Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Marie Curie (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Marie Curie (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1042 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid x \le 5} \right\}\). Viết lại tập hợp \(A\) là:

\(\left( {5; + \infty } \right)\).

\(\left[ {5; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;5} \right]\).

\(\left( { - \infty ;5} \right)\).

Xem đáp án

Tập hợp \(A\) gồm các số thực \(x\) nhỏ hơn hoặc bằng \(5\).

Do đó, biểu diễn dưới dạng khoảng/đoạn là \(A = \left( { - \infty ;5} \right]\).

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho mệnh đề "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 > 0\)". Mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho là:

\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 < 0\).

\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 \le 0\).

\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 \le 0\).

\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 > 0\).

Xem đáp án

Phủ định của mệnh đề chứa ký hiệu \(\forall \) là mệnh đề chứa ký hiệu \(\exists \), đồng thời phủ định mệnh đề điều kiện \({x^2} + 1 > 0\) thành \({x^2} + 1 \le 0\).

Vậy mệnh đề phủ định là: "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 \le 0\)".

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) tâm \(O\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OD} \).

\(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OC} \).

\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \).

Xem đáp án

Trong hình bình hành \(ABCD\):

Hai cạnh đối \(AD\) và \(BC\) song song và bằng nhau, cùng hướng từ \(A \to D\) và \(B \to C\), do đó \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).

Các đáp án còn lại sai vì: \(\overrightarrow {OB} = - \overrightarrow {OD} \), \(\overrightarrow {OA} = - \overrightarrow {OC} \), \(\overrightarrow {AB} = - \overrightarrow {CD} \).

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng tần số về tiền thưởng (triệu đồng) của một số nhân viên trong một công ty:

Số tiền thưởng

2

3

4

5

6

Tần số

5

15

10

6

7

Mốt của bảng tần số đã cho là bao nhiêu triệu đồng?

\(2\).

\(3\).

\(5\).

\(6\).

Xem đáp án

Mốt (\({M_0}\)) là giá trị có tần số xuất hiện lớn nhất trong mẫu số liệu.

Ở bảng trên, giá trị \(3\) triệu đồng có tần số lớn nhất là \(15\).

Vậy \({M_0} = 3\).

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\alpha \) là góc tù (\(90^\circ < \alpha < 180^\circ \)). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sin \alpha < 0\).

\(\cot \alpha > 0\).

\(\tan \alpha < 0\).

\(\cos \alpha > 0\).

Xem đáp án

Khi \(\alpha \) là góc tù (\(90^\circ < \alpha < 180^\circ \)) thì

                                                      \(\sin \alpha > 0\)

                                                     \(\cos \alpha < 0\)

                      \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} < 0\)

                      \(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} < 0\)

Do đó, khẳng định đúng là \(\tan \alpha < 0\).

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình nào sau đây không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(x + {y^2} \le 7\).

\(x - y > 0\).

\(x + 2 \ge 0\).

\(2x + 3y > 0\).

Xem đáp án

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát \(ax + by < c\) (hoặc \( \le , > , \ge \)), trong đó \(a,b\) không đồng thời bằng \(0\) và \(x,y\) có bậc nhất.

Bất phương trình \(x + {y^2} \le 7\) chứa \({y^2}\) (bậc hai) nên không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x - 3}}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1;3} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

Xem đáp án

Hàm số xác định khi và chỉ khi mẫu thức khác \(0\), tức là \(x - 3 \ne 0 \Rightarrow x \ne 3\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y \ge 3}\\{2x + y < 4}\end{array}} \right.\) là:

\(\left( {3; - 2} \right)\).

\(\left( {1; - 3} \right)\).

\(\left( {4;1} \right)\).

\(\left( { - 2;1} \right)\).

Xem đáp án

Thay cặp số ở từng phương án vào hệ bất phương trình, nhận thấy:

Với \(\left( {1; - 3} \right)\) thì .

Vậy \(\left( {1; - 3} \right)\) là một nghiệm của hệ.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tam giác \(ABC\) với \(BC = a,AC = b,AB = c\) và \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp. Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\).

\(\sin A = \frac{a}{{2R}}\).

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}}\).

\(b\sin B = 2R\).

Xem đáp án

Theo định lý Sin: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).

Suy ra:

\(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\) (Khẳng định A đúng)

\(\sin A = \frac{a}{{2R}}\) (Khẳng định B đúng)

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}}\) (Khẳng định C đúng)

\(b = 2R\sin B \Rightarrow \sin B = \frac{b}{{2R}}\), nên \(b\sin B = 2R\) là khẳng định sai.

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số điểm thi môn Toán của 7 học sinh như sau: \(9,10,4,8,7,2,6\). Trung vị của mẫu số liệu trên là:

\(9\).

\(7\).

\(6\).

\(8\).

Xem đáp án

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm: \(2,4,6,7,8,9,10\).

Số phần tử \(n = 7\) (là số lẻ), nên trung vị \({M_e}\) là giá trị đứng ở vị trí thứ \(\frac{{7 + 1}}{2} = 4\).

Giá trị ở vị trí thứ 4 là \(7\).

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} + x - 3\)?

\(\left( {0; - 3} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( {3; - 7} \right)\).

\(\left( { - 2;1} \right)\).

Xem đáp án

Thay \(x = 0\) vào công thức hàm số: \(y = 2 \cdot {0^2} + 0 - 3 = - 3\).

Do đó điểm \(\left( {0; - 3} \right)\) thuộc đồ thị hàm số.

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba điểm \(A,B,C\) phân biệt. Đẳng thức nào sau đây sai?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} - \overrightarrow {CB} \).

Xem đáp án

Khẳng định A đúng (Quy tắc 3 điểm phép cộng).

Khẳng định B đúng (theo quy tắc hiệu: \(\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CA} \)).

Khẳng định C đúng (\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \)).

Khẳng định D sai vì \(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BC} \ne \overrightarrow {AB} \).

Chọn D.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge - 2}&{\left( 1 \right)}\\{y \ge 1}&{\left( 2 \right)}\\{x + 2y \le 4}&{\left( 3 \right)}\end{array}} \right.\).

a

Hệ bất phương trình này có vô số nghiệm.

ĐúngSai
b

\(\left( {0;2} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình trên.

ĐúngSai
c

Đường thẳng bờ của bất phương trình (3) đi qua điểm \(A\left( {1;2} \right)\).

ĐúngSai
d

\(\left( {2;1} \right)\) không là nghiệm của hệ bất phương trình trên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Miền nghiệm của hệ là một hình tam giác giới hạn bởi 3 đường thẳng \(x = - 2\), \(y = 1\), \(x + 2y = 4\). Mọi điểm nằm trong miền tam giác này đều là nghiệm. Do đó hệ có vô số nghiệm.

b) Đúng. Thay \(\left( {x;y} \right) = \left( {0;2} \right)\) vào hệ .

Nên \(\left( {0;2} \right)\) là một nghiệm.

c) Sai. Đường thẳng bờ của (3) có phương trình \(d:x + 2y = 4\).

Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;2} \right)\): \(1 + 2 \cdot 2 = 5 \ne 4\), nên \(A\left( {1;2} \right) \notin d\).

d) Sai. Thay \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\) vào hệ .

Vậy \(\left( {2;1} \right)\) là một nghiệm của hệ. Mệnh đề nói "không là nghiệm" là sai.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc ban đầu \(17,64{\rm{\;m/s}}\). Khi bỏ qua sức cản của không khí, độ cao của quả bóng so với mặt đất (tính bằng mét) theo thời gian \(t\) (giây) được mô tả bởi công thức \(h\left( t \right) = - 4,9{t^2} + 17,64t\).
a

Độ cao lớn nhất của quả bóng là \(15,876{\rm{\;m}}\).

ĐúngSai
b

Sau 1 giây, quả bóng đạt độ cao \(12,47{\rm{\;m}}\).

ĐúngSai
c

Sau 2 giây, quả bóng đạt độ cao lớn nhất.

ĐúngSai
d

Sau \(3,5\) giây thì quả bóng chạm đất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hàm số \(h\left( t \right) = - 4,9{t^2} + 17,64t\) có các hệ số \(a = - 4,9\), \(b = 17,64\), \(c = 0\).

Tọa độ đỉnh của parabol là:

\({t_I} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{17,64}}{{2 \cdot \left( { - 4,9} \right)}} = 1,8{\rm{\;(gi\^a y)}}\);

\({h_{{\rm{max}}}} = h\left( {1,8} \right) = - 4,9 \cdot {\left( {1,8} \right)^2} + 17,64 \cdot \left( {1,8} \right) = 15,876{\rm{\;(m)}}\).

a) Đúng. Độ cao lớn nhất đạt được là \(15,876{\rm{\;m}}\).

b) Sai. Thay \(t = 1\) vào công thức: \(h\left( 1 \right) = - 4,9 \cdot {1^2} + 17,64 \cdot 1 = 12,74{\rm{\;m}} \ne 12,47{\rm{\;m}}\).

c) Sai. Quả bóng đạt độ cao lớn nhất tại \(t = 1,8{\rm{\;gi\^a y}}\), không phải \(2{\rm{\;gi\^a y}}\).

d) Sai. Bóng chạm đất khi \(h\left( t \right) = 0 \Rightarrow - 4,9{t^2} + 17,64t = 0 \Rightarrow t = 0\) hoặc \(t = \frac{{17,64}}{{4,9}} = 3,6{\rm{\;gi\^a y}}\). Do đó tại \(t = 3,5\) giây bóng chưa chạm đất.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) tâm \(O\) có \(AB = 4,AD = 3\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\) (tham khảo hình vẽ).

 Cho hình chữ nhật \(ABCD\) tâm \(O\) có \(AB = 4,AD = 3\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\) (tham khảo hình vẽ). (ảnh 1)

a

\(\overrightarrow {CM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} \).

ĐúngSai
b

\(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right| = 7\).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OD} \).

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {BA} = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {CM} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BM} = - \overrightarrow {BC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} \).

b) Sai. Theo quy tắc hình bình hành: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

Độ dài đường chéo \(AC = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{4^2} + {3^2}} = 5\).

Do đó \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = 5 \ne 7\).

c) Sai. Các vectơ \(\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} ,\overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {OD} \) khác hướng nhau nên không thể bằng nhau (chỉ bằng nhau về độ dài \(\left| {\overrightarrow {OA} \left| = \right|\overrightarrow {OB} \left| = \right|\overrightarrow {OC} \left| = \right|\overrightarrow {OD} } \right|\)).

d) Đúng. Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(BC \bot BA \Rightarrow \overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {BA} = 0\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Thống kê số bao xi măng được bán ra tại một cửa hàng vật liệu xây dựng trong 24 ngày cho kết quả như sau:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{72}&{89}&{88}&{73}&{63}&{265}&{69}&{65}\\{94}&{80}&{81}&{98}&{66}&{71}&{84}&{73}\\{93}&{59}&{60}&{61}&{83}&{72}&{85}&{66}\end{array}\)

a

Số trung bình và số trung vị lệch nhau \(10,75\).

ĐúngSai
b

Số trung vị là \(72\).

ĐúngSai
c

Mỗi ngày cửa hàng bán trung bình \(84\) bao (làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
d

Có 4 ngày cửa hàng đó bán được trên 90 bao xi măng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Sắp xếp số liệu theo thứ tự tăng dần (24 giá trị):

     \(59,60,61,63,65,66,66,69,71,72,72,73,73,80,81,83,84,85,88,89,93,94,98,265\).

Tổng số bao bán được trong 24 ngày:

\(\begin{array}{l}59 + 60 + 61 + 63 + 65 + 66 + 66 + 69 + 71 + 72 + 72 + 73 + 73\\ + 80 + 81 + 83 + 84 + 85 + 88 + 89 + 93 + 94 + 98 + 265 = 2010.\end{array}\)

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{2010}}{{24}} = 83,75\).

Số trung vị (\({M_e}\)): Vì \(n = 24\), trung vị là trung bình cộng của giá trị thứ 12 và thứ 13:

      \({M_e} = \frac{{{x_{12}} + {x_{13}}}}{2} = \frac{{73 + 73}}{2} = 73\).

Độ lệch giữa số trung bình và số trung vị: \(\left| {\bar x - {M_e}} \right| = \left| {83,75 - 73} \right| = 10,75\).

b) Sai. Số trung vị là \(73\), đề ghi \(72\).

c) Đúng. Số trung bình làm tròn đến hàng đơn vị là \(84\). Như vậy mỗi ngày cửa hàng bán trung bình \(84\) bao xi măng.

d) Đúng. Các giá trị lớn hơn 90 bao gồm: \(93,94,98,265\) (tổng cộng \(4\) ngày).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Một công ty bán ra thị trường \(x\) (đơn vị: nghìn) sản phẩm với giá mỗi sản phẩm là \(T\left( x \right) =  - 200x + 560\) (triệu đồng). Công ty phải bán ra bao nhiêu sản phẩm (đơn vị: nghìn) để đạt được doanh thu lớn nhất?

Xem đáp án

Doanh thu \(R\left( x \right)\) (triệu đồng) thu được từ việc bán \(x\) nghìn sản phẩm là:

\(R\left( x \right) = x \cdot T\left( x \right) = x\left( { - 200x + 560} \right) = - 200{x^2} + 560x\).

Đây là hàm số bậc hai theo biến \(x\) có hệ số \(a = - 200 < 0\), nên hàm số đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh của parabol: \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{560}}{{2 \cdot \left( { - 200} \right)}} = 1,4\).

Vậy công ty cần bán ra \(1,4\) nghìn sản phẩm (tương đương 1400 sản phẩm) để đạt doanh thu lớn nhất.

Đáp số: 1,4.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 5,AC = 6,\widehat {BAC} = 60^\circ \). Tính \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {CA} \).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( { - \overrightarrow {AC} } \right) = - \left( {\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} } \right)\).

Áp dụng công thức tính tích vô hướng: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC} = 5 \cdot 6 \cdot \cos 60^\circ = 30 \cdot \frac{1}{2} = 15\).

Do đó: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CA} = - 15\).

Đáp số: −15.

19. Tự luận
• 1 điểm

Anh Hỉa có một mảnh đất hình chữ nhật như hình dưới. Anh Hải muốn rào một phần để trồng rau có dạng hình tứ giác \(ABCD\) với độ dài các cạnh là \(AB = 15{\rm{\;m}},BC = 17{\rm{\;m}},CD = 12{\rm{\;m}},DA = 20{\rm{\;m}}\). Hãy tính diện tích phần mảnh đất trồng rau của anh Hải (đơn vị: mét vuông).

loading...

Xem đáp án

Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\) có:

Độ dài đường chéo \(BD\): \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{{15}^2} + {{20}^2}} = 25{\rm{\;m}}\).

Diện tích tam giác \(ABD\): \({S_{ABD}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AD = \frac{1}{2} \cdot 15 \cdot 20 = 150{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Xét tam giác \(BDC\) có các cạnh \(BC = 17\), \(CD = 12\), \(BD = 25\):

Nửa chu vi \(p\): \(p = \frac{{17 + 12 + 25}}{2} = 27{\rm{\;m}}\).

Áp dụng công thức Heron cho tam giác \(BDC\): \({S_{BDC}} = \sqrt {p\left( {p - BC} \right)\left( {p - CD} \right)\left( {p - BD} \right)} = 90\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Diện tích tứ giác \(ABCD\): \({S_{ABCD}} = {S_{ABD}} + {S_{BDC}} = 150 + 90 = 240{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Đáp số: 240.

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} - 1}&{{\rm{khi\;}}x \ge 0}\\5&{{\rm{khi\;}}x < 0}\end{array}} \right.\). Tính giá trị của biểu thức \(T = f\left( { - 2} \right) + f\left( 3 \right)\).

Xem đáp án

Với \(x = - 2 < 0\), ta áp dụng công thức \(f\left( x \right) = 5\) thì \(f\left( { - 2} \right) = 5\).

Với \(x = 3 \ge 0\), ta áp dụng công thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 1\) thì \(f\left( 3 \right) = {3^2} - 1 = 8\).

Do đó: \(T = f\left( { - 2} \right) + f\left( 3 \right) = 5 + 8 = 13\).

Đáp số: 13.

21. Tự luận
• 1 điểm

Một bãi đậu xe ban đêm có diện tích đậu xe là \(450{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) (không tính lối đi cho xe ra vào). Cho biết xe du lịch cần diện tích \(3{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\)/chiếc và phải trả phí 40 nghìn đồng, xe tải cần diện tích \(5{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\)/chiếc và phải trả phí 50 nghìn đồng. Nhân viên quản lí không thể phục vụ quá 120 xe một đêm. Chủ bãi xe có thể có doanh thu cao nhất là bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số xe du lịch và \(y\) là số xe tải (\(x,y \in \mathbb{N}\)).

Điều kiện bài toán lập thành hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x + y \le 120}\\{3x + 5y \le 450}\end{array}} \right.\).

Hàm doanh thu: \(F\left( {x;y} \right) = 40x + 50y\) (nghìn đồng).

Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác \(OABC\) có các đỉnh:

\(O\left( {0;0} \right)\), \(A\left( {120;0} \right)\), \(B\left( {75;45} \right)\) (là giao điểm của \(x + y = 120\) và \(3x + 5y = 450\)) và \(C\left( {0;90} \right)\).

Một bãi đậu xe ban đêm có diện tích đậu xe là 450 m^2 (không tính lối đi cho xe ra vào). Cho biết xe du lịch cần diện tích 3 m^2/chiếc và phải trả phí 40 nghìn đồng, xe tải cần diện tích 5 m^ (ảnh 1)

Tính giá trị \(F\left( {x;y} \right)\) tại các đỉnh:

          \(F\left( {0;0} \right) = 0\);

          \(F\left( {120;0} \right) = 40 \cdot 120 + 50 \cdot 0 = 4800\);

          \(F\left( {75;45} \right) = 40 \cdot 75 + 50 \cdot 45 = 3000 + 2250 = 5250\);

          \(F\left( {0;90} \right) = 40 \cdot 0 + 50 \cdot 90 = 4500\).

Vậy doanh thu cao nhất đạt được là \(5250\) nghìn đồng (khi đỗ 75 xe du lịch và 45 xe tải).

Đáp số: 5250.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(BC = 2\sqrt {13} \) và \(AC = 6\). Tính \(\left| {2\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} } \right|\).

Xem đáp án

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\):

\(AB = \sqrt {B{C^2} - A{C^2}} = \sqrt {{{\left( {2\sqrt {13} } \right)}^2} - {6^2}} = \sqrt {52 - 36} = \sqrt {16} = 4\).

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\overrightarrow {AB} \bot \overrightarrow {AC} \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 0\).

Bình phương độ dài biểu thức vectơ cần tính:

\({\left| {2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right|^2} = {\left( {2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)^2} = 4{\overrightarrow {AB} ^2} + 4\left( {\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} } \right) + {\overrightarrow {AC} ^2}\)\( = 4A{B^2} + 0 + A{C^2} = 4 \cdot {4^2} + {6^2} = 100\).

Suy ra \(\left| {2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right| = \sqrt {100} = 10\).

Đáp số: 10.