Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Trần Phú (TP.HCM) có đáp án
20 câu hỏi
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Cho tam giác \(ABC\), có \(b = 2\), \(c = 1\). Diện tích \(S\) của tam giác bằng
\(S = 2\sin A\).
\(S = bc\sin A\).
\(S = \sin A\).
\(S = 2\cos A\).
Công thức tính diện tích tam giác \(ABC\) theo hai cạnh \(b,c\) và góc \(A\) là: \(S = \frac{1}{2}bc\sin A\).
Thay \(b = 2\) và \(c = 1\) vào công thức, ta có: \(S = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 1 \cdot \sin A = \sin A\).
Chọn C.
Đồ thị dưới đây là của hàm số nào sau đây?

\(y = - {x^2} + 4x - 3\).
\(y = {x^2} - 2x - 3\).
\(y = {x^2} - 4x + 3\).
\(y = - {x^2} + 2x - 3\).
Đồ thị hàm số có bề lõm quay xuống dưới nên hệ số \(a < 0\). Do đó loại B và C.
Tọa độ đỉnh của đồ thị là \(I\left( {2;1} \right)\).
- Với đáp án A: \(y = - {x^2} + 4x - 3\) có \({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{4}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 2\), \({y_I} = - {2^2} + 4 \cdot 2 - 3 = 1\). Tọa độ đỉnh \(I\left( {2;1} \right)\) thỏa mãn.
- Với đáp án D: \(y = - {x^2} + 2x - 3\) có \({x_I} = - \frac{2}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 1 \ne 2\).
Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.
Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?
Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\).
Hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Quan sát đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có hoành độ đỉnh là \(x = 1\) và bề lõm quay lên trên (\(a > 0\)):
- Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).
- Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường gấp khúc như hình bên dưới.

Tập xác định hàm số: \(D = \left[ { - 4;7} \right]\).
Tập giá trị hàm số: \(T = \left[ {0;5} \right]\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).
Tất cả các câu đều đúng.
Dựa vào đồ thị đường gấp khúc:
- Hình chiếu đồ thị lên trục \(Ox\) đi từ \(x = - 4\) đến \(x = 7\), do đó tập xác định \(D = \left[ { - 4;7} \right]\).
- Hình chiếu đồ thị lên trục \(Oy\) đi từ \(y = 0\) đến \(y = 5\), do đó tập giá trị \(T = \left[ {0;5} \right]\).
- Trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\), khi \(x\) tăng từ \(0\) đến \(4\) thì \(y\) giảm từ \(5\) xuống \(1\), nên hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).
Như vậy, các đáp án A, B, C đều đúng.
Chọn D.
\(\left( {0;160} \right)\).
\(\left( {200;150} \right)\).
\(\left( {40;400} \right)\).
\(\left( {100;80} \right)\).
Thay lần lượt các cặp số vào hệ bất phương trình, ta thấy:
Cặp số \(\left( {100;80} \right)\): .
Do đó \(\left( {100;80} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình.
Chọn D.
Miền hình phẳng không được tô đậm ở hình dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây? (miền nghiệm không kể đường thẳng).

\(x - 2y - 2 > 0\).
\(\frac{{x - 2y}}{2} > \frac{{2x - y + 1}}{3}\).
\(x + 4y + 2 > 0\).
Đáp số khác.
Biến đổi bất phương trình B:
\(\frac{{x - 2y}}{2} > \frac{{2x - y + 1}}{3} \Leftrightarrow 3\left( {x - 2y} \right) > 2\left( {2x - y + 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow 3x - 6y > 4x - 2y + 2 \Leftrightarrow - x - 4y - 2 > 0 \Leftrightarrow x + 4y + 2 < 0\)
Đường thẳng bờ \(d:x + 4y + 2 = 0\) cắt các trục tọa độ tại \(\left( { - 2;0} \right)\) và \(\left( {0; - 0,5} \right)\).
Thử điểm \(O\left( {0;0} \right)\): \(0 + 4 \cdot 0 + 2 = 2 > 0\), do đó \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm \(x + 4y + 2 > 0\).
Đề bài yêu cầu miền không được tô đậm chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\), do đó bất phương trình biểu diễn miền nghiệm này là \(x + 4y + 2 > 0\).
Chọn C.
\(D = \left[ {3; + \infty } \right)\backslash \left\{ 4 \right\}\).
\(D = \left( { - \infty ;3} \right]\backslash \left\{ 0 \right\}\).
\(D = \left( { - \infty ;3} \right)\backslash \left\{ 0 \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {0;3;4} \right\}\).
Hàm số xác định khi và chỉ khi:\(\left\{ \begin{array}{l}3 - x \ge 0\\{x^2} - 4x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 3\\x \ne 0;x \ne 4\end{array} \right.\).
Do \(x \le 3\) thỏa mãn \(x \ne 4\), nên ta có \(x \le 3\) và \(x \ne 0\).
Tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - \infty ;3} \right]\backslash \left\{ 0 \right\}\).
Chọn B.
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3\), \(AC = 4\), \(\widehat {BAC} = {30^ \circ }\). Khi đó diện tích tam giác \(ABC\) bằng
\(6\).
\(12\).
\(3\).
Đáp số khác.
Diện tích tam giác \(ABC\) là:
\(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot \sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 4 \cdot \sin {30^ \circ } = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot \frac{1}{2} = 3\)
Chọn C.
Cho 4 điểm \(A,B,C,D\). Đẳng thức nào sau đây đúng?
\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AC} - \overrightarrow {DB} \).
\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BC} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {DA} - \overrightarrow {CB} \).
Xét vế trái đẳng thức B: \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} \).
Xét vế phải đẳng thức B:
\(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BD} } \right) + \left( {\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DB} } \right) = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} + \left( {\overrightarrow {BD} + \overrightarrow {DB} } \right) = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} + \vec 0 = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} \).
Do đó vế trái bằng vế phải, đẳng thức B đúng.
Chọn B.
Cho tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(a\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} \).
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = {a^2}\).
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}}}{2}\).
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\).
Ta có: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = - \overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} = - \left| {\overrightarrow {BA} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right)\).
Vì tam giác \(ABC\) đều nên \(\left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \widehat {ABC} = 60^\circ \).
Do đó: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = - a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = - {a^2} \cdot \frac{1}{2} = - \frac{{{a^2}}}{2}\).
Chọn D.
Số liệu thứ 4 của dãy.
Số liệu thứ 5 của dãy.
Trung bình cộng của số liệu thứ 4 và thứ 5 của dãy.
Tất cả các câu trên đều sai.
Dãy mẫu số liệu đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần gồm \(n = 8\) số liệu (số lượng số liệu là số chẵn).
Trung vị \({M_e}\) của mẫu số liệu chẵn phần tử là trung bình cộng của hai số liệu đứng ở vị trí giữa, tức là số liệu thứ \(4\) (là \(72\)) và số liệu thứ \(5\) (là \(73\)).
Chọn C.
Cho mẫu số liệu \(10;20;3;1;3;4;7;4;9\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(R = 20\).
\({Q_2} = 3\).
\({{\rm{\Delta }}_Q} = 20\).
Mẫu có một giá trị ngoại lệ là \(20\).
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm: \(1;3;3;4;4;7;9;10;20\).
Số lượng số liệu \(n = 9\).
Giá trị nhỏ nhất \({x_{{\rm{min}}}} = 1\), giá trị lớn nhất \({x_{{\rm{max}}}} = 20\). Khoảng biến thiên \(R = 20 - 1 = 19\). (Loại A)
Trung vị \({Q_2}\) là số liệu thứ 5: \({Q_2} = 4\). (Loại B)
Nửa dưới số liệu là \(1;3;3;4\) có \({Q_1} = \frac{{3 + 3}}{2} = 3\).
Nửa trên số liệu là \(7;9;10;20\) có \({Q_3} = \frac{{9 + 10}}{2} = 9,5\).
Khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 9,5 - 3 = 6,5\). (Loại C)
Kiểm tra giá trị ngoại lệ: \({Q_3} + 1,5{{\rm{\Delta }}_Q} = 9,5 + 1,5 \cdot 6,5 = 19,25\).
Giá trị \(20 > 19,25\) nên \(20\) là một giá trị ngoại lệ.
Chọn D.
PHẦN II: Câu trắc nghiệm dạng đúng sai (4,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2y \le 0}\\{5x - y \ge - 4}\\{x + 2y \le 5}\end{array}} \right.\) (1). Hình vẽ bên dưới sử dụng cho các ý a), b), c), d).

Điểm \(M\left( {1;2025} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình (1).
Miền nghiệm của bất phương trình \(5x - y \ge - 4\) là nửa mặt phẳng bờ là \({d_2}:5x - y = - 4\) và chứa gốc tọa độ \(O\), không kể \({d_2}\).
Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2y \le 0}\\{5x - y \ge - 4}\\{x + 2y \le 5}\end{array}} \right.\) là miền tam giác \(ABC\).
Điểm \(B\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{4}} \right)\) là điểm thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình (1) thỏa mãn biểu thức \(F = 3x + 5y\) đạt giá trị lớn nhất.
a) Sai. Thay \(M\left( {1;2025} \right)\) vào bất phương trình thứ ba: \(1 + 2 \cdot 2025 = 4051 \le 5\) (Sai). Do đó \(M\) không thuộc miền nghiệm.
b) Sai. Bất phương trình chứa dấu "\( \ge \)" nên miền nghiệm lấy cả đường thẳng \({d_2}\) (kể cả bờ \({d_2}\)).
c) Đúng. Giao điểm của các đường thẳng lần lượt tạo thành các đỉnh \(A\left( { - \frac{3}{{11}};\frac{{29}}{{11}}} \right)\) (giao của \({d_2},{d_3}\)), \(B\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{4}} \right)\) (giao của \({d_1},{d_3}\)), \(C\left( { - \frac{8}{9}; - \frac{4}{9}} \right)\) (giao của \({d_1},{d_2}\)). Miền nghiệm của hệ là miền tam giác \(ABC\) kể cả biên.
d) Đúng. Giá trị cực đại của biểu thức dạng \(F\left( {x,y} \right) = 3x + 5y\) trên miền đa giác đạt tại một trong các đỉnh \(A,B,C\):
\(F\left( A \right) = 3 \cdot \left( { - \frac{3}{{11}}} \right) + 5 \cdot \left( {\frac{{29}}{{11}}} \right) = \frac{{ - 9 + 145}}{{11}} = \frac{{136}}{{11}} \approx 12,36\)
\(F\left( B \right) = 3 \cdot \left( {\frac{5}{2}} \right) + 5 \cdot \left( {\frac{5}{4}} \right) = \frac{{15}}{2} + \frac{{25}}{4} = \frac{{55}}{4} = 13,75\)
\(F\left( C \right) = 3 \cdot \left( { - \frac{8}{9}} \right) + 5 \cdot \left( { - \frac{4}{9}} \right) = \frac{{ - 44}}{9} \approx - 4,89\)
Vậy \(F\) đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh \(B\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{4}} \right)\).
Để hàm số \(y = f\left( x \right) = \left( {m - 1} \right){x^2} + 2x + 3m\) là hàm số bậc hai thì \(m \ne 1\).
Tập xác định của hàm số \(y = - 3{x^2} + 2x + 1\) là \(D = \mathbb{R}\).
Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}{{{x^2} + 1}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Hàm số \(y = 2{x^2} - 4x + m\) có tập giá trị \(T = \left[ {9; + \infty } \right)\) khi \(m = 3\).
a) Đúng. Hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) có điều kiện \(a \ne 0 \Leftrightarrow m - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 1\).
b) Đúng. Hàm đa thức xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\), nên \(D = \mathbb{R}\).
c) Sai. Ta có \({x^2} + 2x + 2 = {\left( {x + 1} \right)^2} + 1 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) và \({x^2} + 1 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).
d) Sai. Khi \(m = 3\), hàm số là \(y = 2{x^2} - 4x + 3\).
Tọa độ đỉnh có \({y_I} = - \frac{{\rm{\Delta }}}{{4a}} = - \frac{{{{\left( { - 4} \right)}^2} - 4 \cdot 2 \cdot 3}}{{4 \cdot 2}} = - \frac{{16 - 24}}{8} = 1\).
Vì \(a = 2 > 0\) nên tập giá trị của hàm số là \(T = \left[ {1; + \infty } \right)\).
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 20\).
\(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
\(BC = 3\sqrt 5 \).
\(AD \bot BE\) khi \(k = \frac{{14}}{{15}}\).
a) Sai. Ta có: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC} = 4\sqrt 2 \cdot 6 \cdot \cos 45^\circ = 24\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 24\).
b) Đúng. Vì \(D\) là trung điểm của \(BC\) nên \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
c) Sai. Áp dụng định lý cosin trong tam giác \(ABC\):
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos 45^\circ = {\left( {4\sqrt 2 } \right)^2} + {6^2} - 2 \cdot 24 = 32 + 36 - 48 = 20\)\( \Rightarrow BC = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \).
d) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {BE} = \overrightarrow {AE} - \overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} \).
Để \(AD \bot BE \Leftrightarrow \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BE} = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} } \right) \cdot \left( {k\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{k}{2}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} - \frac{1}{2}A{B^2} + \frac{k}{2}A{C^2} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 0\).
Thay \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 24\), \(A{B^2} = 32\), \(A{C^2} = 36\) nên \(\frac{k}{2} \cdot 24 - \frac{1}{2} \cdot 32 + \frac{k}{2} \cdot 36 - \frac{1}{2} \cdot 24 = 0\)
\( \Leftrightarrow 12k - 16 + 18k - 12 = 0 \Leftrightarrow 30k - 28 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{28}}{{30}} = \frac{{14}}{{15}}\).
Kết quả điều tra mức lương hằng tháng của một số công nhân của hai nhà máy A và B được cho ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
Công nhân nhà máy A | 4 | 5 | 5 | 47 | 5 | 6 | 4 | 4 |
|
Công nhân nhà máy B | 2 | 9 | 9 | 8 | 10 | 9 | 9 | 11 | 9 |
Mốt của mẫu số liệu ở nhà máy A là: \({M_0} \in \left\{ {4;5} \right\}\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ở nhà máy B là: \(R = 11\).
Mức lương trung bình hằng tháng của các công nhân ở nhà máy A là: \(\bar x = 10\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở nhà máy B là \({{\rm{\Delta }}_Q} = 1\).
a) Đúng. Quan sát mẫu số liệu ở nhà máy A, ta thấy giá trị \(4\) và \(5\) đều xuất hiện 3 lần, là nhiều nhất.
Vậy mốt là \({M_0} \in \left\{ {4;5} \right\}\).
b) Sai. Ở nhà máy B, \({x_{{\rm{max}}}} = 11\), \({x_{{\rm{min}}}} = 2\). Khoảng biến thiên \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 11 - 2 = 9\).
c) Đúng. Số trung bình của nhà máy A là: \({\bar x_A} = \frac{{4 + 5 + 5 + 47 + 5 + 6 + 4 + 4}}{8} = 10\).
d) Đúng. Sắp xếp số liệu nhà máy B: \(2,8,9,9,9,9,9,10,11\). (\(n = 9\)).
- Trung vị \({Q_2} = 9\).
- Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung bình của \(8\) và \(9\) \( \Rightarrow {Q_1} = \frac{{8 + 9}}{2} = 8,5\).
- Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là trung bình của \(9\) và \(10\) \( \Rightarrow {Q_3} = \frac{{9 + 10}}{2} = 9,5\).
- Khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 9,5 - 8,5 = 1\).
PHẦN III: Câu tự luận (3,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Cho hàm số \(y = - {x^2} + 2x + 3\) có đồ thị \(\left( P \right)\). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số.
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Sự biến thiên:
o Hệ số \(a = - 1 < 0\), \(b = 2\), \(c = 3\).
o Tọa độ đỉnh \(I\): \({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{2}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 1\); \({y_I} = - {1^2} + 2 \cdot 1 + 3 = 4 \Rightarrow I\left( {1;4} \right)\).
o Trục đối xứng là đường thẳng \(x = 1\).
o Khoảng biến thiên: Vì \(a = - 1 < 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
o Bảng biến thiên:

Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\):
o Cho \(x = 0 \Rightarrow y = 3\), đồ thị cắt \(Oy\) tại \(\left( {0;3} \right)\).
o Cho \(y = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 2x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = - 1\) hoặc \(x = 3\). Đồ thị cắt \(Ox\) tại \(\left( { - 1;0} \right)\) và \(\left( {3;0} \right)\).
o Điểm đối xứng với \(\left( {0;3} \right)\) qua trục \(x = 1\) là \(\left( {2;3} \right)\).
o Đồ thị \(\left( P \right)\) là một parabol có đỉnh \(I\left( {1;4} \right)\), nhận đường thẳng \(x = 1\) làm trục đối xứng và quay bề lõm xuống dưới.

Trong một trận đấu bóng rổ kỷ niệm ngày thành lập trường THPT A, bạn Toàn thực hiện một đường chuyền bóng dài cho bạn Thắng, biết rằng quả bóng di chuyển theo một đường parabol \(\left( P \right)\) như hình vẽ bên dưới.
Giả sử trục \(Ox\) trùng với mặt đất, quả bóng rời tay Toàn ở vị trí \(A\) và Thắng bắt được quả bóng ở vị trí \(B,\) khi quả bóng di chuyển từ \(A\) đến \(B\) thì đi qua điểm \(C\).
Biết \(OA = BE = 1,8{\rm{\;m}}\); \(CD = 3,6{\rm{\;m}}\); \(OD = 2,5{\rm{\;m}}\); \(OE = 10{\rm{\;m}}\).
Tìm độ cao lớn nhất của quả bóng so với mặt đất khi Toàn chuyền cho Thắng.
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O\) trùng với vị trí trên mặt đất thẳng đứng dưới điểm \(A\).
Theo đề bài, tọa độ các điểm như sau: \(A\left( {0;1,8} \right)\), \(C\left( {2,5;3,6} \right)\), \(B\left( {10;1,8} \right)\).
Giả sử phương trình parabol biểu diễn đường đi của quả bóng là: \(y = a{x^2} + bx + c\quad \left( {a \ne 0} \right)\).
Do điểm \(A\left( {0;1,8} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow c = 1,8\).
Thay tọa độ \(B\left( {10;1,8} \right)\) và \(C\left( {2,5;3,6} \right)\) vào phương trình ta được hệ \[\left\{ \begin{array}{l}100a + 10b + 1,8 = 1,8\\6,25a + 2,5b + 1,8 = 3,6\end{array} \right.\]
Giải hệ ta được \(\left\{ \begin{array}{l}a = - 0,096\\b = 0,96\end{array} \right.\).
Do đó, phương trình parabol là: \(y = - 0,096{x^2} + 0,96x + 1,8\).
Tọa độ đỉnh \(I\left( {{x_I};{y_I}} \right)\) của parabol:
\({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{0,96}}{{2 \cdot \left( { - 0,096} \right)}} = 5\); \({y_I} = - 0,096 \cdot {5^2} + 0,96 \cdot 5 + 1,8 = - 2,4 + 4,8 + 1,8 = 4,2\).
Hàm số bậc hai có hệ số \(a = - 0,096 < 0\) nên đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh.
Vậy độ cao lớn nhất của quả bóng so với mặt đất khi Toàn chuyền cho Thắng là \(4,2{\rm{\;m}}\).
Cô Lan dự định trồng khóm hoa hồng bên trong một đường tròn nội tiếp trong một mảnh đất hình tam giác \(ABC\) trước sân nhà. Biết chiều dài cạnh \(BC\) là \(8{\rm{\;m}}\) và chiều dài tổng hai cạnh \(AB + AC\) là \(12{\rm{\;m}}{\rm{.}}\) Góc giữa hai cạnh \(BA\) và \(BC\) là \(60^\circ \).
a) Chu vi mảnh đất hình tam giác \(ABC\) là bao nhiêu mét?
b) Bán kính đường tròn dùng để trồng hoa hồng nội tiếp bên trong tam giác \(ABC\) là bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
a)Chu vi mảnh đất hình tam giác \(ABC\) là: \(P = AB + AC + BC = 12 + 8 = 20{\rm{\;m}}\).
b)Đặt \(AB = c\), \(AC = b\), \(BC = a = 8\).
Theo giả thiết: \(b + c = 12 \Rightarrow b = 12 - c\).
Góc \(B = 60^\circ \).
Áp dụng định lý côsin cho tam giác \(ABC\):
\({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\)
\( \Leftrightarrow {\left( {12 - c} \right)^2} = {8^2} + {c^2} - 2 \cdot 8 \cdot c \cdot \cos 60^\circ \)
\( \Leftrightarrow 144 - 24c + {c^2} = 64 + {c^2} - 8c\)
\( \Leftrightarrow 16c = 80 \Leftrightarrow c = 5{\rm{\;m}}\).
Suy ra \(AB = 5{\rm{\;m}}\) và \(AC = 12 - 5 = 7{\rm{\;m}}\).
Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là: \(p = \frac{P}{2} = \frac{{20}}{2} = 10{\rm{\;m}}\).
Diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = \frac{1}{2}ac\sin B = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 5 \cdot \sin 60^\circ = 20 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 10\sqrt 3 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\) là: \(r = \frac{S}{p} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{10}} = \sqrt 3 \approx 1,7{\rm{\;m}}\).
Cho \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\) có \(AB = AD = a\), \(CD = 2a\).
a) Tính \(\left| {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} } \right|\) theo \(a\).
b) Gọi \(H\) là trung điểm \(DC\), \(M\) là điểm thỏa \(\overrightarrow {MB} = - 3\overrightarrow {MC} \), gọi \(K\) là giao điểm của \(DM\) và \(BH\). Biểu thị \(\overrightarrow {BK} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {BD} \) và \(\overrightarrow {BC} \).
a) Vì \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\) có \(AB{\rm{//}}CD\), \(AB = a\) và \(CD = 2a\), ta có:
- \(\overrightarrow {DC} = 2\overrightarrow {AB} \) (vì \(\overrightarrow {DC} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {AB} \) và \(CD = 2AB\)).
- \(\overrightarrow {DB} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AB} \).
Biểu diễn tổng hai vectơ: \(\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} = \left( {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AB} } \right) + 2\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DA} + 3\overrightarrow {AB} \).
Do \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) nên \(DA \bot AB\), suy ra hai vectơ \(\overrightarrow {DA} \) và \(\overrightarrow {AB} \) vuông góc với nhau.
Khi đó \(\left| {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} } \right|{^2} = \left| {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {3AB} } \right|{^2} = \left| {\overrightarrow {DA} } \right|{^2} + \left| {3\overrightarrow {AB} } \right|{^2} + 2\overrightarrow {DA} \cdot 3\overrightarrow {AB} = {a^2} + {\left( {3a} \right)^2} + 0 = 10{a^2}\).
\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} } \right| = a\sqrt {10} \).
b)Vì \(\overrightarrow {MB} = - 3\overrightarrow {MC} \Rightarrow \overrightarrow {MB} + 3\overrightarrow {MC} = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \frac{3}{4}\overrightarrow {BC} \).
Xét tam giác \(BDC\):
- \(BH\) là đường trung tuyến ứng với cạnh \(CD\) (do \(H\) là trung điểm \(CD\)).
- \(DM\) là đường thẳng nối từ đỉnh \(D\) cắt cạnh \(BC\) tại \(M\) với \(BM = \frac{3}{4}BC\).
\(K\) là giao điểm của \(BH\) và \(DM\).
Sử dụng phương pháp biểu diễn vectơ:
Do \(K \in BH \Rightarrow \overrightarrow {BK} = x\overrightarrow {BH} \) với \(x \in \mathbb{R}\).
Ta có: \(\overrightarrow {BH} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BD} + \overrightarrow {BC} } \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {BK} = \frac{x}{2}\overrightarrow {BD} + \frac{x}{2}\overrightarrow {BC} \).
Ta biểu diễn \(\overrightarrow {DK} \) theo \(\overrightarrow {BD} \) và \(\overrightarrow {BC} \) ta có \(\overrightarrow {DK} = \overrightarrow {BK} - \overrightarrow {BD} = \left( {\frac{x}{2} - 1} \right)\overrightarrow {BD} + \frac{x}{2}\overrightarrow {BC} \).
Tương tự, với điểm \(M\) ta có: \(\overrightarrow {DM} = \overrightarrow {BM} - \overrightarrow {BD} = - \overrightarrow {BD} + \frac{3}{4}\overrightarrow {BC} \).
Mặt khác, \(K \in DM\) nên ba điểm \(D,K,M\) thẳng hàng.
Vì \(\overrightarrow {DK} \) cùng phương với \(\overrightarrow {DM} \) nên tỉ số các hệ số tương ứng phải bằng nhau, tức là
\(\frac{{\frac{x}{2} - 1}}{{ - 1}} = \frac{{\frac{x}{2}}}{{\frac{3}{4}}}\)\( \Leftrightarrow 1 - \frac{x}{2} = \frac{2}{3}x \Leftrightarrow 1 = \frac{x}{2} + \frac{2}{3}x = \frac{7}{6}x \Leftrightarrow x = \frac{6}{7}\).
Thay \(x = \frac{6}{7}\) vào biểu thức của \(\overrightarrow {BK} \) ta được \(\overrightarrow {BK} = \frac{6}{7} \cdot \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BD} + \overrightarrow {BC} } \right) = \frac{3}{7}\overrightarrow {BD} + \frac{3}{7}\overrightarrow {BC} \).








