3 + 5 \cdot 7 + 6 \cdot 18 + 7 \cdot 3 + 8 \cdot 2 + 9 \cdot 4 + 10 \cdot 1}}{{40}} = 6,1\).

Vậy điểm trung bình của 40 học sinh trên gần nhất với giá trị 6.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu:

3        5        5        2        9        10      9        8        5.

Mốt của mẫu số liệu trên là

3;

9;

5;

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mốt của mẫu số liệu trên là 5 (do nó có tần số xuất hiện lớn nhất là 3 lần).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số Việt Nam (triệu người) qua các năm được thể hiện qua bảng sau:

Năm

Số dân

1901

13,0

1921

15,5

1936

18,8

1956

27,5

1960

30,2

 Tứ phân vị \({Q_2}\), \({Q_1}\), \({Q_3}\) của bảng số liệu này lần lượt là

18,8; 14,25; 28,85;

18; 14,25; 28,85;

18,8; 14,5; 28,5;

18,8; 13,0; 30,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sắp xếp mẫu số liệu thành một dãy không giảm ta có:

13,0; 15,5; 18,8; 27,5; 30,2.

Ta có: \(n = 5\)

Tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) là: 18,8.

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung vị của dãy số liệu: 13,0; 15,5. Tức là: \({Q_1} = \left( {13,0 + 15,5} \right):2 = 14,25\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là trung vị của dãy số liệu: 27,5; 30,2. Tức là: \({Q_3} = \left( {27,5 + 30,2} \right):2 = 28,85\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mẫu số liệu. Mẫu thứ nhất là: \(\left\{ {2;3;4;2;1;4;5} \right\}\). Mẫu thứ hai là: \(\left\{ {2;0;1;2;1;2;3} \right\}\). So sánh độ phân tán của hai mẫu số liệu dựa vào khoảng biến thiên, khẳng định nào sau đây là đúng ?

Mẫu số liệu thứ nhất có độ phân tán cao hơn;

Mẫu số liệu thứ hai có độ phân tán thấp hơn;

Hai mẫu số liệu có độ phân tán như nhau;

Không có khẳng định đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét mẫu thứ nhất là: \(\left\{ {2;3;4;2;1;4;5} \right\}\).

Ta có: \({x_{1\min }} = 1\); \({x_{1max}} = 5\). Khoảng biến thiên là: \({R_1} = 5 - 1 = 4\).

Xét mẫu thứ hai là: \(\left\{ {2;0;1;2;1;2;3} \right\}\).

Ta có: \({x_{2\min }} = 0\); \({x_{2max}} = 3\). Khoảng biến thiên là: \({R_2} = 3 - 0 = 3\).

\({R_1} > {R_2}\) nên mẫu số liệu thứ nhất có độ phân tán cao hơn mẫu số liệu thứ hai.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiền lương hằng tháng (đơn vị: triệu đồng) của 7 nhân viên trong một công ty du lịch lần lượt là: 6,5; 8,4; 6,9; 7,2; 2,5; 6,7; 3,0.

Khoảng biến thiên của dãy số liệu thống kê trên bằng:

5,8;

6;

5,9;

5,7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét dãy số liệu: 6,5; 8,4; 6,9; 7,2; 2,5; 6,7; 3,0.

Ta có: \({x_{\min }} = 2,5\); \({x_{max}} = 8,4\).

Do đó, ta có khoảng biến thiên: \(R = 8,4 - 2,5 = 5,9\) (triệu đồng).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu:

7        8        9        8        8        7        7        9        9.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:

2;

3;

9;

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được

7        7        7        8        8        8        9        9        9.

Mẫu số liệu có \(n = 9\).

Trung vị của mẫu số liệu bằng tứ phân vị thứ hai nên \({Q_2} = 8\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của dãy 7; 7; 7; 8. Do đó, \({Q_1} = \frac{{7 + 7}}{2} = 7\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của dãy 8; 9; 9; 9. Do đó, \({Q_3} = \frac{{9 + 9}}{2} = 9\).

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 9 - 7 = 2\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

41 học sinh của một lớp kiểm tra chất lượng đầu năm (thang điểm 30) được kết quả như sau

Số lượng (Tần số)

3

6

4

4

6

7

3

4

2

2

Điểm

9

11

14

16

17

18

20

21

23

25

 Phương sai của mẫu số liệu trên là

18,21;

18,22;

18,03;

18,04.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có số trung bình cộng:

\(\overline x = \frac{{9 \cdot 3 + 11 \cdot 6 + 14 \cdot 4 + 16 \cdot 4 + 17 \cdot 6 + 18 \cdot 7 + 20 \cdot 3 + 21 \cdot 4 + 23 \cdot 2 + 25 \cdot 2}}{{41}} \approx 16,61\).

Phương sai của mẫu số liệu là

\({s^2} = \frac{{{n_1}{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}{{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {n_n}{{\left( {{x_n} - \overline x } \right)}^2}}}{n}\)

\( \approx \frac{{3{{\left( {9 - 16,61} \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {11 - 16,61} \right)}^2} + ... + 2 \cdot {{\left( {25 - 16,61} \right)}^2}}}{{41}}\)

\( \approx 18,04\).

36. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (3 điểm)

(1 điểm) Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ một vị trí \(A\), đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc \(45^\circ \). Tàu \(B\) chạy với tốc độ 24 hải lí một giờ. Tàu \(C\) chạy với tốc độ 18 hải lí một giờ. Sau hai giờ, hai tàu cách nhau bao nhiêu hải lí ? 

Vậy sau hai giờ, hai (ảnh 1)

Xem đáp án

Vậy sau hai giờ, hai (ảnh 2)

Kí hiệu như hình vẽ trên.

Sau 2 giờ, tàu \(B\) chạy được 48 hải lí, tàu \(C\) chạy được 36 hải lí.

Hay \(AB = 48\) hải lí, \(AC = 36\) hải lí.

Xét tam giác \(ABC\), áp dụng định lí côsin ta có:

\(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2} - 2AC \cdot AB \cdot \cos \widehat {BAC}\)

\( = {36^2} + {48^2} - 2 \cdot 36 \cdot 48 \cdot \cos 45^\circ \approx 1156,24\)

Do \(BC > 0\) nên \(BC = \sqrt {1156,24} \approx 34\) hải lí.

Vậy sau hai giờ, hai tàu cách nhau khoảng 34 hải lí.

37. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho tam giác \(ABC\) với \(a = BC\), \(b = CA\), \(c = AB\) và một điểm \(M\) bất kỳ. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(T = \frac{{MA}}{a} + \frac{{MB}}{b} + \frac{{MC}}{c}\).

Xem đáp án

Gọi \(AN\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).

Cho tam giác \(ABC\) với \(a = BC\), \(b = CA\), \(c = (ảnh 1)

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABN\) và hệ quả của định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\(A{N^2} = B{A^2} + B{N^2} - 2BA \cdot BN \cdot \cos B\)

\( = A{B^2} + B{N^2} - 2AB \cdot BN \cdot \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2AB \cdot BC}}\)

\( = A{B^2} + {\left( {\frac{{BC}}{2}} \right)^2} - \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{2}\)

\( = \frac{{2A{B^2} + 2A{C^2} - B{C^2}}}{4}\).

Gọi độ dài của \(AN = {m_a}\).

Khi đó ta có:\(4{m_a}^2 = 2\left( {{b^2} + {c^2}} \right) - {a^2} \Rightarrow 2\left( {{b^2} + {c^2} + {a^2}} \right) = 4{m_a}^2 + 3{a^2} \ge 4\sqrt 3 a{m_a}\) (bất đẳng thức Cô-si)

\( \Rightarrow a{m_a} \le \frac{{{b^2} + {c^2} + {a^2}}}{{2\sqrt 3 }}\).

Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\), khi đó:

\(\frac{{MA}}{a} = \frac{{MA \cdot GA}}{{a \cdot GA}} \ge \frac{{\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {GA} }}{{\frac{2}{3} \cdot \frac{{{b^2} + {c^2} + {a^2}}}{{2\sqrt 3 }}}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{{b^2} + {c^2} + {a^2}}}\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GA} } \right) \cdot \overrightarrow {GA} \)

\( = \frac{{3\sqrt 3 }}{{{b^2} + {c^2} + {a^2}}}\left( {\overrightarrow {MG} \cdot \overrightarrow {GA} + G{A^2}} \right)\).

Tương tự ta có:

\(\frac{{MB}}{b} \ge \frac{{3\sqrt 3 }}{{{b^2} + {c^2} + {a^2}}}\left( {\overrightarrow {MG} \cdot \overrightarrow {GB} + G{B^2}} \right)\);

\(\frac{{MC}}{c} \ge \frac{{3\sqrt 3 }}{{{b^2} + {c^2} + {a^2}}}\left( {\overrightarrow {MG} \cdot \overrightarrow {GC} + G{C^2}} \right)\).

Từ đó, suy ra:

\(\frac{{MA}}{a} + \frac{{MB}}{b} + \frac{{MC}}{c} \ge \frac{{3\sqrt 3 }}{{{b^2} + {c^2} + {a^2}}}\left[ {\overrightarrow {MG} \cdot \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right) + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}} \right]\).

Lại có, \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \)\(G{A^2} + G{B^2} + G{C^2} = \frac{1}{3}\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\).

Do đó, \(\frac{{MA}}{a} + \frac{{MB}}{b} + \frac{{MC}}{c} \ge \frac{{3\sqrt 3 }}{{{b^2} + {c^2} + {a^2}}}\left[ {0 + \frac{1}{3}\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)} \right] = \sqrt 3 \).

Dấu “=” xảy ra khi tam giác \(ABC\) đều đồng thời \(M\) trùng với trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(T = \frac{{MA}}{a} + \frac{{MB}}{b} + \frac{{MC}}{c}\)\(\sqrt 3 \).

38. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho mẫu số liệu thống kê:

6        7        8        14      23      34      65      120.

Tìm các số liệu bất thường của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Mẫu số liệu có 8 số liệu.

Mẫu số liệu đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Các tứ phân vị là:

Tứ phân vị thứ hai là: \({Q_2} = \left( {14 + 23} \right):2 = 18,5\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của dãy số liệu 6; 7; 8; 14.

Do đó, \({Q_1} = \left( {7 + 8} \right):2 = 7,5\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của dãy số liệu 23; 34; 65; 120.

Do đó, \({Q_3} = \left( {34 + 65} \right):2 = 49,5\).

Khoảng tứ phân vị là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 49,5 - 7,5 = 42\).

Ta có:

\({Q_1} - \frac{3}{2}{\Delta _Q} = 7,5 - \frac{3}{2}.42 = - 55,5\);

\({Q_3} + \frac{3}{2}{\Delta _Q} = 49,5 + \frac{3}{2}.42 = 112,5\).

Vậy giá trị bất thường của mẫu số liệu là 120 (do lớn hơn 112,5).