Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 1094 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (6 điểm)

 Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu hình thang \(ABCD\)\(AC = BD\) thì hình thang \(ABCD\) cân” là mệnh đề                                          

Nếu hình thang \(ABCD\)\(AC = BD\) thì hình thang \(ABCD\) vuông”;

Nếu hình thang \(ABCD\) cân thì hình thang \(ABCD\)\(AC \ne BD\)”;

Nếu hình thang \(ABCD\) cân thì hình thang \(ABCD\)\(AC = BD\);

Nếu hình thang \(ABCD\) cân thì hình thang \(ABCD\)\(AC \bot BD\)”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu hình thang \(ABCD\) có \(AC = BD\) thì hình thang \(ABCD\) cân” là mệnh đề “Nếu hình thang \(ABCD\) cân thì hình thang \(ABCD\) có \(AC = BD\)”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(E = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x = 10 - {n^2},n \in \mathbb{N}} \right\}\). Số phần tử của tập hợp \(E\)

3;

4;

5;

vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(n \in \mathbb{N}\) nên ta xét lần lượt các số tự nhiên \(n\) như sau:

+ Với \(n = 0\), ta có \(x = 10 - {0^2} = 10\).

+ Với \(n = 1\), ta có \(x = 10 - {1^2} = 9\).

+ Với \(n = 2\), ta có \(x = 10 - {2^2} = 6\).

+ Với \(n = 3\), ta có \(x = 10 - {3^2} = 1\).

+ Với \(n = 4\), ta có \(x = 10 - {4^2} =  - 6\).

Tiếp tục như trên, ta nhận được các giá trị của \(x\) tiếp theo là số nguyên âm, mà\(x \in \mathbb{N}\), do đó các giá trị \(x\) thỏa mãn tập hợp \(E\) là 10, 9, 6, 1.

Vậy tập hợp \(E\) có 4 phần tử.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp: \(A = \left[ { - 4;\,\,1} \right),B = \left[ { - 2;\,\,3} \right]\). Khi đó \(A \cap B\) là tập hợp nào sau đây?

\(\left( { - 4;\,3} \right)\);

\(\left[ { - 4;\,\,3} \right]\);

\(\left[ { - 2;\,\,1} \right)\);

\(\left( { - 2;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A \cap B = \left[ { - 4;\,1} \right) \cap \left[ { - 2;\,\,3} \right] = \left[ { - 2;\,\,1} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nửa mặt phẳng không bị gạch (kể cả đường thẳng \(d\)) dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?

Nửa mặt phẳng không bị gạch (kể cả đường thẳng d dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau? (ảnh 1)

\(2x + y \le 8\);

\(2x + y > 8\);

\(2x + y < 8\);

\(2x + y \ge 8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nửa mặt phẳng không bị gạch (kể cả đường thẳng d dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau? (ảnh 2)

Gọi đường thẳng \(d\) có dạng: \(y = ax + b\).

Từ hình vẽ ta thấy đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm có tọa độ \(\left( {8;\,\,0} \right)\) và \(\left( {0;\,4} \right)\).

Khi đó ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 = 8a + b\\4 = 0 \cdot a + b\end{array} \right.\). Giải hệ ta được \(a =  - \frac{1}{2},\,\,b = 4\).

Do đó, đường thẳng \(d\): \(y =  - \frac{1}{2}x + 4\) hay \(d:x + 2y = 8\).

Ta có điểm \(O\left( {0;\,0} \right)\) thuộc nửa mặt phẳng không bị gạch và \(0 + 2 \cdot 0 = 0 < 8\).

Vậy nửa mặt phẳng không bị gạch (kể cả đường thẳng \(d\)) ở hình trên là miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y \le 8\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y \le 2\\ - x + y \ge - 1\end{array} \right.\). Cặp số nào sau đây không là nghiệm của hệ bất phương trình trên?

\(\left( {2;\,\,1} \right)\);

\(\left( { - 5;\,\, - 3} \right)\);

\(\left( {1;\,\, - 2} \right)\);

\(\left( { - 2;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(2 \cdot 1 - 3 \cdot \left( { - 2} \right) = 8 > 2\) nên cặp số \(\left( {1;\,\, - 2} \right)\) không thỏa mãn bất phương trình thứ nhất trong hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y \le 2\\ - x + y \ge  - 1\end{array} \right.\).  Do đó, cặp số này không là nghiệm của hệ trên.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\sin 45^\circ = \cos 45^\circ \);

\(\cos 45^\circ = \sin 135^\circ \);

\(\cos 30^\circ = - \cos 150^\circ \);

\(\sin 30^\circ = \cos 150^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét từng đáp án:

+ Đáp án A: \(\sin 45^\circ  = \cos 45^\circ  = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\), nên đáp án A đúng.

+ Đáp án B: \(\cos 45^\circ  = \frac{{\sqrt 2 }}{2},\,\sin 135^\circ  = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \cos 45^\circ  = \sin 135^\circ \), nên đáp án B đúng.

+ Đáp án C: \(\cos 30^\circ  = \cos \left( {180^\circ  - 150^\circ } \right) =  - \cos 150^\circ \) (hai góc bù nhau), nên đáp án C đúng.

+ Đáp án D: \[\sin 30^\circ  = \frac{1}{2},\,\cos 150^\circ  =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \sin 30^\circ  \ne \cos 150^\circ \], nên đáp án D sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 7,\,AC = 9,\,BC = 4\). Giá trị \(\cos C\) bằng

\(\frac{2}{3}\);

\(\frac{1}{3}\);

\( - \frac{2}{3}\);

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí côsin trong \(\Delta ABC\) ta có:

\[\cos C = \frac{{A{C^2} + B{C^2} - A{B^2}}}{{2 \cdot AC \cdot BC}} = \frac{{{9^2} + {4^2} - {7^2}}}{{2 \cdot 9 \cdot 4}} = \frac{2}{3}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ có điểm cuối là \(M\), điểm đầu là \(N\) được kí hiệu là

\(\overrightarrow {MN} \);

\(\overrightarrow {NM} \);

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right|\);

\(NM\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vectơ có điểm cuối là \(M\), điểm đầu là \(N\) được kí hiệu là \(\overrightarrow {NM} \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm phân biệt \(A,\,\,B,\,\,C\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BC} \];

\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \];

\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CB} \];

\[\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CA} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét các đáp án, ta có:

+) \[\overrightarrow {CA}  - \overrightarrow {BA}  = \overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {CB}  \ne \overrightarrow {BC} \] , do đó đáp án A sai.

+) \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AD}  \ne \overrightarrow {BC} \) (với điểm \(D\) thỏa mãn \(ABDC\) là hình bình hành), do đó đáp án B sai.

+) \[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CA}  = \overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {CB} \], do đó đáp án C đúng.

+) \(\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {CA}  \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {CA}  \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {BA} \) (vô lí do \(A,\,\,B,\,\,C\) phân biệt), do đó đáp án D sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) và điểm \(M\), biết \(\left| {\overrightarrow {BM} - \overrightarrow {BA} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right|\). Điểm \(M\) là 

điểm thuộc đường tròn tâm \(A\) bán kính \(AC\);

điểm thuộc đường tròn tâm \(A\) bán kính \(BD\);

điểm thuộc đường tròn tâm \(B\) bán kính \(AC\);

điểm thuộc đường tròn tâm \(B\) bán kính \(BD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét hình bình hành \(ABCD\) có: \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} \).

Ta có: \(\left| {\overrightarrow {BM}  - \overrightarrow {BA} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} } \right| \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {AM} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \Leftrightarrow AM = AC\).

Do \(A,\,\,C\) cố định nên \(AC\) cố định là một số thực.

Vậy \(M\) là điểm thuộc đường tròn tâm \(A\) bán kính \(AC\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]\[G\] trọng tâm và \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {GI} \];

\[\overrightarrow {IG} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {IA} \];

\[\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 2\overrightarrow {GI} \];

\[\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GA} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(G\) là trọng tâ (ảnh 1)

Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \[ABC\] nên ta có \[GA = 2GI\], \(IG = \frac{1}{3}IA\).

Mặt khác hai vectơ \[\overrightarrow {GA} \] và \[\overrightarrow {GI} \] ngược hướng nên \[\overrightarrow {GA}  =  - 2\overrightarrow {GI} \], do đó đáp án A sai.

Lại có hai vectơ  \(\overrightarrow {IG} \) và \(\overrightarrow {IA} \) cùng hướng nên \(\overrightarrow {IG}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {IA} \), do đó đáp án B sai.

Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\) nên \(\overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0 \).

Ta có: \[\overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  = \left( {\overrightarrow {GI}  + \overrightarrow {IB} } \right) + \left( {\overrightarrow {GI}  + \overrightarrow {IC} } \right) = 2\overrightarrow {GI}  + \left( {\overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC} } \right) = 2\overrightarrow {GI} \], do đó đáp án C đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  = \overrightarrow 0  \Leftrightarrow \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  =  - \overrightarrow {GA} \) (do \(G\) là trọng tâm của tam giác \[ABC\]), do đó đáp án D sai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(I\) là điểm thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} + 3\overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \). Biểu thị vectơ \(\overrightarrow {AI} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {AC} \)

\(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AI} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {IB}  + 3\overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0  \Leftrightarrow \overrightarrow {IA}  + 2\left( {\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {AB} } \right) + 3\left( {\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {AC} } \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow 6\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {AB}  + 3\overrightarrow {AC}  = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {AI}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {1;\,\, - 2} \right)\)\(B\left( {3;\, - 6} \right)\). Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB} \)

\(\overrightarrow {AB} = \left( {1;\,\, - 2} \right)\);

\[\overrightarrow {AB} = \left( {2;\,\, - 4} \right)\];

\(\overrightarrow {AB} = \left( {4;\,\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;\,\,4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3 - 1;\, - 6 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( {2;\,\, - 4} \right)\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(A\left( {1;\,\,3} \right),\,\,B\left( {4;\, - 2} \right),\,C\left( {x;\,y - 1} \right)\). Xác định \(x,\,y\) để \(G\left( {2x;\,y + 2} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

\(x = 1;\,\,y = - 3\);

\(x = - 1;\,y = - 3\);

\(x = - 3;\,y = 1\);

\(x = 1;\,y = - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(G\) là trọng tâm của tam giác \[ABC\] khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 + 4 + x}}{3} = 2x\\\frac{{3 + \left( { - 2} \right) + \left( {y - 1} \right)}}{3} = y + 2\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5 + x = 6x\\y = 3y + 6\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y =  - 3\end{array} \right.\).

Vậy \(x = 1;\,\,y =  - 3\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) cùng hướng, biết \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 5,\,\left| {\overrightarrow b } \right| = 3\). Giá trị \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \) bằng

– 15;

15;

\(\frac{3}{5}\);

\(\frac{5}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng hướng nên \(\left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = 0^\circ \).

Do đó, \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b  = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = 5 \cdot 3 \cdot \cos 0^\circ  = 15\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {m;m - 2} \right),\overrightarrow b = \left( {2; - 3} \right)\). Giá trị của \(m\) để hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) vuông góc

\(m = 6\);

\(m = \pm 6\);

\(m = - 6\);

\(m = \frac{6}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) vuông góc với nhau khi và chỉ khi \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b  = 0 \Leftrightarrow 2m - 3\left( {m - 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow  - m + 6 = 0 \Leftrightarrow m = 6\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số gần đúng \(a = 1,2568\) với độ chính xác \(d = 0,001\). Số quy tròn của số \(a\)

1,257;

1,26;

1,256;

1,3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì hàng lớn nhất của độ chính xác \(d = 0,001\) là hàng phần nghìn, nên ta quy tròn \(a\) đến hàng phần trăm.

Vậy số quy tròn của số \(a\) là 1,26.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung vị của mẫu số liệu: 4; 5; 5; 6; 7; 7; 8; 9; 9 là

6;

7;

8;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mẫu số liệu gồm 9 số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Do đó, trung vị của mẫu số liệu là số ở vị trí thứ 5 nên \({M_e} = 7\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát điểm thi đầu vào môn Tiếng Anh (thang điểm 100) của một số sinh viên tại một trường đại học cho kết quả như sau:

90      50      80      80      50      56      85      30      50      40          35      80      95      60

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là

65;

60;

45;

40.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 95, giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 30.

Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 95 - 30 = 65\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu số liệu có độ lệch chuẩn bằng 2,5. Phương sai của mẫu số liệu đó là

2,5;

6,25;

1,58;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương sai của mẫu số liệu đã cho là \({s^2} = {\left( {2,5} \right)^2} = 6,25\).

21. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (4 điểm)

(1 điểm) Một vệ tinh quay quanh Trái Đất, đang bay phía trên hai trạm quan sát của hai thành phố Hà Nội và Điện Biên. Khi vệ tinh nằm giữa hai trạm này, góc nâng của nó được quan sát đồng thời là \(40^\circ \) tại Hà Nội và \(85^\circ \) tại Điện Biên. Hỏi vệ tinh đó cách trạm quan sát Điện Biên bao xa? Biết rằng, khoảng cách giữa hai trạm quan sát là 487 km.

Một vệ tinh quay quan (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(A,\,B,\,\,C\) lần lượt là vị trí trạm quan sát tại Hà Nội, tại Điện Biên và vị trí vệ tinh khi nằm giữa hai trạm trên. Khi đó ta có \(\widehat A = 40^\circ ,\,\widehat B = 85^\circ ,\,AB = 487\) km.

Khoảng cách giữa vệ tinh và trạm quan sát Điện Biên lúc này chính là độ dài \(BC\).

Tam giác \(ABC\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \), suy ra \(\widehat C = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ  - \left( {40^\circ  + 85^\circ } \right) = 55^\circ \)

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\) ta có:

\(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{BC}}{{\sin A}} \Rightarrow BC = \frac{{AB\sin A}}{{\sin C}} = \frac{{487 \cdot \sin 40^\circ }}{{\sin 55^\circ }} \approx 382,15\) (km).

Vậy vệ tinh cách trạm quan sát Điện Biên khoảng 382,15 km.

22. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho tam giác \(ABC\) có ba đỉnh \(A\left( {1;\,2} \right),B\left( { - 1;\, - 1} \right),C\left( {2;\, - 1} \right)\). Tìm tọa độ trực tâm \(H\) của tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

Do \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AH}  \cdot \overrightarrow {BC}  = 0\\\overrightarrow {BH}  \cdot \overrightarrow {AC}  = 0\end{array} \right.{\rm{  }}\left( * \right)\) 

Giả sử \(H\left( {a;\,\,b} \right)\), khi đó: \(\overrightarrow {AH}  = \left( {a - 1;b - 2} \right),\overrightarrow {BH}  = \left( {a + 1;b + 1} \right)\)

Ta có: \(\overrightarrow {BC}  = \left( {3;0} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {1; - 3} \right)\)

\(\left( * \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {a - 1} \right).3 + \left( {b - 2} \right).0 = 0\\\left( {a + 1} \right).1 + \left( {b + 1} \right).\left( { - 3} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 1 = 0\\a + 1 - 3b - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\ - 3b - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - \frac{1}{3}\end{array} \right.\)

Vậy, \(H\left( {1; - \frac{1}{3}} \right)\).

23. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho tam giác \(ABC\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(D\), trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(E\) và điểm \(F\) sao cho \[\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{3}{2}\], \[\frac{{BE}}{{EC}} = \frac{1}{3}\], \[\frac{{BF}}{{FC}} = \frac{4}{1}\]. Đường thẳng \(AE\) chia đoạn \(DF\) theo tỷ số \[\frac{{KD}}{{KF}} = k\]. Tính giá trị của \(k\).

Xem đáp án

Theo giả thiết: \[\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{3}{2} \Rightarrow \overrightarrow {AD}  = \frac{3}{5}\overrightarrow {AB} \,\,\,\left( 1 \right)\]

Ta có: \[\frac{{BE}}{{EC}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \overrightarrow {BE}  = \frac{1}{4}\overrightarrow {BC} \].

Khi đó, \[\overrightarrow {AE}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BE}  = \overrightarrow {AB}  + \frac{1}{4}\overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AB}  + \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} } \right) = \frac{3}{4}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{4}\overrightarrow {AC} \,\,\,\left( 2 \right)\]

Ta có: \[\frac{{BF}}{{FC}} = \frac{4}{1} \Rightarrow \overrightarrow {BF}  = \frac{4}{5}\overrightarrow {BC} \]

Khi đó, \[\overrightarrow {AF}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BF}  = \overrightarrow {AB}  + \frac{4}{5}\overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AB}  + \frac{4}{5}\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} } \right) = \frac{1}{5}\overrightarrow {AB}  + \frac{4}{5}\overrightarrow {AC} \,\,\left( 3 \right)\]

Mà \(A,\,\,K,\,E\) thẳng hàng nên \[\overrightarrow {AK}  = m\overrightarrow {AE} \,\,\left( 4 \right)\]

\(D,\,K,\,F\) thẳng hàng nên \(\overrightarrow {DK}  = n\overrightarrow {DF} \) \( \Leftrightarrow \overrightarrow {DA}  + \overrightarrow {AK}  = n\left( {\overrightarrow {DA}  + \overrightarrow {AF} } \right)\)

\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {AK}  = n\overrightarrow {AF}  + \left( {1 - n} \right)\overrightarrow {AD} \,\,\,\left( 5 \right)\]

Từ \[\left( 2 \right)\] và \[\left( 4 \right)\] suy ra: \[\overrightarrow {AK}  = \frac{3}{4}m\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{4}m\overrightarrow {AC} \,\,\,\left( 6 \right)\]

Từ \[\left( 1 \right)\], \[\left( 3 \right)\] và \[\left( 5 \right)\] suy ra: \[\overrightarrow {AK}  = n\left[ {\frac{1}{5}\overrightarrow {AB}  + \frac{4}{5}\overrightarrow {AC} } \right] + \left( {1 - n} \right)\frac{3}{5}\overrightarrow {AB} \]

\[ \Rightarrow \overrightarrow {AK}  = \left( {\frac{3}{5} - \frac{{2n}}{5}} \right)\overrightarrow {AB}  + \frac{{4n}}{5}\overrightarrow {AC} \,\,\,\left( 7 \right)\]

Do hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \], \[\overrightarrow {AC} \] không cùng phương nên từ \[\left( 6 \right)\],\[\left( 7 \right)\] ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{3m}}{4} = \frac{3}{5} - \frac{{2n}}{5}\\\frac{m}{4} = \frac{{4n}}{5}\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow \frac{1}{5} - \frac{{2n}}{{15}} = \frac{{4n}}{5} \Leftrightarrow n = \frac{3}{{14}}\]

Suy ra \[\overrightarrow {DK}  = \frac{3}{{14}}\overrightarrow {DF}  \Rightarrow \frac{{DK}}{{DF}} = \frac{3}{{14}} \Rightarrow \frac{{KD}}{{KF}} = k = \frac{3}{{11}}\].

Vậy \[k = \frac{3}{{11}}\].

24. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Kiểm tra khối lượng của 10 con gà ri trống trưởng thành được kết quả như sau (đơn vị: kilôgam)

1,8     2,4     1,9     2,2     0,5     1,9     1,8     1,9     2,0     2,1.

a) Hãy tìm số trung bình, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn của khối lượng gà ri trống trưởng thành.

b) Xác định các giá trị bất thường (nếu có) của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

a) Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

0,5     1,8     1,8     1,9     1,9     1,9     2,0     2,1     2,2     2,4.

+ Khối lượng trung bình của gà ri trống trưởng thành là

\(\overline X  = \frac{{0,5 + 1,8 \cdot 2 + 1,9 \cdot 3 + 2,0 + 2,1 + 2,2 + 2,4}}{{10}} = 1,85\).

+ Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 2,4 - 0,5 = 1,9\).

+ Vì mẫu có 10 số liệu nên trung vị hay tứ phân vị thứ hai là trung bình cộng của số ở vị trí thứ 5 và 6. Do đó, \({Q_2} = \frac{{1,9 + 1,9}}{2} = 1,9\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 0,5   1,8   1,8    1,9          1,9. Do đó, \({Q_1} = 1,8\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: 1,9    2,0     2,1     2,2          2,4. Do đó, \({Q_3} = 2,1\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 2,1 - 1,8 = 0,3\).

+ Phương sai mẫu số liệu là

\({s^2} = \frac{{{{\left( {0,5 - 1,85} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {1,8 - 1,85} \right)}^2} + ... + {{\left( {2,4 - 1,85} \right)}^2}}}{{10}} = 0,2345\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s = \sqrt {{s^2}}  = \sqrt {0,2345}  \approx 0,4843\).

b) Ta có: \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 1,8 - 1,5 \cdot 0,3 = 1,35\), \({Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 2,1 + 1,5 \cdot 0,3 = 2,55\).

Mẫu số liệu đã cho có số liệu 0,5 < 1,35.

Vậy mẫu số liệu có giá trị bất thường là 0,5.