Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 Trung học thực hành Sài Gòn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 Trung học thực hành Sài Gòn (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1041 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I (3,0 điểm). TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (gồm 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)

Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(\left[ { - 1;4} \right]\) và đồ thị như hình vẽ.

 Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f\left( (ảnh 1)

Tập giá trị của hàm số này là

\(\left[ { - 1;2} \right]\).

\(\left[ { - 1;4} \right]\).

\(\left[ {0;2} \right]\).

\(\left[ {0;4} \right]\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\), ta thấy:

  • Giá trị nhỏ nhất của \(y\) trên đồ thị là \(y = - 1\) (tại \(x = 4\)).
  • Giá trị lớn nhất của \(y\) trên đồ thị là \(y = 2\) (tại các điểm \(x \in \left[ {0;1} \right]\)).

Do đó, tập giá trị của hàm số là \(T = \left[ { - 1;2} \right]\).

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trục đối xứng của parabol \(\left( P \right):y = - {x^2} - 4x + 1\) là đường thẳng

\(x = - 2\).

\(y = 5\).

\(x = 0\).

\(y = 0\).

Xem đáp án

Hoành độ đỉnh của parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) với \(a = - 1\), \(b = - 4\), \(c = 1\) là:

      \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 4}}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = - 2\).

Do đó, trục đối xứng của parabol là đường thẳng \(x = - 2\).

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\). Mệnh đề nào sau đây sai?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {CD} = - \overrightarrow {AB} \).

\(\left| {\overrightarrow {AB} \left| = \right|\overrightarrow {AD} } \right|\).

Xem đáp án

Trong hình thoi \(ABCD\), hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {BC} \) không cùng hướng (các cạnh \(AB\) và \(BC\) cắt nhau tại \(B\)), nên \(\overrightarrow {AB} \ne \overrightarrow {BC} \). Do đó mệnh đề A sai.

\(BC{\rm{//}}AD\) và cùng hướng, \(BC = AD\) nên \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AD} \) (B đúng).

\(CD{\rm{//}}AB\), ngược hướng và \(CD = AB\) nên \(\overrightarrow {CD} = - \overrightarrow {AB} \) (C đúng).

Độ dài các cạnh của hình thoi bằng nhau nên \(\left| {\overrightarrow {AB} \left| = \right|\overrightarrow {AD} } \right| = AB = AD\) (D đúng).

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\). Tính \(\vec u = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BD} \).

\(\vec 0\).

\(\overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow {CB} \).

\(\overrightarrow {AD} \).

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc hiệu và quy tắc ba điểm đối với phép cộng vectơ:

\(\vec u = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BD} = \left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} } \right) + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {CD} \).

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\), gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABD\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AO} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {BO} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {GA} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {DB} \).

Xem đáp án

\(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(\overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AO} \). Theo quy tắc hình bình hành: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AO} \ne \overrightarrow {AO} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {DB} \). Do \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(\overrightarrow {DB} = 2\overrightarrow {DO} = 2\overrightarrow {OB} = - 2\overrightarrow {BO} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow {DB} \). Mệnh đề D đúng.

\(G\) là trọng tâm nên \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GD} = \vec 0\), không suy ra được \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {GA} \).

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) đều khác \(\vec 0\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\[\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec b} \right)\].

\(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a \cdot \vec b} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec b} \right)\).

\(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \sin \left( {\vec a,\vec b} \right)\).

\(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|\).

Xem đáp án

Theo định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) khác \(\vec 0\), ta có \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec b} \right)\).

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số \(e\) (còn gọi là hằng số Euler) trong Toán học là một hằng số rất quan trọng, có giá trị gần đúng là \(2,718281828\). Kết quả quy tròn của \(e\) đến hàng phần nghìn là

\(2,7183\).

\(2,72\).

\(2,7\).

\(2,718\).

Xem đáp án

Hàng phần nghìn là chữ số thứ 3 sau dấu phẩy (chữ số \(8\)).

Chữ số ngay sau hàng phần nghìn là chữ số \(2\) (nhỏ hơn \(5\)).

Do đó, khi quy tròn đến hàng phần nghìn, ta giữ nguyên chữ số hàng phần nghìn và bỏ toàn bộ các chữ số sau đó: \(e \approx 2,718\).

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy tìm giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu: \(12;3;9;10;37;9;12;3;10\).

\(3\).

\(37\).

\(6\).

\(10\).

Xem đáp án

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm (\(N = 9\) giá trị): \(3;3;9;9;10;10;12;12;37\).

  • Trung vị \({Q_2} = 10\).
  • Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung vị của nửa dưới \(3;3;9;9\): \({Q_1} = \frac{{3 + 9}}{2} = 6\).
  • Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là trung vị của nửa trên \(10;12;12;37\): \({Q_3} = \frac{{12 + 12}}{2} = 12\).
  • Khoảng tứ phân vị: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 12 - 6 = 6\).
  • Giá trị ngoại lệ \(x\) thoả mãn \(x < {Q_1} - 1,5{{\rm{\Delta }}_Q}\) hoặc \(x > {Q_3} + 1,5{{\rm{\Delta }}_Q}\):

                      \({Q_1} - 1,5{{\rm{\Delta }}_Q} = 6 - 1,5 \cdot 6 = - 3\)

                     \({Q_3} + 1,5{{\rm{\Delta }}_Q} = 12 + 1,5 \cdot 6 = 21\)

Trong mẫu số liệu, chỉ có giá trị \(37 > 21\), do đó \(37\) là giá trị ngoại lệ.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu số liệu về chiều cao (đơn vị: cm) của một nhóm học sinh được sắp xếp theo thứ tự không giảm như sau:

                         \(161;162;163;164;165;166;167;168;169;170;171\).

Khẳng định nào sau đây đúng?

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \({Q_3} = 167\).

Số trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = 167\).

Số trung bình của mẫu số liệu là \(\bar x = 166\).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \({Q_1} = 162\).

Xem đáp án

Mẫu số liệu có \(n = 11\) giá trị.

  • Số trung vị \({M_e} = {Q_2}\) là giá trị thứ \(6\): \({M_e} = 166\).
  • Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung vị của nửa dưới gồm \(5\) số \(161;162;163;164;165\): \({Q_1} = 163\).
  • Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là trung vị của nửa trên gồm \(5\) số \(167;168;169;170;171\): \({Q_3} = 169\).
  • Số trung bình: \(\bar x = \frac{{161 + 162 + 163 + 164 + 165 + 166 + 167 + 168 + 169 + 170 + 171}}{{11}} = 166\).

Do đó, khẳng định C đúng.

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng thống kê lại tất cả các cỡ giày của loại giày A đã bán được trong tháng như sau:

Cỡ giày

40

41

42

43

44

45

Tần số (Số đôi giày bán được)

8

45

77

5

3

1

Mốt của mẫu số liệu là

\(77\).

\(42\).

\(6\).

\(139\).

Xem đáp án

Mốt của mẫu số liệu là giá trị có tần số xuất hiện lớn nhất.

Cỡ giày \(42\) có tần số lớn nhất là \(77\).

Do đó, mốt của mẫu số liệu là \({M_o} = 42\).

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu số liệu sau cho biết số ghế trống tại một rạp chiếu phim trong 9 ngày:

                                            \(7;8;22;18;15;20;19;13;11\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là

\(9,5\).

\(19,5\).

\(10\).

\(15\).

Xem đáp án

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần (\(n = 9\)): \(7;8;11;13;15;18;19;20;22\).

  • Trung vị \({Q_2}\) là giá trị thứ \(5\): \({Q_2} = 15\).
  • Nửa số liệu bên trái \({Q_2}\) là: \(7;8;11;13\). Ta có \({Q_1} = \frac{{8 + 11}}{2} = 9,5\).
  • Nửa số liệu bên phải \({Q_2}\) là: \(18;19;20;22\).Ta có \({Q_3} = \frac{{19 + 20}}{2} = 19,5\).
  • Khoảng tứ phân vị: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 19,5 - 9,5 = 10\).

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một buổi tập luyện, kết quả 5 lần nhảy xa (đơn vị: m) của bạn Thắng như sau:

                                                  \(2,0;2,5;2,5;2,4;2,3\).

Tính phương sai của mẫu số liệu trên.

\(2,34\).

\(2,4\).

\(0,185\).

\(0,0344\).

Xem đáp án

Số trung bình của mẫu số liệu: \(\bar x = \frac{{2,0 + 2,5 + 2,5 + 2,4 + 2,3}}{5} = \frac{{11,7}}{5} = 2,34\).

Phương sai \({s^2}\): \({s^2} = \frac{{{{\left( {2,0 - 2,34} \right)}^2} + {{\left( {2,5 - 2,34} \right)}^2} + {{\left( {2,5 - 2,34} \right)}^2} + {{\left( {2,4 - 2,34} \right)}^2} + {{\left( {2,3 - 2,34} \right)}^2}}}{5} = 0,0344\).

Chọn D.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II (2,0 điểm). TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (gồm 2 câu, mỗi câu 1,0 điểm)

Với mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị \(\left( P \right)\) như hình vẽ:

a) Sai                        b) Sai                        c) Đúng                     d) Đúng (ảnh 1) 

a

Tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\) là \(\left( { - 2;1} \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

ĐúngSai
c

Tập giá trị của hàm số là \(\left[ { - 2; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

Giá trị của biểu thức \(a + b + c\) bằng \( - 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Dựa vào đồ thị, đỉnh \(I\) của \(\left( P \right)\) có tọa độ là \(\left( {1; - 2} \right)\).

b) Sai. Đồ thị đi xuống từ trái sang phải trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\), tức là hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

c) Đúng. Điểm thấp nhất trên đồ thị có tung độ \(y = - 2\), nên tập giá trị của hàm số là \(\left[ { - 2; + \infty } \right)\).

d) Đúng. Ta thấy đồ thị cắt trục tung tại \(\left( {0; - 1} \right)\), suy ra \(c = - 1\).

Đỉnh \(I\left( {1; - 2} \right)\) thuộc đồ thị \(\left( P \right)\), suy ra giá trị của hàm số tại \(x = 1\) là

\(y\left( 1 \right) = a \cdot {1^2} + b \cdot 1 + c = a + b + c = - 2\).

Kết quả:

a) Sai                        b) Sai                        c) Đúng                     d) Đúng

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) có \(BI\) là đường trung tuyến và \(AC = \sqrt 2 \).
a

\[\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \].

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {IA} = - \overrightarrow {IC} \).

ĐúngSai
c

\(\left| {\overrightarrow {IA} - \overrightarrow {CB} } \right| = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CA} = 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Do hai vectơ \[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \] không cùng phương.

b) Đúng. \(I\) là trung điểm của \(AC\) nên \(\overrightarrow {IA} \) và \(\overrightarrow {IC} \) là hai vectơ đối nhau, tức là \(\overrightarrow {IA} = - \overrightarrow {IC} \).

c) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {CI} \). Khi đó: \(\overrightarrow {IA} - \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {CI} - \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {BI} \).

Độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông: \(BI = \frac{{AC}}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Vậy \(\left| {\overrightarrow {IA} - \overrightarrow {CB} } \right| = \left| {\overrightarrow {BI} } \right| = BI = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

d) Sai. Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) có \(AC = \sqrt 2 \).

Theo định lý Pythagore ta có \(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2} \Rightarrow 2A{B^2} = 2 \Rightarrow AB = BC = 1\).

Ta có \(\overrightarrow {CA} = - \overrightarrow {AC} \) và \(\widehat {BAC} = 45^\circ \).

Như vậy \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( { - \overrightarrow {AC} } \right) = - \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = - \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \widehat {BAC}\)\( = - 1 \cdot \sqrt 2 \cdot \cos 45^\circ = - \sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = - 1\).

Do đó \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CA} = - 1 \ne 1\).

Kết quả:

a) Sai                        b) Đúng                     c) Đúng                     d) Sai

15. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III (5,0 điểm). TỰ LUẬN

(0,5 điểm). Tìm tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\left| x \right|}}{{\sqrt {25 - 5x} }}\).

Xem đáp án

Hàm số \(f\left( x \right)\) xác định khi và chỉ khi biểu thức trong căn ở mẫu thức nhận giá trị dương:

            \(25 - 5x > 0\)\( \Leftrightarrow 5x < 25\)\( \Leftrightarrow x < 5\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - \infty ;5} \right)\).

16. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm). Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = - {x^2} + 2x + 3\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Toạ độ đỉnh \(I\): \({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{2}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 1\); \({y_I} = - {1^2} + 2 \cdot 1 + 3 = 4 \Rightarrow I\left( {1;4} \right)\).

Trục đối xứng: đường thẳng \(x = 1\).

Hệ số \(a = - 1 < 0\) nên bề lõm của parabol hướng xuống dưới và hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Bảng biến thiên:

(2,0 điểm). Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y =  - {x^2} + 2x + 3\). (ảnh 1)

Giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ:

Cho \(x = 0 \Rightarrow y = 3\), đồ thị cắt \(Oy\) tại \(\left( {0;3} \right)\).

Cho \(y = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 2x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\), đồ thị cắt \(Ox\) tại \(\left( { - 1;0} \right)\) và \(\left( {3;0} \right)\).

Điểm đối xứng với \(\left( {0;3} \right)\) qua trục đối xứng \(x = 1\) là \(\left( {2;3} \right)\).

Vẽ đồ thị: Đồ thị hàm số là một parabol có đỉnh \(I\left( {1;4} \right)\), nhận đường thẳng \(x = 1\) làm trục đối xứng, đi qua các điểm \(\left( { - 1;0} \right)\), \(\left( {0;3} \right)\), \(\left( {2;3} \right)\), \(\left( {3;0} \right)\) và quay bề lõm xuống dưới.

(2,0 điểm). Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y =  - {x^2} + 2x + 3\). (ảnh 2)

17. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm). Một cửa hàng mua mỗi cuốn sách từ nhà xuất bản với giá 50 000 đồng. Cửa hàng ước tính rằng nếu bán mỗi cuốn sách đó với giá \(x\) (nghìn đồng) thì mỗi tháng bán được \(150 - x\) (cuốn sách). Hỏi giá bán mỗi cuốn sách là bao nhiêu nghìn đồng để lợi nhuận thu được trong một tháng của cửa hàng đạt lớn nhất?

Xem đáp án

Đổi \(50\,000\) đồng \( = 50\) nghìn đồng.

Điều kiện của giá bán \(x\): \(x > 50\) và \(150 - x > 0 \Rightarrow 50 < x < 150\).

Lợi nhuận từ mỗi cuốn sách bán ra là: \(x - 50\) (nghìn đồng).

Tổng lợi nhuận trong một tháng của cửa hàng là: \(f\left( x \right) = \left( {x - 50} \right)\left( {150 - x} \right)\)\( = - {x^2} + 200x - 7500\).

Đây là hàm số bậc hai có hệ số \(a = - 1 < 0\), đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh của parabol:

\(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{200}}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 100\).

Vì \(x = 100\) thỏa mãn điều kiện \(50 < x < 150\), nên lợi nhuận thu được trong một tháng của cửa hàng đạt giá trị lớn nhất khi giá bán mỗi cuốn sách là \(100\) nghìn đồng (tức là \(100\,000\) đồng).

18. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm). Điểm kiểm tra môn Toán cuối Học kì I của các học sinh tổ A và tổ B được ghi lại trong bảng sau:

Tổ A

7,3

8,3

7,8

8,0

8,8

8,0

8,5

9,0

7,5

8,3

9,8

Tổ B

0,5

7,0

8,5

9,0

9,0

9,0

9,5

9,5

9,5

9,8

10,0

a) Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu về điểm kiểm tra môn Toán của các học sinh tổ B (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

b) Sử dụng số trung bình, hãy so sánh điểm kiểm tra của các học sinh tổ A và tổ B. Xác định các giá trị ngoại lệ (nếu có) và so sánh lại điểm kiểm tra của hai tổ sau khi bỏ đi các giá trị ngoại lệ.

Xem đáp án

a) Mẫu số liệu tổ B có cỡ mẫu \(n = 11\).

Số trung bình của tổ B là: \({\bar x_B} = \frac{{0,5 + 7,0 + 8,5 + 9,0 + 9,0 + 9,0 + 9,5 + 9,5 + 9,5 + 9,8 + 10,0}}{{11}} = \frac{{91,3}}{{11}} \approx 8,30\).

Phương sai \(s_B^2 = \frac{{{{0,5}^2} + {{7,0}^2} + {{8,5}^2} + {{9,0}^2} + {{9,0}^2} + {{9,0}^2} + {{9,5}^2} + {{9,5}^2} + {{9,5}^2} + {{9,8}^2} + {{10,0}^2}}}{{11}} - {8,3^2} \approx 6,68\).

Độ lệch chuẩn \({s_B} = \sqrt {s_B^2} \approx \sqrt {6,68} \approx 2,58\).

b)

So sánh ban đầu bằng số trung bình:

Số trung bình của tổ A là: \({\bar x_A} = \frac{{7,3 + 8,3 + 7,8 + 8,0 + 8,8 + 8,0 + 8,5 + 9,0 + 7,5 + 8,3 + 9,8}}{{11}} = \frac{{91,3}}{{11}} = 8,30\).

Vì \({\bar x_A} = {\bar x_B} = 8,30\), nếu chỉ dựa vào số trung bình ban đầu thì điểm kiểm tra trung bình của học sinh hai tổ A và B là như nhau.

Xác định giá trị ngoại lệ:

Xét mẫu số liệu tổ A:

Sắp xếp: \(7,3;\quad 7,5;\quad 7,8;\quad 8,0;\quad 8,0;\quad 8,3;\quad 8,3;\quad 8,5;\quad 8,8;\quad 9,0;\quad 9,8\).

Khi đó, \({Q_{1A}} = 7,8\); \({Q_{3A}} = 8,8 \Rightarrow {{\rm{\Delta }}_{QA}} = {Q_{3A}} - {Q_{1A}} = 1,0\).

Khoảng chấp nhận: \(\left[ {7,8 - 1,5 \cdot 1,0;\quad 8,8 + 1,5 \cdot 1,0} \right] = \left[ {6,3;\quad 10,3} \right]\).

Tổ A không có giá trị ngoại lệ.

Xét mẫu số liệu tổ B:

Sắp xếp: \(0,5;\quad 7,0;\quad 8,5;\quad 9,0;\quad 9,0;\quad 9,0;\quad 9,5;\quad 9,5;\quad 9,5;\quad 9,8;\quad 10,0\).

Khi đó, \({Q_{1B}} = 8,5\); \({Q_{3B}} = 9,5 \Rightarrow {{\rm{\Delta }}_{QB}} = {Q_{3B}} - {Q_{1B}} = 1,0\).

Khoảng chấp nhận: \(\left[ {8,5 - 1,5 \cdot 1,0;\quad 9,5 + 1,5 \cdot 1,0} \right] = \left[ {7,0;\quad 11,0} \right]\).

Giá trị \(0,5 < 7,0\) nên \(0,5\) là giá trị ngoại lệ của tổ B.

So sánh lại sau khi loại bỏ giá trị ngoại lệ \(0,5\) của tổ B:

Mẫu số liệu tổ B mới gồm 10 học sinh có điểm:

\(7,0;\quad 8,5;\quad 9,0;\quad 9,0;\quad 9,0;\quad 9,5;\quad 9,5;\quad 9,5;\quad 9,8;\quad 10,0\).

Số trung bình mới của tổ B là: \({\bar x_B}^\prime = \frac{{91,3 - 0,5}}{{10}} = \frac{{90,8}}{{10}} = 9,08\).

Vì \[{\bar x_B}^\prime = 9,08 > 8,30 = {\bar x_A}\], nên sau khi loại bỏ giá trị ngoại lệ, điểm kiểm tra của các học sinh tổ B cao hơn điểm kiểm tra của các học sinh tổ A.

19. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm). Cho tam giác đều \(ABC\) có độ dài cạnh bằng \(a\) (cm). Trên đoạn thẳng \(AC\), lấy điểm \(E\) sao cho \(EA = 2EC\). Trên đoạn thẳng \(BC\), lấy điểm \(F\) sao cho \(FB = 4FC\).

a) Tính \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \) (theo \(a\)).

b) Chứng minh rằng \(BE \bot AF\).

Xem đáp án

a) Vì là tam giác đều cạnh \(a\) nên \(AB = AC = a\) và \(\widehat {BAC} = 60^\circ \).

Tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \) là: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \widehat {BAC} = a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = {a^2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

b) Từ giả thiết \(EA = 2EC\) và \(E \in AC\), ta có \(\overrightarrow {AE} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \).

Từ giả thiết \(FB = 4FC\) và \(F \in BC\), ta có \(BF = \frac{4}{5}BC\), suy ra \(\overrightarrow {BF} = \frac{4}{5}\overrightarrow {BC} \).

Biểu diễn \(\overrightarrow {BE} \) và \(\overrightarrow {AF} \) theo hai vectơ không cùng phương \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \):

\(\overrightarrow {BE} = \overrightarrow {AE} - \overrightarrow {AB} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} \);

\(\overrightarrow {AF} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BF} = \overrightarrow {AB} + \frac{4}{5}\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} + \frac{4}{5}\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) = \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} + \frac{4}{5}\overrightarrow {AC} \).

Xét tích vô hướng \(\overrightarrow {BE} \cdot \overrightarrow {AF} \):

\(\overrightarrow {BE} \cdot \overrightarrow {AF} = \left( {\frac{2}{3}\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) \cdot \left( {\frac{1}{5}\overrightarrow {AB} + \frac{4}{5}\overrightarrow {AC} } \right)\)\( = \frac{2}{{15}}\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AB} + \frac{8}{{15}}{\overrightarrow {AC} ^2} - \frac{1}{5}{\overrightarrow {AB} ^2} - \frac{4}{5}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \)

\( = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} + \frac{8}{{15}}{\left| {\overrightarrow {AC} } \right|^2} - \frac{1}{5}{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|^2}\).

Thay \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \frac{{{a^2}}}{2}\) và \({\left| {\overrightarrow {AB} } \right|^2} = {\left| {\overrightarrow {AC} } \right|^2} = {a^2}\) vào biểu thức:

\(\overrightarrow {BE} \cdot \overrightarrow {AF} = - \frac{2}{3} \cdot \left( {\frac{{{a^2}}}{2}} \right) + \frac{8}{{15}}{a^2} - \frac{1}{5}{a^2}\)\( = - \frac{1}{3}{a^2} + \frac{8}{{15}}{a^2} - \frac{1}{5}{a^2} = \left( { - \frac{5}{{15}} + \frac{8}{{15}} - \frac{3}{{15}}} \right){a^2} = 0\).

Vì \(\overrightarrow {BE} \cdot \overrightarrow {AF} = 0\) nên \(BE \bot AF\).