Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1037 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. (3.0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập hợp con của tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\mid - 3 \le x < 2} \right\}\)?

\(\left\{ { - 1;0;3} \right\}\).

\(\left\{ {0;1;2} \right\}\).

\(\left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\).

\(\left\{ { - 4; - 3; - 2} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

Có \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\mid - 3 \le x < 2} \right\} = \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1} \right\} \Rightarrow \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\} \subset A\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = 10\) và \(\hat A = 30^\circ \). Đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng:

\(20\).

\(\frac{{20\sqrt 3 }}{3}\).

\(10\).

\(\frac{{10\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Chọn A

Theo định lý sin có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow 2R = \frac{{10}}{{\sin 30^\circ }} = 20\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc nhọn \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\). Giá trị của \(\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right)\) là:

\( - \frac{1}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 8 }}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

\( - \frac{{\sqrt 8 }}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

Có \(\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha = \frac{1}{3}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm kiểm tra 15 phút môn Toán của một nhóm học sinh được thống kê như sau:

                \(\left\{ {7;8;6;9;7;8;10;6;5;7;8;8;6;9;7;8;10;6;6;7;8} \right\}\)

Mốt của mẫu số liệu này là:

\(7\).

\(7{\rm{\;v\`a \;}}\,\,8\).

\(8\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn C

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm: \(5;6;6;6;6;6;7;7;7;7;7;8;8;8;8;8;8;9;9;10;10\).

Số \(8\) xuất hiện nhiều nhất (\(6\) lần) nên \({M_0} = 8\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = a\), \(AB = c\), \(AC = b\) và \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp. Mệnh đề nào sau đây sai?

Diện tích \(S = \frac{1}{2}bc\cos A\).

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = 2R\).

\({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\).

Xem đáp án

Chọn A

Công thức đúng là \(S = \frac{1}{2}bc\sin A\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD\). Vectơ nào sau đây ngược hướng với \(\overrightarrow {AB} \)?

\(\overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow {DC} \).

\(\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {AD} \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} = - \overrightarrow {CD} \).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left( { - \infty ;5} \right]\) và \(B = \left( {2; + \infty } \right)\). Xác định tập hợp \(A \cup B\)?

\(\left( { - \infty ;2} \right]\).

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

\(\left[ {5; + \infty } \right)\).

\(\left( {2;5} \right]\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(A \cup B = \left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba điểm \(A,B,C\) bất kỳ. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CA} \).

\(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {CB} - \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {BA} \).

Xem đáp án

Chọn B

Theo quy tắc 3 điểm: \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một nhóm học sinh có nhu cầu thuê xe để chở \(150\) người. Có hai loại xe: loại A chở tối đa \(20\) người và loại B chở tối đa \(10\) người. Gọi \(x\) là số xe loại A và \(y\) là số xe loại B được thuê. Bất phương trình mô tả ràng buộc về số người chở được là:

\(20x + 10y > 150\).

\(20x + 10y < 150\).

\(20x + 10y \le 150\).

\(20x + 10y \ge 150\).

Xem đáp án

Chọn D

Số người xe A chở tối đa \(20x\), xe B chở tối đa \(10y \Rightarrow 20x + 10y \ge 150\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một miếng đất hình tam giác \(ABC\) có \(AC = 100{\rm{\;m}}\), \(AB = 80{\rm{\;m}}\) và \(\hat A = 60^\circ \). Tính diện tích miếng đất đó.

\(2000\sqrt 3 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

\(4000{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

\(2000{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

\(4000\sqrt 3 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin A = \frac{1}{2} \cdot 80 \cdot 100 \cdot \sin 60^\circ = 2000\sqrt 3 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + y \le 1}\\{x - 2y < 0}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \cdot y \le 2}\\{x + 4y \ge 7}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + y \le 5}\\{x - y > 1}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2{x^2} + 5{y^2} < 3}\\{{x^2} - 4{y^2} \le 0}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu thống kê \(3;4;5;6;6;7;9;9;12;18;20\). Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) của mẫu số liệu trên là:

\(15\).

\(12\).

\(10\).

\(13\).

Xem đáp án

Chọn B

Mẫu số liệu đã cho gồm 11 số liệu đã được xếp theo thứ tự không giảm nên \({Q_3} = 12\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. (4.0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Các phát biểu sau đúng hay sai?

a

Hàm số \(g\left( x \right) = 2x - 5\) có tập giá trị là \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = {x^2} + 2x + 2\) nghịch biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
c

Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {x - 2} + 3}}{{{x^2} + 1}}\) là \(D = \left( {2; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

Khi \(m \in \left( { - 7;7} \right)\) thì hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2m + 3\) có giá trị nhỏ nhất trên \(\left[ {2;5} \right]\) bằng \( - 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG. Hàm số \(g\left( x \right) = 2x - 5\) có tập xác định và tập giá trị đều là \(\mathbb{R}\).

b) SAI. Đồ thị hàm số \(y = {x^2} + 2x + 2\) là parabol có đỉnh \(\left( { - 1;1} \right)\) và hệ số \(a = 1 > 0\) nên hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

c) SAI. Hàm số xác định khi và chỉ khi .

d) SAI. Hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2m + 3\) có hệ số \(a = 1 > 0\) và \({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = 1\) nên hàm số này đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\), mà \(\left[ {2;5} \right] \subset \left( {1; + \infty } \right)\) nên trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\), hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = 2\).

Suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;5} \right]} y = y\left( 2 \right) = 2m + 3\). Cho \(2m + 3 = - 3 \Rightarrow m = - 3\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 2\), \(AC = 3\). Gọi \(I\) là trung điểm \(AB\) và \(M\) là điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(MB = 2MC\).
a

Hai vectơ \(\overrightarrow {BI} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương với nhau.

ĐúngSai
b

\(\left| {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AC} } \right| = 2\sqrt 5 \).

ĐúngSai
c

Giá trị của biểu thức \(P = \overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BM} \) bằng \(\frac{{28}}{9}\).

ĐúngSai
d

Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {AM} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \) là \(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG. Hai vectơ \(\overrightarrow {BI} \) và \ (ảnh 1)

a) ĐÚNG. Hai vectơ \(\overrightarrow {BI} \) và \(\overrightarrow {AB} \) có giá đều là đường thẳng \(AB\) nên cùng phương.

b) SAI. Ta có \(I\) là trung điểm \(AB\) nên \(\overrightarrow {BI} + \overrightarrow {AI} = \overrightarrow 0 \).

Áp dụng đinh lý Pythagore ta tính được \(IC = \sqrt {{1^2} + {3^2}} = \sqrt {10} \).

Vậy \(\left| {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AC} \left| = \right|\overrightarrow {BI} + \overrightarrow {IC} + \overrightarrow {AI} + \overrightarrow {IC} \left| { = 2} \right|\overrightarrow {IC} } \right| = 2IC = 2\sqrt {10} \).

c) ĐÚNG. Ta có \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BM} = \overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \).

Vậy \(P = \overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BM} = \left( {\frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} } \right) \cdot \frac{2}{3}\overrightarrow {BC} = \frac{2}{3}\left( {\frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} } \right)\left( { - \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\)

\( = \frac{2}{3}\left( { - \frac{1}{3}A{B^2} + \frac{2}{3}A{C^2}} \right) = \frac{2}{3}\left( { - \frac{1}{3} \cdot {2^2} + \frac{2}{3} \cdot {3^2}} \right) = \frac{{28}}{9}\) (do \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 0\)).

d) SAI. Biểu diễn đúng là \(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \).

15. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. (3.0 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Cho \(A = \left[ { - 5;1} \right]\) và \(B = \left( { - 3;2} \right)\). Tập hợp \(A \cup B\) chứa bao nhiêu số nguyên âm?

Xem đáp án

Ta có \(A \cup B = \left[ { - 5;2} \right)\). Các số nguyên âm gồm: \(\left\{ { - 5; - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\).

Kết quả:\(5\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Một doanh nghiệp tư nhân chuyên kinh doanh tủ lạnh các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh tủ lạnh Hitachi với chi phí mua vào một chiếc là \(27\) triệu đồng và bán ra với giá là \(31\) triệu đồng. Với giá bán này thì số lượng tủ lạnh mà khách hàng sẽ mua trong một năm là \(600\) chiếc. Nhằm mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng tủ lạnh đang ăn khách này, doanh nghiệp dự định giảm giá bán và ước tính rằng nếu giảm \(0,5\) triệu đồng mỗi chiếc tủ lạnh thì số lượng tủ lạnh bán ra trong một năm sẽ tăng thêm \(100\) chiếc. Vậy doanh nghiệp phải định giá bán mới bao nhiêu triệu đồng để sau khi đã thực hiện giảm giá, lợi nhuận thu được sẽ là cao nhất?

Xem đáp án

Gọi \(x\) (\(27 < x < 31\)) là giá bán mới (triệu đồng).

Số lượng tủ lạnh bán tăng thêm: \(\frac{{31 - x}}{{0,5}} \cdot 100 = 6200 - 200x\).

Lợi nhuận: \(T = \left( {x - 27} \right)\left( {600 + 6200 - 200x} \right) = \left( {x - 27} \right)\left( {6800 - 200x} \right) = - 200{x^2} + 12200x - 171400\).

Ta có \(x = \frac{{ - 12200}}{{2 \cdot \left( { - 200} \right)}} = 30,5\). Bảng biến thiên của hàm số trên khoảng \(\left( {27;31} \right)\):

Một doanh nghiệp tư nhân chuyên kinh doanh tủ lạnh các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh tủ lạnh Hitachi với chi phí mua vào một chiếc là  27  triệu đồng và (ảnh 1)

Theo bảng biến thiên để lợi nhuận cao nhất thì giá bán sẽ là \(30,5\) triệu đồng một chiếc.

Kết quả:\(30,5\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Bác An dự định trồng dư lê và dưa vàng trên đất nông nghiệp. Trên diện tích mỗi ha, nếu trồng dưa lê thì cần \(20\) công và thu được tiền lãi là \(30\) triệu đồng, nếu trồng dưa vàng thì cần \(30\) công và thu được tiền lãi là \(40\) triệu đồng. Nếu bác An có \(8{\rm{\;ha}}\) đất nông nghiệp và tối đa \(180\) công thợ thì bác An có thể lãi được nhiều nhất bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Gọi \(x,y \ge 0\) lần lượt là diện tích dưa lê và dưa vàng (đơn vị: ha).  

Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y \le 8}\\{20x + 30y \le 180}\\{x \ge 0,y \ge 0}\end{array}} \right.\).

Tiền lãi: \(T = 30x + 40y\).

Bác An dự định trồng dư lê và dưa vàng trên đất nông nghiệp. Trên diện tích mỗi ha, nếu trồng dưa lê thì cần  20  công và thu được tiền lãi là  30  triệu đồng, nếu trồng dưa vàng thì cần  30  (ảnh 1) 

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác \(OBCD\) với \(O\left( {0;0} \right),B\left( {0;6} \right),C\left( {6;2} \right),D\left( {8;0} \right)\).

  • Tại \(B\left( {0;6} \right) \Rightarrow {T_B} = 240\) triệu đồng.
  • Tại \(C\left( {6;2} \right) \Rightarrow {T_C} = 260\) triệu đồng.
  • Tại \(D\left( {8;0} \right) \Rightarrow {T_D} = 240\) triệu đồng.

Vậy bác An lãi nhiều nhất là \(260\) triệu đồng khi trồng 6 ha dưa lê và 2 ha dưa vàng.

Kết quả:\(260\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Để kéo dây điện từ cột điện vào nhà phải qua một cái ao, anh Nam không thể đo độ dài dây diện cần mua trực tiếp được nên đã làm như sau: Lấy một điểm \(B\) như trong hình, người ta đo được độ dài từ \(B\) đến \(A\) (nhà) là 15 m, từ \(B\) đến \(C\) (cột điện) là 18 m và \(\widehat {ABC} = 120^\circ \). Hãy tính độ dài dây điện nối từ nhà ra đến cột điện (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).


loading...

Xem đáp án

Áp dụng định lý côsin ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2 \cdot AB \cdot BC \cdot \cos \widehat {ABC}\)\( = {15^2} + {18^2} - 2 \cdot 15 \cdot 18 \cdot \cos 120^\circ = 819 \Rightarrow AC \approx 29{\rm{\;m}}\).

Kết quả:\(29\).

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. (3.0 điểm) Tự luận.

Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 2x - 1\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Đồ thị hàm số là parabol có bề lõm hướng xuống dưới và đỉnh \(I\left( {1;0} \right)\), trục đối xứng \(x = 1\).

Bảng biến thiên:

Kết quả: \(29\). (ảnh 1) 

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\), nghịch biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Bảng giá trị:

x

−1

0

1

2

3

\(y\)

\( - 4\)

\( - 1\)

\(0\)

\( - 1\)

\( - 4\)

Đồ thị:

                                                                    Kết quả: \(29\). (ảnh 2)

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu sau.

Giá trị

5

6

7

8

9

10

Tần số

\(4\)

\(14\)

\(6\)

\(8\)

\(8\)

\(5\)

Tính giá trị trung bình, trung vị, khoảng tứ phân vị và phương sai của mẫu số liệu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Cỡ mẫu: \(n = 45\).

Giá trị trung bình: \(\bar x = \frac{{5 \cdot 4 + 6 \cdot 14 + 7 \cdot 6 + 8 \cdot 8 + 9 \cdot 8 + 10 \cdot 5}}{{45}} = \frac{{334}}{{45}} \approx 7,4\).

Trung vị: \({M_e} = {x_{23}} = 7\).

Ta có \({Q_1} = \frac{1}{2}\left( {{x_{11}} + {x_{12}}} \right) = 6\), \({Q_3} = \frac{1}{2}\left( {{x_{34}} + {x_{35}}} \right) = 9\).

Khoảng tứ phân vị: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 9 - 6 = 3\).

Phương sai: \({s^2} = \frac{{4{{\left( {5 - \bar x} \right)}^2} + 14{{\left( {6 - \bar x} \right)}^2} + 6{{\left( {7 - \bar x} \right)}^2} + 8{{\left( {8 - \bar x} \right)}^2} + 8{{\left( {9 - \bar x} \right)}^2} + 5{{\left( {10 - \bar x} \right)}^2}}}{{45}} \approx 2,4\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho \({\rm{\Delta }}ABC\) có trọng tâm \(G\). Gọi \(I\) là điểm sao cho \(B\) là trung điểm của \(AI\) và \(J\) là điểm trên cạnh \(AC\) sao cho \(AJ = \frac{2}{5}AC\).

a) Chứng minh \(\overrightarrow {IJ} = \frac{2}{5}\overrightarrow {AC} - 2\overrightarrow {AB} \).

b) Biểu diễn \(\overrightarrow {IG} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

b) Với \(M\) là trung điểm \(BC\) v (ảnh 1)

a) Ta có VT=IJ→=AJ→−AI→=25AC→−2AB→=VP đpcm.

b) Với \(M\) là trung điểm \(BC\) và \(G\) là trọng tâm \({\rm{\Delta }}ABC\) thì \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\).

\( \Rightarrow \overrightarrow {IG} = \overrightarrow {AG} - \overrightarrow {AI} = \left( {\frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} } \right) - 2\overrightarrow {AB} = - \frac{5}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).