Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 1093 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề?

Bất phương trình \(3x + 2 < 0\) có nghiệm”;

Bất phương trình \(3x + 2 < 0\) có phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn không?”;

Bất phương trình \(3x + 2 < 0\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn;

Bất phương trình \(3x + 2 < 0\) có vô số nghiệm”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu “Bất phương trình \(3x + 2 < 0\) có phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn không?” không phải là mệnh đề vì đây là câu hỏi, không khẳng định tính đúng sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(E = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x = 7 - n,n \in \mathbb{N}} \right\}\). Viết tập hợp \(E\) dưới dạng liệt kê các phần tử ta được 

\(E = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\);

\(E = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\);

\(E = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9} \right\}\);

\(E = \left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,7} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(n \in \mathbb{N}\) nên ta xét lần lượt các số tự nhiên \(n\) như sau:

+ Với \(n = 0\), ta có \(x = 7 - 0 = 7\).

+ Với \(n = 1\), ta có \(x = 7 - 1 = 6\).

+ Với \(n = 2\), ta có \(x = 7 - 2 = 5\).

+ Với \(n = 3\), ta có \(x = 7 - 3 = 4\).

+ Với \(n = 4\), ta có \(x = 7 - 4 = 3\).

+ Với \(n = 5\), ta có \(x = 7 - 5 = 2\).

+ Với \(n = 6\), ta có \(x = 7 - 6 = 1\).

+ Với \(n = 7\), ta có \(x = 7 - 7 = 0\).

+ Với \(n = 8\), ta có \(x = 7 - 8 =  - 1\).

Tiếp tục như trên, ta nhận được các giá trị của \(x\) tiếp theo là số nguyên âm, mà\(x \in \mathbb{N}\), do đó các giá trị \(x\) thỏa mãn tập hợp \(E\) là 7; 6; 5; 4; 3; 2; 1; 0.

Vậy \(E = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp: \(A = \left[ { - 4;\,\,1} \right),B = \left[ { - 2;\,\,3} \right]\). Khi đó \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cup B} \right)\) là tập hợp nào sau đây?

\(\left( { - 4;\,3} \right)\);

\(\left[ { - 4;\,\,3} \right]\);

\(\left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ; - 4} \right] \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A \cap B = \left[ { - 4;\,1} \right) \cup \left[ { - 2;\,\,3} \right] = \left[ { - 4;\,\,3} \right]\).

Suy ra \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cup B} \right) = \mathbb{R}\backslash \left( {A \cup B} \right) = \left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hồng muốn pha hai loại nước cam. Để pha một lít nước cam loại 1 thì cần 900 ml nước cốt cam và còn nước cam loại 2 thì cần 850 ml nước cốt cam. Gọi \(x\)\(y\) \(\left( {x \ge 0,y \ge 0} \right)\) lần lượt là số lít nước cam loại 1 và loại 2 pha chế được và biết rằng Hồng chỉ có 4,5 lít nước cốt cam. Bất phương trình mô tả số lít nước cam loại 1 và loại 2 mà bạn Hồng có thể pha chế được là

\(18x + 17y \le 90\);

\(18x + 17y > 90\);

\(18x + 17y \ge 90\);

\(18x + 17y < 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi 4,5 lít = 4 500 ml.

Pha \(x\) lít nước cam loại 1 cần \(900x\) ml nước cốt cam, pha \(y\) lít nước cam loại 2 cần \(850y\) ml nước cốt cam. Do đó, pha \(x\) lít nước cam loại 1 và \(y\) lít nước cam loại 2 cần \(900x + 850y\) ml nước cốt cam, mà Hồng có 4,5 lít nước cam nên \(900x + 850y \le 4\,\,500\) hay \(18x + 17y \le 90\).

Vậy bất phương trình mô tả số lít nước cam loại 1 và loại 2 mà bạn Hồng có thể pha chế được là \(18x + 17y \le 90\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 5\\2x - 5y < 9\end{array} \right.\). Cặp số nào sau đây không là nghiệm của hệ bất phương trình trên?

\(\left( {2;\,\,3} \right)\);

\(\left( {5;\,\,1} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,4} \right)\);

\(\left( { - 2;\,\, - 5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \( - 2 + 2 \cdot \left( { - 5} \right) =  - 12 < 5\) nên cặp số \(\left( { - 2;\,\, - 5} \right)\) không thỏa mãn bất phương trình thứ nhất trong hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 5\\2x - 5y < 9\end{array} \right.\).  Do đó, cặp số này không là nghiệm của hệ trên.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\)\(\widehat A = 30^\circ \). Khi đó giá trị \(\sin C\) bằng

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

\( - \frac{1}{2}\);

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(\widehat A = 30^\circ \), suy ra \(\widehat C = 90^\circ  - \widehat A = 90^\circ  - 30^\circ  = 60^\circ \).

Khi đó \(\sin C = \sin 60^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 9,\,\widehat B = 55^\circ ,\,\widehat C = 48^\circ \). Độ dài cạnh \(BC\) gần nhất với giá trị nào dưới đây?

11;

11,5;

11,8;

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ  \Rightarrow \widehat A = 180^\circ  - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 77^\circ \).

Áp dụng định lí sin trong \(\Delta ABC\) ta có:

\[\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{BC}}{{\sin A}} \Rightarrow BC = \frac{{AB\sin A}}{{\sin C}} = \frac{{9 \cdot \sin 77^\circ }}{{\sin 48^\circ }} \approx 11,8\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\), vectơ \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương với vectơ nào sau đây?

\(\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AD} \);

\(\overrightarrow {CD} \);

\(\overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

 

\(ABCD\) là hình vuông nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\), do đó vectơ \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {CD} \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm phân biệt \(A,\,\,B,\,\,C\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BC} \];

\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \];

\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CB} \];

\[\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CA} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét các đáp án, ta có:

+) \[\overrightarrow {CA}  - \overrightarrow {BA}  = \overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {CB}  \ne \overrightarrow {BC} \] , do đó đáp án A sai.

+) \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AD}  \ne \overrightarrow {BC} \) (với điểm \(D\) thỏa mãn \(ABDC\) là hình bình hành), do đó đáp án B sai.

+) \[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CA}  = \overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {CB} \], do đó đáp án C đúng.

+) \(\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {CA}  \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {CA}  \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {BA} \) (vô lí do \(A,\,\,B,\,\,C\) phân biệt), do đó đáp án D sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\), biết \(AB = 2a,\,\,BC = 3a\). Độ dài vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \)

\(a\sqrt {13} \);

\(a\sqrt 5 \);

\(5a\);

\(a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét chữ nhật\(ABCD\) có: \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} \) (áp dụng quy tắc hình bình hành).

Suy ra \(\left| {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC\).

Từ định lí Pythagore trong tam giác vuông \(ABC\), suy ra

\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {{\left( {3a} \right)}^2}}  = a\sqrt {13} \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \[\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b \,\,\]không cùng phương và \[\overrightarrow {\,x\,} = - 2\overrightarrow {a\,} + \overrightarrow {\,b\,} \]. Vectơ cùng hướng với vectơ \[\overrightarrow {x\,} \]

\[2\overrightarrow {a\,} - \overrightarrow {\,b\,} \];

\[ - \,\overrightarrow {a\,} + \frac{1}{2}\overrightarrow {b\,} \];

\[4\,\overrightarrow {a\,} + 2\overrightarrow {b\,} \];

\[ - \,\overrightarrow {a\,} + \overrightarrow b \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[2\overrightarrow {a\,}  - \overrightarrow b  = \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 2\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right) = \left( { - 1} \right)\overrightarrow x  =  - \overrightarrow x \], do đó vectơ \[2\overrightarrow {a\,}  - \overrightarrow b \] ngược hướng với vectơ \[\overrightarrow {x\,} \]. Đáp án A sai.

Lại có: \[ - \,\overrightarrow {a\,}  + \frac{1}{2}\overrightarrow b  = \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2\,\overrightarrow {a\,}  + \overrightarrow b } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow x \], do đó vectơ \[ - \,\overrightarrow {\,a\,\,}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {\,b\,} \] cùng hướng với vectơ \[\overrightarrow {x\,} \]. Đáp án B đúng.

Đáp án C và D sai vì ta không thể biểu diễn được các vectơ \[4\,\overrightarrow {a\,}  + 2\overrightarrow {b\,} \] và \[ - \,\overrightarrow {a\,}  + \overrightarrow b \] dưới dạng \(k\overrightarrow x \). 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]có trọng tâm \(G\). Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\). Phân tích vectơ \[\overrightarrow {AG} \]theo hai vectơ là hai cạnh của tam giác. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Do \(M\) là trung điểm \(BC\) nên \(\overrightarrow {AM}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} } \right)\) và \(AM\) là trung tuyến của tam giác \[ABC\].   

Hơn nữa, \(G\) là trọng tâm của tam giác \[ABC\] nên \(\overrightarrow {AG}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \).  

Do đó, \(\overrightarrow {AG}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM}  = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {3;\,\, - 1} \right)\)\(B\left( { - 2;\,5} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng

\(\sqrt {61} \);

\[\sqrt {17} \];

\(\sqrt {41} \);

\(2\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(AB = \sqrt {{{\left( { - 2 - 3} \right)}^2} + {{\left( {5 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2}}  = \sqrt {61} \).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho các điểm \(M\left( {5;\,\,3} \right),\,\,N\left( {x;\,\,y} \right)\), \(P\left( {x - 4;y + 1} \right)\). Xác định \(x,\,y\) để \(P\) là trung điểm của \(MN\).

\(x = 1;\,\,y = 13\);

\(x = 13;\,y = 1\);

\(x = - 13;\,y = 1\);

\(x = - 1;\,y = 13\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(P\) là trung điểm của \(MN\) khi và chỉ khi \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{5 + x}}{2} = x - 4\\\frac{{3 + y}}{2} = y + 1\end{array} \right.\]

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5 + x = 2x - 8\\3 + y = 2y + 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 13\\y = 1\end{array} \right.\).

Vậy \(x = 13;\,\,y = 1\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) ngược hướng, biết \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 2,\,\left| {\overrightarrow b } \right| = 8\). Giá trị \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \) bằng

– 16;

16;

4;

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) ngược hướng nên \(\left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = 180^\circ \).

Do đó, \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b  = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = 2 \cdot 8 \cdot \cos 180^\circ  =  - 16\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) tâm \(O\). Hỏi mệnh đề nào sau đây sai?

\(\overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {OB} = 0\) ;

\(\overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {OC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} \);

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AD} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì hình vuông \(ABC (ảnh 1)

Vì hình vuông \(ABCD\) có tâm \(O\) nên hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) vuông góc với nhau tại trung điểm \(O\) của mỗi đường.

Phương án  A: \(\overrightarrow {OA}  \bot \overrightarrow {OB} \) suy ra \(\overrightarrow {OA}  \cdot \overrightarrow {OB}  = 0\) nên đáp án A đúng, loại A.

Phương án  B: \(\overrightarrow {OA}  \cdot \overrightarrow {OC}  =  - OA \cdot OC =  - O{A^2}\)

và \(\frac{1}{2}\overrightarrow {OA}  \cdot \overrightarrow {AC}  =  - \frac{1}{2} \cdot OA \cdot AC =  - \frac{1}{2}OA \cdot 2OA =  - O{A^2}\).

Suy ra \(\overrightarrow {OA}  \cdot \overrightarrow {OC}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {OA}  \cdot \overrightarrow {AC}  =  - O{A^2}\) nên đáp án B đúng, loại B.

Phương án  C và D:  \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = AB \cdot AC \cdot \cos 45^\circ  = AB \cdot AB\sqrt 2  \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = A{B^2}\).

\(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {CD}  =  - AB \cdot DC =  - A{B^2}\), \(\overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {AD}  = AC \cdot AD \cdot \cos 45^\circ  = AB\sqrt 2  \cdot AB \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = A{B^2}\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  \ne \overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {CD} \), \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {AD} \) nên chọn C và loại D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết số quy tròn của số gần đúng \(a\) trong trường hợp \(\overline a = 20\,\,006\,\,851\, \pm 400\) ta được kết quả là

20 007 000;

20 006 900;

20 006 850;

20 006 851.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì hàng lớn nhất của độ chính xác \(d = 400\) là hàng trăm, nên ta quy tròn \(a\) đến hàng nghìn.

Vậy số quy tròn của số \(a\) là 20 007 000.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung vị của mẫu số liệu: 20; 25; 26; 35; 47; 56; 58; 59; 59 là

47;

42,8;

42,7;

56.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mẫu số liệu gồm 9 số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Do đó, trung vị của mẫu số liệu là số ở vị trí thứ 5 nên \({M_e} = 47\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm thi văn nghệ của 10 đội thi trong lễ hội văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam tại một trường THPT như sau:

80      90      95      100    90      80      75      90      80      85

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là

15;

20;

25;

30.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 100, giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 75.

Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 100 - 75 = 25\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương sai của mẫu số liệu ở Câu 19

55,52;

52,25;

7,43;

55,25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số trung bình của mẫu số liệu đã cho ở Câu 19 là

\(\overline X  = \frac{{80 + 90 + 95 + 100 + 90 + 80 + 75 + 90 + 80 + 85}}{{10}} = 86,5\).

Phương sai của mẫu số liệu đã cho ở Câu 19 là

\({s^2} = \frac{{{{\left( {80 - 86,5} \right)}^2} + {{\left( {90 - 86,5} \right)}^2} + ... + {{\left( {80 - 86,5} \right)}^2} + {{\left( {85 - 86,5} \right)}^2}}}{{10}} = 55,25\).

21. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (4 điểm)

 (1 điểm) Một tháp viễn thông cao 48 m được dựng thẳng đứng trên một sườn dốc \(25^\circ \) so với phương ngang. Từ đỉnh tháp, người ta neo một sợi dây cáp xuống một điểm trên sườn dốc cách chân tháp 35 m như hình dưới. Tính chiều dài của sợi dây cáp đó.

Một tháp viễn thông cao 48 m được dựng thẳng đứng trên một sườn dốc 25 độ so với phương ngang. Từ đỉnh tháp, người ta neo một sợi dây cáp xuống một điểm trên sườn dốc cách chân tháp 35 m như hình dưới. Tính chiều dài của sợi dây cáp đó. (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(A,\,B,\,C,M,\,H\) lần lượt là đỉnh tháp viễn thông, điểm trên sườn dốc cách chân tháp 35 m, chân tháp viễn thông, chân sườn dốc, hình chiếu của điểm A lên phương ngang như hình vẽ sau

Một tháp viễn thông cao 48 m được dựng thẳng đứng trên một sườn dốc 25 độ so với phương ngang. Từ đỉnh tháp, người ta neo một sợi dây cáp xuống một điểm trên sườn dốc cách chân tháp 35 m như hình dưới. Tính chiều dài của sợi dây cáp đó. (ảnh 2)

Khi đó ta có: \(AC = 48\,\)m, \(BC = 35\)m, \(\widehat {CMH} = 25^\circ \), \(\widehat {CHM} = 90^\circ \).

Suy ra \(\widehat {MCH} = 90^\circ  - 25^\circ  = 65^\circ \).

Ta có: \(\widehat {ACB} = \widehat {MCH} = 65^\circ \) (2 góc đối đỉnh).

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\) ta có

\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2AC \cdot BC \cdot \cos \widehat {ACB}\)\( = {48^2} + {35^2} - 2 \cdot 48 \cdot 35 \cdot \cos 65^\circ  \approx 2\,\,109\)

Suy ra \(AB \approx 46\) (m).

Vậy chiều dài của sợi dây cáp đó khoảng 46 m.

22. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho các điểm \[A\left( {1;\,\,3} \right),{\rm{ }}B\left( {0;\,\,2} \right),{\rm{ }}C\left( {4;\,\,5} \right).\] Xác định các điểm \(E,\,F\), biết rằng \[\overrightarrow {CE} = 3\overrightarrow {AB} - 4\overrightarrow {AC} \], \[\overrightarrow {AF} + 2\overrightarrow {BF} - 4\overrightarrow {CF} = \overrightarrow 0 \].

Xem đáp án

+ Ta có \[\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 1} \right) \Rightarrow 3\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3; - 3} \right)\]

\[\overrightarrow {AC}  = \left( {3;2} \right) \Rightarrow  - 4\overrightarrow {AC}  = \left( { - 12; - 8} \right)\]

\[\overrightarrow {CE}  = 3\overrightarrow {AB}  - 4\overrightarrow {AC}  = \left( { - 15; - 11} \right)\]

 \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_E} - {x_C} =  - 15\\{y_E} - {y_C} =  - 11\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_E} - 4 =  - 15\\{y_E} - 5 =  - 11\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_E} =  - 11\\{y_E} =  - 6\end{array} \right..\) Vậy \(E\left( { - 11; - 6} \right)\).

+ Ta có: \(\overrightarrow {AF}  = \left( {{x_F} - 1;{y_F} - 3} \right)\)

\(\overrightarrow {BF}  = \left( {{x_F} - 0;{y_F} - 2} \right) \Rightarrow 2\overrightarrow {BF}  = \left( {2{x_F};2{y_F} - 4} \right)\)

\(\overrightarrow {CF}  = \left( {{x_F} - 4;{y_F} - 5} \right) \Rightarrow  - 4\overrightarrow {CF}  = \left( { - 4{x_F} + 16; - 4{y_F} + 20} \right)\)

Vì \[\overrightarrow {AF}  + 2\overrightarrow {BF}  - 4\overrightarrow {CF}  = \overrightarrow 0  \Leftrightarrow \]\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {{x_F} - 1} \right) + 2{x_F} + \left( { - 4{x_F} + 16} \right) = 0\\\left( {{y_F} - 3} \right) + \left( {2{y_F} - 4} \right) + \left( { - 4{y_F} + 20} \right) = 0\end{array} \right.\]

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - {x_F} + 15 = 0\\ - {y_F} + 13 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_F} = 15\\{y_F} = 13\end{array} \right.\). Vậy \(F\left( {15;13} \right)\).

23. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho hình thang vuông \(ABCD\) đường cao \[AB = h,\] cạnh đáy \[AD = a,BC = b.\] Tìm điều kiện giữa \(a,\,\,b,\,\,h\) để

a) \(AC\)\(DB\) vuông góc.

b) \[\widehat {AIB} = 90^\circ \] với \(I\) là trung điểm \(CD\).

Xem đáp án

Cho hình thang vuông \(ABCD (ảnh 1)

a) Ta có: \[AC \bot DB \Leftrightarrow \overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {BD}  = 0\]

\[\overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {BD}  = \left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC} } \right)\left( {\overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AB} } \right)\]

\[ = \overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AD}  - A{B^2} + \overrightarrow {BC}  \cdot \overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {BC}  \cdot \overrightarrow {AB} \]

Ta lại có: \[\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {BC}  \cdot \overrightarrow {AB}  = 0\]

Và \[A{B^2} = {h^2},\overrightarrow {BC}  \cdot \overrightarrow {AD}  = BC \cdot AD = ab\] .

Do đó, \[\overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {BD}  = 0 - {h^2} + ab - 0 = ab - {h^2}\].

Vậy \[\overrightarrow {AC}  \bot \overrightarrow {BD}  \Leftrightarrow ab - {h^2} = 0\].

b) Vì \(I\) là trung điểm \(CD\) nên \[\overrightarrow {AI}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD} } \right)\] và \[\overrightarrow {BI}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {BD} } \right)\].

Khi đó ta có: \[\widehat {AIB} = 90^\circ  \Leftrightarrow \overrightarrow {AI}  \cdot \overrightarrow {BI}  = 0 \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD} } \right)\left( {\overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {BD} } \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {BD}  + \overrightarrow {AD}  \cdot \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {AD}  \cdot \overrightarrow {BD}  = 0\]

Mà \[\overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {BC}  = \left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC} } \right)\overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {BC}  + {\overrightarrow {BC} ^2} = 0 + B{C^2} = {b^2}\]; \[\overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {BD}  = ab - {h^2}\];

\[\overrightarrow {AD}  \cdot \overrightarrow {BC}  = AD \cdot BC = ab\]; \[\overrightarrow {AD}  \cdot \overrightarrow {BD}  = \overrightarrow {AD} \left( {\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {AD} } \right) = \overrightarrow {AD}  \cdot \overrightarrow {BA}  + {\overrightarrow {AD} ^2} = 0 + A{D^2} = {a^2}\].

Do đó, ta có: \[\widehat {AIB} = 90^\circ  \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} - {h^2} + 2ab = 0 \Leftrightarrow a + b = h.\]

24. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Kiểm tra chiều dài của 10 con cá voi xanh trưởng thành được kết quả như sau (đơn vị: mét)

26      25      27      27      33      26      24      26      21      31.

a) Hãy tìm số trung bình, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên.

b) Xác định các giá trị bất thường (nếu có) của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

a) Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

21      24      25      26      26      26      27      27      31      33.

+ Chiều dài trung bình của cá voi xanh trưởng thành là

\(\overline X  = \frac{{21 + 24 + 25 + 26 \cdot 3 + 27 \cdot 2 + 31 + 33}}{{10}} = 26,6\).

+ Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 33 - 21 = 12\).

+ Vì mẫu có 10 số liệu nên trung vị hay tứ phân vị thứ hai là trung bình cộng của số ở vị trí thứ 5 và 6. Do đó, \({Q_2} = \frac{{26 + 26}}{2} = 26\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 21 24      25      26          26. Do đó, \({Q_1} = 25\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: 26     27      27      31          33. Do đó, \({Q_3} = 27\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 27 - 25 = 2\).

+ Phương sai mẫu số liệu là

\({s^2} = \frac{{{{\left( {21 - 26,6} \right)}^2} + {{\left( {24 - 26,6} \right)}^2} + ... + {{\left( {31 - 26,6} \right)}^2}}}{{10}} = 10,24\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s = \sqrt {{s^2}}  = \sqrt {10,24}  = 3,2\).

b) Ta có: \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 25 - 1,5 \cdot 2 = 22\), \({Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 27 + 1,5 \cdot 2 = 30\).

Mẫu số liệu đã cho có các số liệu 21 < 22, 31 > 30, 33 > 30.

Vậy mẫu số liệu có các giá trị bất thường là 21, 31, 33.