Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
24 câu hỏi
I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề?
“Bất phương trình \(3x + 2 < 0\) có nghiệm”;
“Bất phương trình \(3x + 2 < 0\) có phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn không?”;
“Bất phương trình \(3x + 2 < 0\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn”;
“Bất phương trình \(3x + 2 < 0\) có vô số nghiệm”.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu “Bất phương trình \(3x + 2 < 0\) có phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn không?” không phải là mệnh đề vì đây là câu hỏi, không khẳng định tính đúng sai.
Cho tập hợp \(E = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x = 7 - n,n \in \mathbb{N}} \right\}\). Viết tập hợp \(E\) dưới dạng liệt kê các phần tử ta được
\(E = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\);
\(E = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\);
\(E = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9} \right\}\);
\(E = \left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,7} \right\}\).
Đáp án đúng là: B
Vì \(n \in \mathbb{N}\) nên ta xét lần lượt các số tự nhiên \(n\) như sau:
+ Với \(n = 0\), ta có \(x = 7 - 0 = 7\).
+ Với \(n = 1\), ta có \(x = 7 - 1 = 6\).
+ Với \(n = 2\), ta có \(x = 7 - 2 = 5\).
+ Với \(n = 3\), ta có \(x = 7 - 3 = 4\).
+ Với \(n = 4\), ta có \(x = 7 - 4 = 3\).
+ Với \(n = 5\), ta có \(x = 7 - 5 = 2\).
+ Với \(n = 6\), ta có \(x = 7 - 6 = 1\).
+ Với \(n = 7\), ta có \(x = 7 - 7 = 0\).
+ Với \(n = 8\), ta có \(x = 7 - 8 = - 1\).
Tiếp tục như trên, ta nhận được các giá trị của \(x\) tiếp theo là số nguyên âm, mà\(x \in \mathbb{N}\), do đó các giá trị \(x\) thỏa mãn tập hợp \(E\) là 7; 6; 5; 4; 3; 2; 1; 0.
Vậy \(E = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\).
Cho hai tập hợp: \(A = \left[ { - 4;\,\,1} \right),B = \left[ { - 2;\,\,3} \right]\). Khi đó \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cup B} \right)\) là tập hợp nào sau đây?
\(\left( { - 4;\,3} \right)\);
\(\left[ { - 4;\,\,3} \right]\);
\(\left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\);
\(\left( { - \infty ; - 4} \right] \cup \left( {3; + \infty } \right)\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(A \cap B = \left[ { - 4;\,1} \right) \cup \left[ { - 2;\,\,3} \right] = \left[ { - 4;\,\,3} \right]\).
Suy ra \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cup B} \right) = \mathbb{R}\backslash \left( {A \cup B} \right) = \left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).
Bạn Hồng muốn pha hai loại nước cam. Để pha một lít nước cam loại 1 thì cần 900 ml nước cốt cam và còn nước cam loại 2 thì cần 850 ml nước cốt cam. Gọi \(x\) và \(y\) \(\left( {x \ge 0,y \ge 0} \right)\) lần lượt là số lít nước cam loại 1 và loại 2 pha chế được và biết rằng Hồng chỉ có 4,5 lít nước cốt cam. Bất phương trình mô tả số lít nước cam loại 1 và loại 2 mà bạn Hồng có thể pha chế được là
\(18x + 17y \le 90\);
\(18x + 17y > 90\);
\(18x + 17y \ge 90\);
\(18x + 17y < 9\).
Đáp án đúng là: A
Đổi 4,5 lít = 4 500 ml.
Pha \(x\) lít nước cam loại 1 cần \(900x\) ml nước cốt cam, pha \(y\) lít nước cam loại 2 cần \(850y\) ml nước cốt cam. Do đó, pha \(x\) lít nước cam loại 1 và \(y\) lít nước cam loại 2 cần \(900x + 850y\) ml nước cốt cam, mà Hồng có 4,5 lít nước cam nên \(900x + 850y \le 4\,\,500\) hay \(18x + 17y \le 90\).
Vậy bất phương trình mô tả số lít nước cam loại 1 và loại 2 mà bạn Hồng có thể pha chế được là \(18x + 17y \le 90\).
Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 5\\2x - 5y < 9\end{array} \right.\). Cặp số nào sau đây không là nghiệm của hệ bất phương trình trên?
\(\left( {2;\,\,3} \right)\);
\(\left( {5;\,\,1} \right)\);
\(\left( { - 1;\,\,4} \right)\);
\(\left( { - 2;\,\, - 5} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \( - 2 + 2 \cdot \left( { - 5} \right) = - 12 < 5\) nên cặp số \(\left( { - 2;\,\, - 5} \right)\) không thỏa mãn bất phương trình thứ nhất trong hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 5\\2x - 5y < 9\end{array} \right.\). Do đó, cặp số này không là nghiệm của hệ trên.
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(\widehat A = 30^\circ \). Khi đó giá trị \(\sin C\) bằng
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\);
\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);
\( - \frac{1}{2}\);
\(\frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là: A
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(\widehat A = 30^\circ \), suy ra \(\widehat C = 90^\circ - \widehat A = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).
Khi đó \(\sin C = \sin 60^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 9,\,\widehat B = 55^\circ ,\,\widehat C = 48^\circ \). Độ dài cạnh \(BC\) gần nhất với giá trị nào dưới đây?
11;
11,5;
11,8;
12.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \Rightarrow \widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 77^\circ \).
Áp dụng định lí sin trong \(\Delta ABC\) ta có:
\[\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{BC}}{{\sin A}} \Rightarrow BC = \frac{{AB\sin A}}{{\sin C}} = \frac{{9 \cdot \sin 77^\circ }}{{\sin 48^\circ }} \approx 11,8\].
Cho hình vuông \(ABCD\), vectơ \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương với vectơ nào sau đây?
\(\overrightarrow {AC} \);
\(\overrightarrow {AD} \);
\(\overrightarrow {CD} \);
\(\overrightarrow {BC} \).
Đáp án đúng là: C

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\), do đó vectơ \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {CD} \).
Cho ba điểm phân biệt \(A,\,\,B,\,\,C\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\[\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BC} \];
\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \];
\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CB} \];
\[\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CA} \].
Đáp án đúng là: C
Xét các đáp án, ta có:
+) \[\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \ne \overrightarrow {BC} \] , do đó đáp án A sai.
+) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AD} \ne \overrightarrow {BC} \) (với điểm \(D\) thỏa mãn \(ABDC\) là hình bình hành), do đó đáp án B sai.
+) \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \], do đó đáp án C đúng.
+) \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CA} \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BA} \) (vô lí do \(A,\,\,B,\,\,C\) phân biệt), do đó đáp án D sai.
Cho hình chữ nhật \(ABCD\), biết \(AB = 2a,\,\,BC = 3a\). Độ dài vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \) là
\(a\sqrt {13} \);
\(a\sqrt 5 \);
\(5a\);
\(a\).
Đáp án đúng là: A
Xét chữ nhật\(ABCD\) có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \) (áp dụng quy tắc hình bình hành).
Suy ra \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC\).
Từ định lí Pythagore trong tam giác vuông \(ABC\), suy ra
\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {{\left( {3a} \right)}^2}} = a\sqrt {13} \).
Cho hai vectơ \[\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b \,\,\]không cùng phương và \[\overrightarrow {\,x\,} = - 2\overrightarrow {a\,} + \overrightarrow {\,b\,} \]. Vectơ cùng hướng với vectơ \[\overrightarrow {x\,} \]là
\[2\overrightarrow {a\,} - \overrightarrow {\,b\,} \];
\[ - \,\overrightarrow {a\,} + \frac{1}{2}\overrightarrow {b\,} \];
\[4\,\overrightarrow {a\,} + 2\overrightarrow {b\,} \];
\[ - \,\overrightarrow {a\,} + \overrightarrow b \].
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[2\overrightarrow {a\,} - \overrightarrow b = \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 2\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) = \left( { - 1} \right)\overrightarrow x = - \overrightarrow x \], do đó vectơ \[2\overrightarrow {a\,} - \overrightarrow b \] ngược hướng với vectơ \[\overrightarrow {x\,} \]. Đáp án A sai.
Lại có: \[ - \,\overrightarrow {a\,} + \frac{1}{2}\overrightarrow b = \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2\,\overrightarrow {a\,} + \overrightarrow b } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow x \], do đó vectơ \[ - \,\overrightarrow {\,a\,\,} + \frac{1}{2}\overrightarrow {\,b\,} \] cùng hướng với vectơ \[\overrightarrow {x\,} \]. Đáp án B đúng.
Đáp án C và D sai vì ta không thể biểu diễn được các vectơ \[4\,\overrightarrow {a\,} + 2\overrightarrow {b\,} \] và \[ - \,\overrightarrow {a\,} + \overrightarrow b \] dưới dạng \(k\overrightarrow x \).
Cho tam giác \[ABC\]có trọng tâm \(G\). Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\). Phân tích vectơ \[\overrightarrow {AG} \]theo hai vectơ là hai cạnh của tam giác. Khẳng định nào sau đây đúng?
\(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \);
\(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \);
\(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \);
\(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).
Đáp án đúng là: D

Do \(M\) là trung điểm \(BC\) nên \(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\) và \(AM\) là trung tuyến của tam giác \[ABC\].
Hơn nữa, \(G\) là trọng tâm của tam giác \[ABC\] nên \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \).
Do đó, \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {3;\,\, - 1} \right)\) và \(B\left( { - 2;\,5} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng
\(\sqrt {61} \);
\[\sqrt {17} \];
\(\sqrt {41} \);
\(2\sqrt 5 \).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(AB = \sqrt {{{\left( { - 2 - 3} \right)}^2} + {{\left( {5 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2}} = \sqrt {61} \).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho các điểm \(M\left( {5;\,\,3} \right),\,\,N\left( {x;\,\,y} \right)\), \(P\left( {x - 4;y + 1} \right)\). Xác định \(x,\,y\) để \(P\) là trung điểm của \(MN\).
\(x = 1;\,\,y = 13\);
\(x = 13;\,y = 1\);
\(x = - 13;\,y = 1\);
\(x = - 1;\,y = 13\).
Đáp án đúng là: B
\(P\) là trung điểm của \(MN\) khi và chỉ khi \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{5 + x}}{2} = x - 4\\\frac{{3 + y}}{2} = y + 1\end{array} \right.\]
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5 + x = 2x - 8\\3 + y = 2y + 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 13\\y = 1\end{array} \right.\).
Vậy \(x = 13;\,\,y = 1\).
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) ngược hướng, biết \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 2,\,\left| {\overrightarrow b } \right| = 8\). Giá trị \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \) bằng
– 16;
16;
4;
\(\frac{1}{4}\).
Đáp án đúng là: A
Vì hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) ngược hướng nên \(\left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = 180^\circ \).
Do đó, \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = 2 \cdot 8 \cdot \cos 180^\circ = - 16\).
Cho hình vuông \(ABCD\) tâm \(O\). Hỏi mệnh đề nào sau đây sai?
\(\overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {OB} = 0\) ;
\(\overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {OC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {AC} \);
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} \);
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AD} \).
Đáp án đúng là: C

Vì hình vuông \(ABCD\) có tâm \(O\) nên hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) vuông góc với nhau tại trung điểm \(O\) của mỗi đường.
Phương án A: \(\overrightarrow {OA} \bot \overrightarrow {OB} \) suy ra \(\overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {OB} = 0\) nên đáp án A đúng, loại A.
Phương án B: \(\overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {OC} = - OA \cdot OC = - O{A^2}\)
và \(\frac{1}{2}\overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {AC} = - \frac{1}{2} \cdot OA \cdot AC = - \frac{1}{2}OA \cdot 2OA = - O{A^2}\).
Suy ra \(\overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {OC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {AC} = - O{A^2}\) nên đáp án B đúng, loại B.
Phương án C và D: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos 45^\circ = AB \cdot AB\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = A{B^2}\).
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = - AB \cdot DC = - A{B^2}\), \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AD} = AC \cdot AD \cdot \cos 45^\circ = AB\sqrt 2 \cdot AB \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = A{B^2}\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \ne \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} \), \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AD} \) nên chọn C và loại D.
Viết số quy tròn của số gần đúng \(a\) trong trường hợp \(\overline a = 20\,\,006\,\,851\, \pm 400\) ta được kết quả là
20 007 000;
20 006 900;
20 006 850;
20 006 851.
Đáp án đúng là: A
Vì hàng lớn nhất của độ chính xác \(d = 400\) là hàng trăm, nên ta quy tròn \(a\) đến hàng nghìn.
Vậy số quy tròn của số \(a\) là 20 007 000.
Trung vị của mẫu số liệu: 20; 25; 26; 35; 47; 56; 58; 59; 59 là
47;
42,8;
42,7;
56.
Đáp án đúng là: A
Mẫu số liệu gồm 9 số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Do đó, trung vị của mẫu số liệu là số ở vị trí thứ 5 nên \({M_e} = 47\).
Điểm thi văn nghệ của 10 đội thi trong lễ hội văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam tại một trường THPT như sau:
80 90 95 100 90 80 75 90 80 85
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là
15;
20;
25;
30.
Đáp án đúng là: C
Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 100, giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 75.
Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 100 - 75 = 25\).
Phương sai của mẫu số liệu ở Câu 19 là
55,52;
52,25;
7,43;
55,25.
Đáp án đúng là: D
Số trung bình của mẫu số liệu đã cho ở Câu 19 là
\(\overline X = \frac{{80 + 90 + 95 + 100 + 90 + 80 + 75 + 90 + 80 + 85}}{{10}} = 86,5\).
Phương sai của mẫu số liệu đã cho ở Câu 19 là
\({s^2} = \frac{{{{\left( {80 - 86,5} \right)}^2} + {{\left( {90 - 86,5} \right)}^2} + ... + {{\left( {80 - 86,5} \right)}^2} + {{\left( {85 - 86,5} \right)}^2}}}{{10}} = 55,25\).
II. Tự luận (4 điểm)
(1 điểm) Một tháp viễn thông cao 48 m được dựng thẳng đứng trên một sườn dốc \(25^\circ \) so với phương ngang. Từ đỉnh tháp, người ta neo một sợi dây cáp xuống một điểm trên sườn dốc cách chân tháp 35 m như hình dưới. Tính chiều dài của sợi dây cáp đó.

Gọi \(A,\,B,\,C,M,\,H\) lần lượt là đỉnh tháp viễn thông, điểm trên sườn dốc cách chân tháp 35 m, chân tháp viễn thông, chân sườn dốc, hình chiếu của điểm A lên phương ngang như hình vẽ sau

Khi đó ta có: \(AC = 48\,\)m, \(BC = 35\)m, \(\widehat {CMH} = 25^\circ \), \(\widehat {CHM} = 90^\circ \).
Suy ra \(\widehat {MCH} = 90^\circ - 25^\circ = 65^\circ \).
Ta có: \(\widehat {ACB} = \widehat {MCH} = 65^\circ \) (2 góc đối đỉnh).
Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\) ta có
\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2AC \cdot BC \cdot \cos \widehat {ACB}\)\( = {48^2} + {35^2} - 2 \cdot 48 \cdot 35 \cdot \cos 65^\circ \approx 2\,\,109\)
Suy ra \(AB \approx 46\) (m).
Vậy chiều dài của sợi dây cáp đó khoảng 46 m.
(1 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho các điểm \[A\left( {1;\,\,3} \right),{\rm{ }}B\left( {0;\,\,2} \right),{\rm{ }}C\left( {4;\,\,5} \right).\] Xác định các điểm \(E,\,F\), biết rằng \[\overrightarrow {CE} = 3\overrightarrow {AB} - 4\overrightarrow {AC} \], \[\overrightarrow {AF} + 2\overrightarrow {BF} - 4\overrightarrow {CF} = \overrightarrow 0 \].
+ Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 1} \right) \Rightarrow 3\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 3} \right)\]
\[\overrightarrow {AC} = \left( {3;2} \right) \Rightarrow - 4\overrightarrow {AC} = \left( { - 12; - 8} \right)\]
\[\overrightarrow {CE} = 3\overrightarrow {AB} - 4\overrightarrow {AC} = \left( { - 15; - 11} \right)\]
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_E} - {x_C} = - 15\\{y_E} - {y_C} = - 11\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_E} - 4 = - 15\\{y_E} - 5 = - 11\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_E} = - 11\\{y_E} = - 6\end{array} \right..\) Vậy \(E\left( { - 11; - 6} \right)\).
+ Ta có: \(\overrightarrow {AF} = \left( {{x_F} - 1;{y_F} - 3} \right)\)
\(\overrightarrow {BF} = \left( {{x_F} - 0;{y_F} - 2} \right) \Rightarrow 2\overrightarrow {BF} = \left( {2{x_F};2{y_F} - 4} \right)\)
\(\overrightarrow {CF} = \left( {{x_F} - 4;{y_F} - 5} \right) \Rightarrow - 4\overrightarrow {CF} = \left( { - 4{x_F} + 16; - 4{y_F} + 20} \right)\)
Vì \[\overrightarrow {AF} + 2\overrightarrow {BF} - 4\overrightarrow {CF} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \]\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {{x_F} - 1} \right) + 2{x_F} + \left( { - 4{x_F} + 16} \right) = 0\\\left( {{y_F} - 3} \right) + \left( {2{y_F} - 4} \right) + \left( { - 4{y_F} + 20} \right) = 0\end{array} \right.\]
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - {x_F} + 15 = 0\\ - {y_F} + 13 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_F} = 15\\{y_F} = 13\end{array} \right.\). Vậy \(F\left( {15;13} \right)\).
(1 điểm) Cho hình thang vuông \(ABCD\) đường cao \[AB = h,\] cạnh đáy \[AD = a,BC = b.\] Tìm điều kiện giữa \(a,\,\,b,\,\,h\) để
a) \(AC\) và \(DB\) vuông góc.
b) \[\widehat {AIB} = 90^\circ \] với \(I\) là trung điểm \(CD\).

a) Ta có: \[AC \bot DB \Leftrightarrow \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BD} = 0\]
\[\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BD} = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right)\left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} } \right)\]
\[ = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} - A{B^2} + \overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {AB} \]
Ta lại có: \[\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {AB} = 0\]
Và \[A{B^2} = {h^2},\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {AD} = BC \cdot AD = ab\] .
Do đó, \[\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BD} = 0 - {h^2} + ab - 0 = ab - {h^2}\].
Vậy \[\overrightarrow {AC} \bot \overrightarrow {BD} \Leftrightarrow ab - {h^2} = 0\].
b) Vì \(I\) là trung điểm \(CD\) nên \[\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right)\] và \[\overrightarrow {BI} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BD} } \right)\].
Khi đó ta có: \[\widehat {AIB} = 90^\circ \Leftrightarrow \overrightarrow {AI} \cdot \overrightarrow {BI} = 0 \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right)\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BD} } \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BD} = 0\]
Mà \[\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BC} = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right)\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} + {\overrightarrow {BC} ^2} = 0 + B{C^2} = {b^2}\]; \[\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BD} = ab - {h^2}\];
\[\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BC} = AD \cdot BC = ab\]; \[\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AD} \left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} } \right) = \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BA} + {\overrightarrow {AD} ^2} = 0 + A{D^2} = {a^2}\].
Do đó, ta có: \[\widehat {AIB} = 90^\circ \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} - {h^2} + 2ab = 0 \Leftrightarrow a + b = h.\]
(1 điểm) Kiểm tra chiều dài của 10 con cá voi xanh trưởng thành được kết quả như sau (đơn vị: mét)
26 25 27 27 33 26 24 26 21 31.
a) Hãy tìm số trung bình, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên.
b) Xác định các giá trị bất thường (nếu có) của mẫu số liệu trên.
a) Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:
21 24 25 26 26 26 27 27 31 33.
+ Chiều dài trung bình của cá voi xanh trưởng thành là
\(\overline X = \frac{{21 + 24 + 25 + 26 \cdot 3 + 27 \cdot 2 + 31 + 33}}{{10}} = 26,6\).
+ Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 33 - 21 = 12\).
+ Vì mẫu có 10 số liệu nên trung vị hay tứ phân vị thứ hai là trung bình cộng của số ở vị trí thứ 5 và 6. Do đó, \({Q_2} = \frac{{26 + 26}}{2} = 26\).
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 21 24 25 26 26. Do đó, \({Q_1} = 25\).
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: 26 27 27 31 33. Do đó, \({Q_3} = 27\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 27 - 25 = 2\).
+ Phương sai mẫu số liệu là
\({s^2} = \frac{{{{\left( {21 - 26,6} \right)}^2} + {{\left( {24 - 26,6} \right)}^2} + ... + {{\left( {31 - 26,6} \right)}^2}}}{{10}} = 10,24\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {10,24} = 3,2\).
b) Ta có: \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 25 - 1,5 \cdot 2 = 22\), \({Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 27 + 1,5 \cdot 2 = 30\).
Mẫu số liệu đã cho có các số liệu 21 < 22, 31 > 30, 33 > 30.
Vậy mẫu số liệu có các giá trị bất thường là 21, 31, 33.




