Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1057 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (7 điểm)

Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?   

“Năm 2024 là năm nhuận.”;

“Số 2 022 là số lẻ.”;

“Số 25 là số chính phương.”;

“Hà có học giỏi môn Toán không?”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các câu “Năm 2024 là năm nhuận.”; “Số 2 022 là số lẻ.”; “Số 25 là số chính phương.” là các khẳng định có tính đúng hoặc sai, do đó đây là các mệnh đề.

Câu “Hà có học giỏi môn Toán không?” là câu nghi vấn, không khẳng định tính đúng sai nên đây không phải mệnh đề.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(H = \left\{ {{x^2}|x \in \mathbb{N},x \le 4} \right\}\). Viết tập hợp \(H\) bằng cách liệt kê các phần tử ta được 

\(H = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\);

\(H = \left\{ {0;\,\,1;\,\,4;\,\,9;\,\,16} \right\}\);

\(H = \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\);

H=1;  4;  9;  16;  25

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(H = \left\{ {{x^2}|x \in \mathbb{N},x \le 4} \right\}\).

\(x \in \mathbb{N},x \le 4\) nên \(x\) là các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 4, chính là các số: 0, 1, 2, 3, 4.

Với \(x = 0\) thì \({x^2} = {0^2} = 0\);

Với \(x = 1\) thì \({x^2} = {1^2} = 1\);

Với \(x = 2\) thì \({x^2} = {2^2} = 4\);

Với \(x = 3\) thì \({x^2} = {3^2} = 9\);

Với \(x = 4\) thì \({x^2} = {4^2} = 16\).

Khi đó, ta viết được tập hợp \(H\) bằng cách liệt kê các phần tử là \(H = \left\{ {0;\,\,1;\,\,4;\,\,9;\,\,16} \right\}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp: \(A = \left( { - 2;\,\,9} \right),B = \left[ { - 3;\,\,5} \right]\). Khi đó \(A \cap B\) là tập hợp nào sau đây?

\(\left[ { - 2;\,\, - 3} \right]\);

\(\left( { - 2;\,\,5} \right)\);

\(\left( { - 2;\,\,5} \right]\);

\(\left[ { - 2;\,\,5} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A \cap B = \left( { - 2;\,\,9} \right) \cap \left[ { - 3;\,\,5} \right] = \left( { - 2;\,5} \right]\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần không tô đậm trong hình vẽ (kể cả đường thẳng \(\Delta \)) biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?

Phần không tô đậm trong hình vẽ (kể cả đường thẳng Delta biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau? (ảnh 1)

\(x + 2y \le 3\);

\(x + 2y \ge 3\);

\(2x + y \le 3\);

\(2x + y \ge 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phần không tô đậm trong hình vẽ (kể cả đường thẳng Delta biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau? (ảnh 2)

Gọi dạng phương trình đường thẳng \(\Delta \)\(y = ax + b\).

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua hai điểm \(\left( {\frac{3}{2};\,0} \right)\)\(\left( {0;\,3} \right)\) nên ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 = \frac{3}{2}a + b\\3 = 0 \cdot a + b\end{array} \right..\) Giải hệ này ta được \(a = - 2,\,\,b = 3\).

Khi đó đường thẳng \(\Delta :y = - 2x + 3\) hay \(\Delta :2x + y = 3\).

Xét điểm gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \) và điểm này thuộc phần không tô đậm trong hình vẽ đã cho. Ta có: \(2 \cdot 0 + 0 = 0 < 3\).

Vậy phần không tô đậm trong hình vẽ (kể cả đường thẳng \(\Delta \)) biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình \(2x + y \le 3\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dự định dùng hai nguyên liệu là mía và củ cải đường để chiết xuất ít nhất 140 kg đường kính và 9 kg đường cát. Từ mỗi tấn mía có thể chiết xuất được 20 kg đường kính và 0,6 kg đường cát. Từ mỗi tấn củ cải đường có thể chiết xuất được 10 kg đường kính và 1,5 kg đường cát. Gọi số tấn mía cần dùng là \(x\) và số tấn củ cải đường cần dùng là \(y\). Biết rằng cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ có thể cung cấp không quá 10 tấn mía và không quá 9 tấn củ cải đường. Một hệ điều kiện giữa \(x\)\(y\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là

\(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\20x + 10y \le 140\\0,6x + 1,5y \le 9\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\20x + 10y > 140\\0,6x + 1,5y > 9\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\y > 0\\20x + 10y \ge 140\\0,6x + 1,5y \ge 9\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\20x + 10y \ge 140\\0,6x + 1,5y \ge 9\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ có thể cung cấp không quá 10 tấn mía và không quá 9 tấn củ cải đường nên \(0 \le x \le 10\)\(0 \le y \le 9\).

Theo bài ra ta có, \(x\) tấn mía và \(y\) tấn củ cải đường có thể chiết xuất được \(20x + 10y\) kg đường kính và \(0,6x + 1,5y\) kg đường cát.

Vì cần chiết xuất ít nhất 140 kg đường kính và 9 kg đường cát nên \(20x + 10y \ge 140\)\(0,6x + 1,5y \ge 9\).

Vậy một hệ điều kiện giữa \(x\)\(y\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\20x + 10y \ge 140\\0,6x + 1,5y \ge 9\end{array} \right.\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\cos 150^\circ \)

một số hữu tỉ âm;

một số hữu tỉ dương;

một số thực dương;

một số thực âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\cos 150^\circ = - \cos 30^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\), đây là một số thực âm (không phải số hữu tỉ do \(\sqrt 3 \) là số vô tỉ).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \). Khẳng định nào sau đây sai?

\({\rm{sin}}\alpha \)\(\cot \alpha \) cùng dấu;

Tích \({\rm{sin}}\alpha \cdot {\rm{cot}}\alpha \) mang dấu âm;

Tích \({\rm{sin}}\alpha \cdot {\rm{cos}}\alpha \) mang dấu dương;

\({\rm{sin}}\alpha \)\(\tan \alpha \) cùng dấu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(0^\circ < \alpha < 90^\circ \) nên \(\sin \alpha > 0,\,\cos \alpha > 0,\tan \alpha > 0,\,\cot \alpha > 0\).

Do đó:

+ \({\rm{sin}}\alpha \)\(\cot \alpha \) cùng dấu;

+ Tích \({\rm{sin}}\alpha \cdot {\rm{cot}}\alpha \) mang dấu dương;

+ Tích \({\rm{sin}}\alpha \cdot {\rm{cos}}\alpha \) mang dấu dương;

+ \({\rm{sin}}\alpha \)\(\tan \alpha \) cùng dấu.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = {\sin ^2}52^\circ + {\sin ^2}47^\circ + {\sin ^2}38^\circ + {\sin ^2}43^\circ \) là 

– 1;

1;

0;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(A = {\sin ^2}52^\circ + {\sin ^2}47^\circ + {\sin ^2}38^\circ + {\sin ^2}43^\circ \)

\( = {\left( {\sin 52^\circ } \right)^2} + {\left( {\sin 47^\circ } \right)^2} + {\sin ^2}38^\circ + {\sin ^2}43^\circ \)

\( = {\left( {\cos 38^\circ } \right)^2} + {\left( {\cos 43^\circ } \right)^2} + {\sin ^2}38^\circ + {\sin ^2}43^\circ \)

\( = \left( {{{\cos }^2}38 + {{\sin }^2}38^\circ } \right) + \left( {{{\cos }^2}43 + {{\sin }^2}43^\circ } \right)\)\( = 1 + 1 = 2\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = 3;\,BC = 7;\,AC = 5\). Số đo góc \(A\)

\(30^\circ \);

\(60^\circ \);

\(120^\circ \);

\(150^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng hệ quả của định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

 \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AC}} = \frac{{{3^2} + {5^2} - {7^2}}}{{2 \cdot 3 \cdot 5}} = - \frac{1}{2}\).

Do đó, \(\widehat A = 120^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\), số các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của tứ giác là 

4;

6;

8;

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của tứ giác là

\(\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {AD} ,\,\overrightarrow {BA} ,\,\overrightarrow {BC} ,\,\overrightarrow {BD} ,\,\overrightarrow {CA} ,\,\overrightarrow {CB} ,\,\overrightarrow {CD} ,\,\overrightarrow {DA} ,\,\overrightarrow {DB} ,\,\overrightarrow {DC} \).

Vậy có tất cả 12 vectơ thỏa mãn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(H,\,I,\,K\) thẳng hàng, trong đó điểm \(I\) nằm giữa hai điểm \(H\)\(K\). Khi đó cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?

\(\overrightarrow {HI} \)\(\overrightarrow {KH} \);

\(\overrightarrow {HI} \)\(\overrightarrow {IK} \);

\(\overrightarrow {HK} \)\(\overrightarrow {KI} \);

\(\overrightarrow {IK} \)\(\overrightarrow {IH} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Từ hình vẽ ta thấy hai vectơ \(\overrightarrow {HI} \)\(\overrightarrow {IK} \) cùng phương và cùng chiều đi từ trái qua phải nên hai vectơ này cùng hướng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm phân biệt A,B,C. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \];

\[\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} \];

\[\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BA} \];

\[\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BA} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo quy tắc ba điểm, ta có: \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \], \[\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} \] nên đáp án A, B đúng.

Theo tính chất giao hoán và quy tắc ba điểm, ta có: \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {BA} \) nên đáp án C đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} \ne \overrightarrow {BA} \) (do ba điểm phân biệt\[A,B,C\]) nên đáp án D sai.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\). Hỏi vectơ \(\overrightarrow {AO} - \overrightarrow {DO} \) bằng vectơ nào? 

\(\overrightarrow {BA} \);

\(\overrightarrow {BC} \);

\(\overrightarrow {DC} \);

\(\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {AO} - \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \) (do \(ABCD\) là hình bình hành).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\), \(M\) là điểm thỏa \[\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow 0 \]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(M\)là trung điểm \(AB\);

\(M\)trùng \(A\);

\(M\)trùng\(B\);

\(A\) là trung điểm \(MB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow 0 \]\( \Leftrightarrow \overrightarrow {MA} = - \overrightarrow {BA} \Leftrightarrow \overrightarrow {MA} = \overrightarrow {AB} \).

Suy ra hai vectơ \(\overrightarrow {MA} \)\(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng và \(MA = AB\).

Do đó, \(A\) là trung điểm của \(MB\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\). Với mọi điểm \(M\)ta luôn có:

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {MG} \);

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 2\overrightarrow {MG} \);

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \);

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 4\overrightarrow {MG} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên ta có \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \).

Với mọi điểm \(M\) bất kỳ, theo quy tắc ba điểm ta có:

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GA} } \right) + \left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GB} } \right) + \left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GC} } \right)\)

\( = 3\overrightarrow {MG} + \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right) = 3\overrightarrow {MG} \).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vectơ \(\overrightarrow a \ne \overrightarrow 0 \) và điểm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là hai điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {OM} = 3\overrightarrow a \)\(\overrightarrow {ON} = - 4\overrightarrow a \). Khi đó:

\(\overrightarrow {MN} = 7\overrightarrow a \);

\(\overrightarrow {MN} = - 5\overrightarrow a \);

\(\overrightarrow {MN} = - 7\overrightarrow a \);

\(\overrightarrow {MN} = - 5\overrightarrow a \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo quy tắc hiệu, ta có: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {ON} - \overrightarrow {OM} = - 4\overrightarrow a - 3\overrightarrow a = - 7\overrightarrow a \).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường thẳng chứa cạnh \(BC\) của tam giác \(ABC\) lấy một điểm \(M\) sao cho \(\overrightarrow {MB} = 3\overrightarrow {MC} \). Khi đó đẳng thức nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AM} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{3}{2}\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AM} = 2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \);

\[\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Khi đó \(C\) là trung điểm của \(MI\). Ta có:

\[\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AI} = 2\overrightarrow {AC} \Leftrightarrow \overrightarrow {AM} = - \overrightarrow {AI} + 2\overrightarrow {AC} = - \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} ) + 2\overrightarrow {AC} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{3}{2}\overrightarrow {AC} \].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường thẳng \(MN\) lấy điểm \(P\) sao cho \(\overrightarrow {MN} = - 3\overrightarrow {MP} \). Điểm \(P\) được xác định đúng trong hình vẽ nào sau đây?

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\overrightarrow {MN} = - 3\overrightarrow {MP} \) nên hai vectơ \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {MP} \) ngược hướng nhau và \(MN = 3MP\).

Vậy điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(N\)\(P\) thỏa mãn \(MN = 3MP\).

Khi đó điểm \(P\) được xác định đúng ở hình 3.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho vectơ \(\overrightarrow v = - 7\overrightarrow i + 8\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow v \) là 

\(\overrightarrow v = \left( {7;\, - 8} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( {7;\,8} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 7;\, - 8} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 7;\,8} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\overrightarrow v = - 7\overrightarrow i + 8\overrightarrow j \), khi đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow v \)\(\overrightarrow v = \left( { - 7;\,8} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {2;\,\, - 3} \right)\)\(B\left( { - 5;\, - 4} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {BA} \)

\(\overrightarrow {BA} = \left( {7;\,\,1} \right)\);

\(\overrightarrow {BA} = \left( { - 7;\,\, - 1} \right)\);

\(\overrightarrow {BA} = \left( {7;\, - 1} \right)\);

\(\overrightarrow {BA} = \left( { - 7;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow {BA} = \left( {2 - \left( { - 5} \right);\, - 3 - \left( { - 4} \right)} \right) = \left( {7;\,\,1} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(A\left( {6;{\rm{ }}1} \right),{\rm{ }}B\left( { - 3;{\rm{ }}5} \right)\) và trọng tâm \(G\left( { - 1;{\rm{ }}1} \right)\). Tìm tọa độ đỉnh \(C\).

\(\left( {6;\, - 3} \right)\);

\(\left( { - 6;\,\,3} \right)\);

\(\left( { - 6;\, - 3} \right)\);

\(\left( { - 3;\,\,6} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3}\end{array} \right.\).

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_C} = 3{x_G} - {x_A} - {x_B} = 3 \cdot \left( { - 1} \right) - 6 - \left( { - 3} \right) = - 6\\{y_C} = 3{y_G} - {y_A} - {y_B} = 3 \cdot 1 - 1 - 5 = - 3\end{array} \right.\]. Vậy \(C\left( { - 6;\, - 3} \right)\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ ngược hướng và đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Mệnh đề nào sau đây đúng? 

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|\);

a→⋅b→=0

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - 1\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ ngược hướng và đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \) nên \(\left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right) = 180^\circ \).

Do đó, \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos 180^\circ = - \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \(A\left( {2;\,2} \right)\)\(B\left( {5;\, - 2} \right)\). Tìm điểm \(M\) nằm trên tia \[Ox\] sao cho \(\widehat {AMB} = 90^\circ \).

\(M\left( {1;\,\,6} \right)\);

\(M\left( {6;\,\,0} \right)\);

\(M\left( {1;\,\,0} \right)\) hoặc \(M\left( {6;\,\,0} \right)\);

\(M\left( {0;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

điểm \(M\) nằm trên tia \[Ox\] nên gọi tọa độ điểm \(M\)\(M\left( {x;\,\,0} \right)\).

Khi đó, \(\overrightarrow {MA} = \left( {2 - x;\,\,2} \right),\,\,\overrightarrow {MB} = \left( {5 - x;\, - 2} \right)\).

Ta có: \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) \( \Leftrightarrow MA \bot MB \Leftrightarrow \overrightarrow {MA} \bot \overrightarrow {MB} \Leftrightarrow \overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {2 - x} \right)\left( {5 - x} \right) + 2 \cdot \left( { - 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 7x + 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 6\\x = 1\end{array} \right.\).

Vậy \(M\left( {1;\,\,0} \right)\) hoặc \(M\left( {6;\,\,0} \right)\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;\, - 3} \right)\)\(\overrightarrow b = \left( {2;\,5} \right)\). Tích vô hướng của \(\overrightarrow a \cdot \left( {\overrightarrow a + 2\overrightarrow b } \right)\) bằng

16;

26;

36;

– 16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cách 1: \(\overrightarrow a \cdot \left( {\overrightarrow a + 2\overrightarrow b } \right)\)\( = {\overrightarrow a ^2} + 2\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = {\left| {\overrightarrow a } \right|^2} + 2\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = {\left( {\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} } \right)^2} + 2\left( {1 \cdot 2 + \left( { - 3} \right) \cdot 5} \right) = - 16\).

Cách 2: \(2\overrightarrow b = \left( {2 \cdot 2;\,2 \cdot 5} \right) = \left( {4;\,10} \right) \Rightarrow \overrightarrow a + 2\overrightarrow b = \left( {1 + 4;\, - 3 + 10} \right) = \left( {5;\,7} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow a \cdot \left( {\overrightarrow a + 2\overrightarrow b } \right) = 1 \cdot 5 + \left( { - 3} \right) \cdot 7 = 5 - 21 = - 16\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(\widehat {ABC} = 50^\circ \). Hệ thức nào sau đây sai?

\(\left( {\overrightarrow {BA} ,\,\overrightarrow {BC} } \right) = 50^\circ \);

\(\left( {\overrightarrow {CA} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = 40^\circ \);

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = 50^\circ \);

\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = 120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

+ Do tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(\widehat {ABC} = 50^\circ \)nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {ACB} = 40^\circ \).

Khi đó ta có, \(\left( {\overrightarrow {BA} ,\,\overrightarrow {BC} } \right) = \widehat {ABC} = 50^\circ \)\(\left( {\overrightarrow {CA} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = \widehat {ACB} = 40^\circ \), nên đáp án A, B đúng.

+ Để xác định góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {CB} \), ta dựng hình bình hành \(ABDC\):

Đáp án đúng là: D  Cách 1: \(\overrightarr (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} \), do đó \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = \left( {\overrightarrow {CD} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = \widehat {DCB}\).

\(AB\,{\rm{//}}\,{\rm{CD}}\) nên \(\widehat {DCB} = \widehat {ABC} = 50^\circ \) (hai góc so le trong).

Vậy \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = \widehat {DCB} = 50^\circ \), nên đáp án C đúng.

+ Để xác định góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AC} \)\(\overrightarrow {CB} \), ta dựng vectơ \(\overrightarrow {CE} \) sao cho \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CE} \).

Đáp án đúng là: D  Cách 1: \(\overrightarr (ảnh 2)

Khi đó, \(\left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = \left( {\overrightarrow {CE} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = \widehat {ECB} = 180^\circ - \widehat {ACB} = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ \), vậy đáp án D sai.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Số quy tròn của số gần đúng \(a\) trong trường hợp \(\overline a = 13,738 \pm 0,02\)

13,738;

13,7;

13,8;

13,74.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overline a = 13,738 \pm 0,02\).

Vì hàng lớn nhất của độ chính xác \(d = 0,02\) là hàng phần trăm, do đó ta làm tròn 13,738 đến hàng phần mười theo quy tắc làm tròn. Vậy số quy tròn của số gần đúng \(a\) là 13,7.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số 152,559 đến hàng phần trăm. Sai số tuyệt đối của số quy tròn là

0,001;

0,01;

0,1;

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Làm tròn số 152,559 đến hàng phần trăm ta được 152,56.

Sai số tuyệt đối là: \(\Delta = \left| {152,559 - 152,56} \right| = 0,001\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đặc trưng nào sau đây đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu?

Khoảng biến thiên;

Độ lệch chuẩn;

Khoảng tứ phân vị;

Số trung bình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số trung bình là số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng thống kê sau

Giá trị

1

2

3

4

5

6

7

Tần số

18

15

20

32

40

18

15

 Giá trị mốt của mẫu số liệu trên là

40;

5;

15;

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ bảng thống kê ta thấy giá trị 5 có tần số lớn nhất (40) nên mốt của mẫu số liệu là 5.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu nhập hằng tháng của 9 nhân viên trong một công ty luật lần lượt là 10; 12; 9; 11; 15; 18; 16; 9; 8. Thu nhập trung bình của 9 nhân viên đó là

11;

12;

13;

14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thu nhập trung bình của 9 nhân viên là:

\(\overline X = \frac{{10 + 12 + 9 + 11 + 15 + 18 + 16 + 9 + 8}}{9} = 12\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung vị của mẫu số liệu trong Câu 30

10;

11;

11,5;

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sắp xếp mẫu số liệu đã cho theo thứ tự không giảm ta được:

8; 9; 9; 10; 11; 12; 15; 16; 18.

Vì mẫu số liệu có 9 giá trị nên trung vị là số ở vị trí thứ 5 và là 11.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đánh giá mức độ phân tán của mẫu số liệu thống kê, ta dùng đại lượng nào sau đây? 

Số trung vị;

Số trung bình;

Tứ phân vị;

Độ lệch chuẩn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để đánh giá mức độ phân tán của mẫu số liệu thống kê, ta dùng độ lệch chuẩn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau: 15; 12; 17; 14; 17; 12; 15; 17; 15; 18. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là

6;

3;

12;

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 18, giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 12.

Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 18 - 12 = 6\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lệch chuẩn trong mẫu số liệu ở Câu 33

1,98;

1,99;

\(\frac{{3\sqrt {11} }}{5}\);

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số trung bình của mẫu số liệu là

\(\overline X = \frac{{15 + 12 + 17 + 14 + 17 + 12 + 15 + 17 + 15 + 18}}{{10}} = 15,2\).

Phương sai của mẫu số liệu là:

\({s^2} = \frac{{{{\left( {15 - 15,2} \right)}^2} + {{\left( {12 - 15,2} \right)}^2} + ... + {{\left( {15 - 15,2} \right)}^2} + {{\left( {18 - 15,2} \right)}^2}}}{{10}} = 3,96\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {3,96} = \frac{{3\sqrt {11} }}{5}\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở Câu 33

2;

3;

2,75;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

12; 12; 14; 15; 15; 15; 17; 17; 17; 18.

Vì mẫu số liệu của 10 số liệu nên trung vị là trung bình cộng của số thứ 5 và số thứ 6.

Do đó, \({M_e} = {Q_2} = \frac{{15 + 15}}{2} = 15\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của dãy 12; 12; 14; 15; 15. Do đó, \({Q_1} = 14\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của dãy 15; 17; 17; 17; 18. Do đó, \({Q_3} = 17\).

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 17 - 14 = 3\).

36. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (3 điểm)

(1 điểm) Để làm đường điện dây cao thế ở Hà Giang từ vị trí bản \(A\) đến bản \(B\), người ta phải tránh một ngọn núi nên người ta phải nối thẳng đường dây từ bản \(A\) đến bản \(C\) dài 12 km rồi nối từ bản \(C\) đến bản \(B\) dài 8 km. Qua đo đạc người ta xác định được \(\widehat {ABC} = 65^\circ \). Hỏi so với việc nối thẳng từ bản \(A\) đến bản \(B\), người ta tốn thêm bao nhiêu tiền, biết mỗi km dây có giá 150 000 đồng.

Xem đáp án

Ta mô phỏng bài toán như hình vẽ sau:

Để làm đường điện dây cao thế ở Hà Giang từ vị trí bản S đến bản B, người ta phải tránh một ngọn núi nên người ta phải nối thẳng đường dây từ bản A đến bản C dài 12 km rồi nối từ bản C đến bản B dài 8 km. (ảnh 1)

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2 \cdot AB \cdot BC \cdot \cos \widehat {ABC}\)

\( \Leftrightarrow 144 = A{B^2} + 64 - 16 \cdot AB \cdot \cos 65^\circ \)

 \[ \Leftrightarrow A{B^2} - 16 \cdot AB \cdot \cos 65^\circ - 80 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}AB \approx 13\\AB \approx - 6,18\,\,(L)\end{array} \right.\]

Do đó: \(AB = 13\)km.

Ta có:\(AC + BC - AB = 12 + 8 - 13 = 7\) (km).

Vậy số tiền phải tốn thêm là \(7 \cdot 150\,\,000 = 1\,\,050\,\,000\) (đồng).

37. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(\overrightarrow a = \left( {2 + x; - 3} \right)\)\(\overrightarrow b = \left( {1;\,\,2} \right)\). Đặt \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow a + \overrightarrow b \). Gọi \(\overrightarrow v = \left( { - 5;\,\,8} \right)\) là vectơ ngược hướng với vectơ \(\overrightarrow u \). Tìm \(x\) biết \(\left| {\overrightarrow v } \right| = 2\left| {\overrightarrow u } \right|\).

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( {4 + 2x + 1; - 6 + 2} \right) = \left( {2x + 5; - 4} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {{{\left( {2x + 5} \right)}^2} + 16} \)

\(\left| {\overrightarrow v } \right| = \sqrt {25 + 64} = \sqrt {89} ;\left| {\overrightarrow v } \right| = 2\left| {\overrightarrow u } \right| \Leftrightarrow \sqrt {89} = 2\sqrt {{{\left( {2x + 5} \right)}^2} + 16} \)

\( \Leftrightarrow 89 = 4{\left( {2x + 5} \right)^2} + 64 \Leftrightarrow {\left( {2x + 5} \right)^2} = \frac{{25}}{4}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + 5 = \frac{5}{2}\\2x + 5 = - \frac{5}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 5}}{4}\\x = \frac{{ - 15}}{4}\end{array} \right.\)

Khi \(x = \frac{{ - 5}}{4} \Rightarrow \overrightarrow u = \left( {\frac{5}{2}; - 4} \right) = \frac{{ - 1}}{2}\left( { - 5;8} \right) = \frac{{ - 1}}{2}\overrightarrow v \) (tm)

Khi \(x = \frac{{ - 15}}{4} \Rightarrow \overrightarrow v = \left( {\frac{{ - 5}}{2}; - 4} \right) = \frac{{ - 1}}{2}\left( {5;8} \right)\) (ktm)

Vậy \(x = \frac{{ - 5}}{4}\).

38. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Bạn Nam dùng đồng hồ bấm giờ để đo thời gian một vật rơi tự do (đơn vị: giây) từ tầng năm của một tòa nhà xuống mặt đất trong 10 lần cho kết quả như sau:

0,899;   0,898;   0,895;   0,901;   0,898;   0,902;   0,910;   0,312;   0,905;   0,899.

Nam nghĩa rằng giá trị 0,312 ở lần đo thứ 8 không chính xác. Hãy kiểm tra nghi ngờ của Nam.

Xem đáp án

Nhận thấy giá trị 0,312 nhỏ hơn rất nhiều so với các giá trị khác trong mẫu số liệu đã cho, do đó để kiểm tra nghi ngờ của Nam, ta cần xác định xem 0,312 có phải giá trị bất thường của mẫu số liệu hay không.

Sắp xếp mẫu số liệu đã cho theo thứ tự không giảm ta được:

0,312;   0,895;   0,898;   0,898;   0,899;   0,899;   0,901;   0,902; 0,905;   0,910.

Vì mẫu số liệu có 10 số liệu nên trung vị hay tứ phân vị thứ hai là trung bình cộng của số ở vị trí thứ năm và thứ sáu, do đó \({Q_2} = \frac{{0,899 + 0,899}}{2} = 0,899\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu 0,213;   0,895;   0,898;   0,898;   0,899.

Do đó, \({Q_1} = 0,898\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu 0,899; 0,901;   0,902; 0,905;   0,910.

Do đó, \({Q_3} = 0,902\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 0,902 - 0,898 = 0,004\).

Ta có: \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 0,898 - 1,5 \cdot 0,004 = 0,892\).

Vì 0,312 < 0,892 nên 0,312 là giá trị bất thường của mẫu số liệu. Do đó, giá trị ở lần đó thứ 8 trong thí nghiệm trên không chính xác hay nghi ngờ của Nam là đúng.