Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Bình Hưng Hòa (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Bình Hưng Hòa (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1040 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tam giác \(ABC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\).

Đáp án: Aì \(MN{\rm{//}}BC\) và điểm \(M,N\) nằm cùng thứ tự phía trên đoạn \(BC\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng. (ảnh 1) 

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng.

\(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {CB} \) là hai vectơ đối nhau.

\(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BC} \).

\(\left| {\overrightarrow {MN} \left| = \right|\overrightarrow {BC} } \right|\).

Xem đáp án

Vì \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

Do đó, \(MN{\rm{//}}BC\) và \(MN = \frac{1}{2}BC\).

Vì \(MN{\rm{//}}BC\) và điểm \(M,N\) nằm cùng thứ tự phía trên đoạn \(BC\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng.

Đáp án: A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đôi giày bán được trong một quý ở một cửa hàng được thống kê trong bảng sau:

Cỡ giày

37

38

39

40

41

42

43

Số đôi giày bán được

15

30

35

52

17

10

4

Mốt của mẫu số liệu trên là:

\(39\).

\(43\).

\(40\).

\(52\).

Xem đáp án

Mốt (\({M_o}\)) của mẫu số liệu là giá trị có tần số xuất hiện lớn nhất.

Nhìn vào bảng thống kê, số đôi giày bán được lớn nhất là \(52\), ứng với cỡ giày \(40\).

Vậy mốt của mẫu số liệu là \(40\).

Đáp án: C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tổ gồm \(10\) học sinh có điểm kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán như sau:

                                        \(5;\,6;\,7;\,5;\,8;\,4;\,7;\,10;\,9;\,7\).

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là:

\(7\).

\(5\).

\(10\).

\(6\).

Xem đáp án

Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là \({x_{{\rm{max}}}} = 10\).

Giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là \({x_{{\rm{min}}}} = 4\).

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là: \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 10 - 4 = 6\).

Đáp án: D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết số đúng \(\bar a = 50\sqrt 3 = 86,60254...\) Hãy xác định số gần đúng của \(\bar a\) với độ chính xác \(d = 0,1.\)

\(86\).

\(87\).

\(86,6\).

\(90\).

Xem đáp án

Vì độ chính xác \(d = 0,1\) ở hàng phần mười, nên ta quy tròn số đúng \(\bar a\) đến hàng đơn vị (hàng lớn hơn \(d\) một hàng).

Chữ số sau hàng đơn vị của \(86,60254...\) là \(6 \ge 5\), nên ta làm tròn lên thành \(87\).

Đáp án: B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x - 1} }}{2}\) là:

\(\left[ {1; + \infty } \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left[ {1; + \infty } \right)\backslash \left\{ 2 \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

Xem đáp án

Hàm số xác định khi biểu thức trong căn bậc hai không âm: \(x - 1 \ge 0 \Rightarrow x \ge 1\).

Mẫu số bằng \(2\) luôn khác \(0\) với mọi \(x\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \left[ {1; + \infty } \right)\).

Đáp án: A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đoạn thẳng \(AB\), lấy điểm \(M\) sao cho \(MA = 4MB\) (như hình vẽ).

 Hàm số xác định khi biểu thức trong că (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AB} = 4\overrightarrow {MB} \).

\(\overrightarrow {AB} = - 5\overrightarrow {MB} \).

\(\overrightarrow {AB} = - 4\overrightarrow {MB} \).

\(\overrightarrow {AB} = 5\overrightarrow {MB} \).

Xem đáp án

Vì \(M\) thuộc đoạn thẳng \(AB\) nên \(M\) nằm giữa \(A\) và \(B\).

Ta có: \(AB = AM + MB = 4MB + MB = 5MB\).

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {MB} \) cùng hướng, do đó: \(\overrightarrow {AB} = 5\overrightarrow {MB} \).

Đáp án: D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm nào dưới đây thuộc đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 2x - 5\)?

\(\left( { - 1; - 6} \right)\).

\(\left( { - 1; - 8} \right)\).

\(\left( { - 1; - 2} \right)\).

\(\left( { - 1; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Thay \(x = - 1\) vào công thức hàm số: \(y = - {\left( { - 1} \right)^2} + 2 \cdot \left( { - 1} \right) - 5 = - 1 - 2 - 5 = - 8\).

Vậy điểm \(\left( { - 1; - 8} \right)\) thuộc đồ thị hàm số.

Đáp án: B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tiền quyên góp để hỗ trợ đồng bào vùng lũ, khắc phục thiên tai của các bạn học sinh lớp 10C được cho ở bảng sau:

Số tiền (nghìn đồng)

10

20

30

40

50

60

Số học sinh

7

10

5

9

6

8

Hãy xác định trung vị của mẫu số liệu trên.

\(30\).

\(40\).

\(35\).

\(20\).

Xem đáp án

Tổng số học sinh (cỡ mẫu) \(n = 7 + 10 + 5 + 9 + 6 + 8 = 45\).

Vì \(n = 45\) là số lẻ, nên trung vị \({M_e}\) là giá trị ở vị trí thứ \(\frac{{45 + 1}}{2} = 23\) trong dãy đã sắp xếp.

Số học sinh ủng hộ từ \(10\) đến \(20\) nghìn đồng: \(7 + 10 = 17\) học sinh.

Số học sinh ủng hộ từ \(10\) đến \(30\) nghìn đồng: \(17 + 5 = 22\) học sinh.

Số học sinh ủng hộ từ \(10\) đến \(40\) nghìn đồng: \(22 + 9 = 31\) học sinh.

Do đó, học sinh đứng ở vị trí thứ \(23\) ủng hộ số tiền là \(40\) nghìn đồng.

Vậy \({M_e} = 40\).

Đáp án: B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD\). Tìm \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {BD} \).

\(\overrightarrow {CA} \).

\(\overrightarrow {DB} \).

Xem đáp án

Theo quy tắc hình bình hành, với hình bình hành \(ABCD\) ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

Đáp án: A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu thị tỉ lệ số lượng bó hoa bán trong một ngày của cửa hàng “HẠNH PHÚC”. Tính số bó hoa lan bán được trong ngày đó, biết rằng số bó hoa cúc bán được là \(26\).

                   Biểu đồ dưới đây biểu thị tỉ lệ số lượng bó hoa bán trong một ngày của cửa hàng “HẠNH PHÚC”. Tính số bó hoa lan bán được trong ngày đó, biết rằng số bó hoa cúc bán được là 26. (ảnh 1)

\(32\).

\(24\).

\(28\).

\(30\).

Xem đáp án

Tổng số bó hoa bán được trong ngày là: \(N = \frac{{26}}{{32,5\% }} = \frac{{26}}{{0,325}} = 80{\rm{\;(b\'o )}}\).

Số bó hoa lan bán được trong ngày là: \(80 \times 37,5\% = 80 \times 0,375 = 30{\rm{\;(b\'o )}}\).

Đáp án: D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hãng taxi có bảng giá như sau:

Giá mở cửa

1 km đầu tiên

Giá áp dụng từ km tiếp theo đến km thứ 25

Giá áp dụng từ sau km thứ 25

\(20\,000\) đồng

\(14\,000\) đồng/km

\(12\,000\) đồng/km

Một khách du lịch đặt xe di chuyển quãng đường \(30{\rm{\;km}}\). Số tiền du khách phải trả là:

\(404\,000\) đồng.

\(430\,000\) đồng.

\(416\,000\) đồng.

\(418\,000\) đồng.

Xem đáp án

Quãng đường \(30{\rm{\;km}}\) được tính tiền theo 3 chặng:

\(1{\rm{\;km}}\) đầu tiên:\(20\,000\) đồng.

\(24{\rm{\;km}}\) tiếp theo (từ km thứ 2 đến km thứ 25):\(24 \times 14\,000 = 336\,000\) đồng.

\(5{\rm{\;km}}\) còn lại (từ km thứ 26 đến km thứ 30):\(5 \times 12\,000 = 60\,000\) đồng.

Tổng số tiền phải trả là: \(T = 20\,000 + 336\,000 + 60\,000 = 416\,000\) (đồng).

Đáp án: C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người dùng một lực \(\vec F\) có độ lớn \(50{\rm{\;N}}\) kéo một vật dịch chuyển một đoạn \(30{\rm{\;m}}\) cùng hướng với \(\vec F\). Tính công sinh bởi lực \(\vec F\).

\(1000{\rm{\;J}}\).

\(1500{\rm{\;J}}\).

\(750{\rm{\;J}}\).

\(800{\rm{\;J}}\).

Xem đáp án

Công \(A\) sinh bởi lực \(\vec F\) được tính theo công thức: \(A = \vec F \cdot \vec s = \left| {\vec F\left| \cdot \right|\vec s} \right| \cdot \cos \left( {\vec F,\vec s} \right)\).

Vì lực \(\vec F\) cùng hướng với độ dịch chuyển \(\vec s\) nên góc giữa chúng bằng \(0^\circ \).

Vậy \(A = 50 \times 30 \times \cos 0^\circ = 1500{\rm{\;(J)}}\).

Đáp án: B

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Người ta quan sát chiều cao của một cây cà chua trong \(12\) tuần. Gọi \(h\left( x \right)\) (đơn vị: cm) là chiều cao của cây cà chua sau khi trồng ở tuần thứ \(x\) với \(0 \le x \le 12\). Đồ thị của hàm số \(h\left( x \right)\) là đường cong trong hình dưới đây.

a) Sai. Nhìn vào đồ thị, tại \(x = 6\) th (ảnh 1)

a

\(h\left( 6 \right) = 62,6\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(h\left( x \right)\) có tập giá trị là \(\left[ {5;\frac{{265}}{3}} \right]\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(h\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {10;12} \right)\).

ĐúngSai
d

Trong \(12\) tuần quan sát, chiều cao của cây cà chua không vượt quá \(90{\rm{\;cm}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Nhìn vào đồ thị, tại \(x = 6\) thì \(h\left( 6 \right) = 44,6\). Điểm có tung độ \(62,6\) ứng với thời điểm khác.

b) Đúng. Trong đoạn \(\left[ {0;12} \right]\), giá trị nhỏ nhất của \(h\left( x \right)\) là \(h\left( 0 \right) = 5\) và giá trị lớn nhất là \(h\left( {10} \right) = \frac{{265}}{3}\).

c) Sai. Trên khoảng \(\left( {10;12} \right)\), đường đồ thị đi xuống từ trái sang phải, nghĩa là hàm số nghịch biến.

d) Đúng. Chiều cao cực đại của cây đạt được là \(\frac{{265}}{3} \approx 88,33{\rm{\;cm}} < 90{\rm{\;cm}}\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Khối lượng của \(14\) quả xoài cát sau khi thu hoạch được ghi lại như sau (đơn vị: gam):

  \(380;\,300;\,350;\,350;\,360;\,200;\,370;\,410;\,500;\,400;\,400;\,340;\,340;\,410\).

a

Cỡ mẫu \(n = 13\).

ĐúngSai
b

Cân nặng trung bình của các quả xoài trên là \(364{\rm{\;gam}}\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
c

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(63,7\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

ĐúngSai
d

Người ta loại ra các quả xoài có cân nặng là giá trị ngoại lệ và chọn ra \(25\% \) các quả có khối lượng lớn nhất xếp vào loại 1. Khi đó, các quả xoài loại 1 có cân nặng từ \(395{\rm{\;gam}}\) trở lên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm:

  \(200;\,300;\,340;\,340;\,350;\,350;\,360;\,370;\,380;\,400;\,400;\,410;\,410;\,500\).

a) Sai. Cỡ mẫu \(n = 14\).

b) Sai. Cân nặng trung bình của các quả xoài trên là

\(\bar x = \frac{{200 + 300 + 340 \times 2 + 350 \times 2 + 360 + 370 + 380 + 400 \times 2 + 410 \times 2 + 500}}{{14}} = 365{\rm{\;(gam)}}\).

c) Sai. Phương sai

\[\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{{14}}\left[ {{{\left( {200 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {300 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {340 - \overline x } \right)}^2} \times 2 + {{\left( {350 - \overline x } \right)}^2} \times 2 + {{\left( {360 - \overline x } \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + {{\left( {370 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {380 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {400 - \overline x } \right)}^2} \times 2 + {{\left( {410 - \overline x } \right)}^2} \times 2 + {{\left( {500 - \overline x } \right)}^2}} \right] \approx 4153,57.\end{array}\]

Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {{s^2}} \approx \sqrt {4153,57} \approx 64,4{\rm{\;(gam)}}\).

d) Sai. Tính tứ phân vị của mẫu ban đầu (\(n = 14\)):

\({Q_2} = \frac{{360 + 370}}{2} = 365\).

Nửa dưới: \(200,300,340,340,350,350,360 \Rightarrow {Q_1} = 340\).

Nửa trên: \(370,380,400,400,410,410,500 \Rightarrow {Q_3} = 400\).

Khoảng tứ phân vị \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 400 - 340 = 60\).

Ngưỡng ngoại lệ: \(\left[ {{Q_1} - 1,5 \times \Delta Q;\,{Q_3} + 1,5 \times \Delta Q} \right] = \left[ {340 - 90;\,400 + 90} \right] = \left[ {250;\,490} \right]\).

Các giá trị ngoại lệ bị loại là \(200\) và \(500\).

Mẫu số liệu sau khi loại ngoại lệ gồm \(12\) phần tử:

            \(300;\,340;\,340;\,350;\,350;\,360;\,370;\,380;\,400;\,400;\,410;\,410\).

Với \(12\) quả, \(25\% \) tương ứng \(3\) quả nặng nhất là \(400;\,410;\,410\). Ranh giới tối thiểu để thuộc nhóm này là điểm phân vị \({Q_3}^\prime = \frac{{400 + 400}}{2} = 400{\rm{\;gam}}\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(AC\). Gọi \(N\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(C\).

 Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(AC\). Gọi \(N\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(C\). (ảnh 1)

a

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {AC} \).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{4}\overrightarrow {BN} \).

ĐúngSai
d

Gọi \(P\) là điểm trên đoạn \(AN\) sao cho \(B,M,P\) thẳng hàng. Khi đó \(\overrightarrow {BP} = \frac{2}{3}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BN} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Do \(M\) là trung điểm của \(AC\) nên \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MC} = \vec 0\).

b) Đúng. Theo quy tắc hiệu hai vectơ chung gốc: \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \).

c) Đúng. Vì \(M\) là trung điểm \(AC\) nên \(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} } \right)\).

Vì \(N\) đối xứng với \(B\) qua \(C\) nên \(C\) là trung điểm của \(BN \Rightarrow \overrightarrow {BC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BN} \).

Thay vào ta được: \(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BN} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{4}\overrightarrow {BN} \).

d) Đúng. Giả sử \(\overrightarrow {AP} = k\overrightarrow {AN} \) với \(0 < k < 1\).

Ta có: \(\overrightarrow {BP} = \left( {1 - k} \right)\overrightarrow {BA} + k\overrightarrow {BN} \).

Mặt khác, \(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{4}\overrightarrow {BN} \).

Vì \(B,M,P\) thẳng hàng nên \(\overrightarrow {BP} = x\overrightarrow {BM} \), suy ra \(\left( {1 - k} \right)\overrightarrow {BA} + k\overrightarrow {BN} = \frac{x}{2}\overrightarrow {BA} + \frac{x}{4}\overrightarrow {BN} \).

Do \(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BN} \) không cùng phương nên: \(\left\{ \begin{array}{l}1 - k = \frac{x}{2}\\k = \frac{x}{4}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{4}{3}\\k = \frac{1}{3}\end{array} \right.\).

Do đó \(\overrightarrow {BP} = \left( {1 - \frac{1}{3}} \right)\overrightarrow {BA} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BN} = \frac{2}{3}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BN} \).

16. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Tự luận (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

(1,0 điểm). Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 2x + 2\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Tọa độ đỉnh \({x_I} = - \frac{2}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 1 \Rightarrow {y_I} = - {1^2} + 2 \cdot 1 + 2 = 3 \Rightarrow I\left( {1;3} \right)\).

Trục đối xứng: Đường thẳng \(x = 1\).

Chiều biến thiên: Vì \(a = - 1 < 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Bảng biến thiên:

PHẦN III. Tự luận (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.  Câu 1 (1,0 điểm). Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số \(y =  - {x^2} + 2x + 2\). (ảnh 1)

Đồ thị:

Đồ thị là một Parabol có bề lõm quay xuống dưới.

Bảng giá trị đặc biệt:

\(x\)

−1

0

1

2

3

\(y\)

\( - 1\)

\(2\)

\(3\)

\(2\)

\( - 1\)

Đồ thị cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;2} \right)\) và cắt trục hoành tại các điểm \(\left( {1 - \sqrt 3 ;0} \right)\) và \(\left( {1 + \sqrt 3 ;0} \right)\).

                                     PHẦN III. Tự luận (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.  Câu 1 (1,0 điểm). Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số \(y =  - {x^2} + 2x + 2\). (ảnh 2)

17. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm). Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat {ACB} = 30^\circ \) và \(BC = 6a\). Tính \(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\): \(\widehat {ABC} = 90^\circ - \widehat {ACB} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).

Độ dài cạnh \(BA\) là: \(BA = BC \cdot \cos \widehat {ABC} = 6a \cdot \cos 60^\circ = 6a \cdot \frac{1}{2} = 3a\).

Tích vô hướng \(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} \) được tính theo công thức:

\(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} = \left| {\overrightarrow {BA} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right)\)\( = BA \cdot BC \cdot \cos \widehat {ABC}\)\( = 3a \cdot 6a \cdot \cos 60^\circ = 18{a^2} \cdot \frac{1}{2} = 9{a^2}\).

18. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm). Một kỹ sư thiết kế đoạn đường ray tàu lượn như hình vẽ gồm: phần thứ nhất là một phần của parabol \(\left( {{P_1}} \right)\) có đỉnh \(D\) cách mặt đất \(5,8{\rm{\;m}}\), phần thứ hai là một phần của parabol \(\left( {{P_2}} \right)\) có đỉnh \(H\). Hai parabol này nối tiếp với nhau trơn tru tại điểm \(F\). Khoảng cách từ \(K\) đến mặt đất bằng bao nhiêu mét?

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc t (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc tọa độ \(O \equiv C\) nằm trên mặt đất (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét):

Trục \(Ox\) trùng với đường mặt đất \(AI\).

Trục \(Oy\) đi qua đỉnh \(D\) của parabol \(\left( {{P_1}} \right)\).

Tọa độ các điểm liên quan trên mặt đất và đỉnh: \(C\left( {0;0} \right),D\left( {0;5,8} \right)\).

Điểm \(E\) cách \(C\) một khoảng \(4{\rm{\;m}} \Rightarrow E\left( {4;0} \right)\).

Điểm \(G\) cách \(E\) một khoảng \(2{\rm{\;m}} \Rightarrow G\left( {6;0} \right)\).

Điểm \(I\) cách \(G\) một khoảng \(2{\rm{\;m}} \Rightarrow I\left( {8;0} \right)\).

Điểm \(A\) cách \(C\) một khoảng \(3{\rm{\;m}} \Rightarrow A\left( { - 3;0} \right)\).

Điểm \(B\) thuộc đường thẳng đứng đi qua \(A\) và cách \(A\) một khoảng \(4{\rm{\;m}} \Rightarrow B\left( { - 3;4} \right)\).

Vì \(\left( {{P_1}} \right)\) có đỉnh \(D\left( {0;5,8} \right)\) nằm trên \(Oy\), nên phương trình có dạng \(\left( {{P_1}} \right):y = {a_1}{x^2} + 5,8\quad \left( {{a_1} < 0} \right)\).

Lại có \(\left( {{P_1}} \right)\) đi qua \(B\) nên \(4 = 9{a_1} + 5,8 \Rightarrow {a_1} = - 0,2\) (thỏa mãn).

Vậy \(\left( {{P_1}} \right):y = - 0,2{x^2} + 5,8\).

Điểm \(F\) thuộc đường thẳng thẳng đứng qua \(E\left( {4;0} \right)\), nên \({x_F} = 4\), suy ra \({y_F} = - 0,2 \cdot {4^2} + 5,8 = 2,6\).

Tọa độ điểm \(F\) là \(F\left( {4;2,6} \right)\).

Vì \(\left( {{P_2}} \right)\) có đỉnh \(H\) nằm trên đường thẳng thẳng đứng qua \(G\left( {6;0} \right)\), nên \({x_H} = 6\).

Phương trình \(\left( {{P_2}} \right)\) có dạng \(y = {a_2}{x^2} + bx + c\quad \left( {{a_2} > 0} \right)\).

Vì \({x_H} = 6\) nên \( - \frac{b}{{2{a_2}}} = 6 \Rightarrow b = - 12{a_2}\).

Hai parabol nối nhau trơn tru tại \(F\left( {4;2,6} \right)\) nên \(F \in \left( {{P_2}} \right)\), suy ra \(16{a_2} + 4b + c = 2,6\). Thay \(b = - 12{a_2}\) vào ta được \( - 32{a_2} + c = 2,6\).

Điểm \(K\) thuộc đường thẳng thẳng đứng qua \(I\left( {8;0} \right)\), nên \({x_K} = 8\) và \(K \in \left( {{P_2}} \right)\), suy ra

\({y_K} = 64{a_2} + 8b + c = 64{a_2} + 8 \cdot \left( { - 12{a_2}} \right) + c = - 32{a_2} + c = 2,6\).

Vậy khoảng cách từ điểm \(K\) đến mặt đất là \(2,6{\rm{\;m\'e t}}\).