2048.vn

Đề thi Cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5 cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 8
Đề thi

Đề thi Cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5 cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 8

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 58 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)

- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Trí tưởng tượng phong phú” (Trang 127, 128 – SGK Tiếng Việt 5 tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Theo em, nhờ đâu nhà văn Giô-an Rô-linh viết được cuốn sách có sức hấp dẫn lớn như vậy?

Xem đáp án
Đoạn văn

II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

TÌNH THƯƠNG CỦA ANH

Cô bé kéo sợi dây đu khiến cho chiếc đu ngày càng bay cao. Gió thổi mát lạnh. Cô bé 5 tuổi đang giận dỗi ông anh lên 11 của mình là Đa-vít (David).

“Sao anh ấy ác thế nhỉ?” – Cô bé nhớ lại anh đã trêu chọc mình thế nào với câu "bé bự” – "Anh ấy ghét mình!”.

Cái đu mang cô bé lên cao. Cái áo len đỏ chói rực trong ánh nắng ban mai. Thế là cô quên bằng việc giận dỗi và bắt đầu véo von ca hát.

Trên ngọn đồi phía sau chiếc đu, một con trâu to lớn với cặp sừng dài, nhọn hoắt đang chăm chú nhìn tà áo len đỏ phấp phới bay trong ánh nắng. Con trâu lẻn ra khỏi rào. Nó thở phì phì và đưa móng cào cào đất. Rồi nó gầm đầu xuống, phi băng qua cánh đồng về phía tà áo đỏ đang bay tới bay lui.

Lúc đó, Đa-vít đang cho gà ăn. Cậu thấy em gái đang chơi đu. Bỗng thấy con trâu đang lao qua cánh đồng, húc thẳng về phía em gái mình, Đa-vít cố gào lên:

- Cẩn thận đằng sau em! Chạy mau đi! Chạy đi!

Em gái cậu không nghe thấy, cô bé tiếp tục ca hát và đu. Con trâu đã băng qua được nửa cánh đồng và nhanh chóng lao đến gần cô bé. Tim Đa-vít muốn nhảy ra khỏi lồng ngực. Chỉ còn giây lát. Cậu chạy lao qua sân thả gà, nhảy qua rào và phóng về phía em gái mình. Cậu chạy nhanh hơn bao giờ hết.

Bắt lấy dây đu, cậu giật đu đứng lại và hất em mình sang bên, vừa kịp lúc con trâu lao đến. Cô bé khiếp hãi, la lên một tiếng. Con trâu quay mòng mòng, móng liên tục cào cào đất, chuẩn bị húc tiếp.

Đa-vít vội tuột một tay áo ra khỏi tay em gái mình, rồi tuột nốt tay thứ hai, sau đó lấy hết sức quẳng chiếc áo ra thật xa. Con trâu lao theo, dùng sừng và mỏng xé tan nát chiếc áo len đỏ ra hàng trăm mảnh. Trong khi đó, Đa-vít vừa dìu vừa lôi cô em gái đang hoảng loạn của mình đến nơi an toàn.

Tôi chính là cô bé thuở ấy và kể từ lúc đó, mỗi lần anh trêu là "bé bự”, tôi chỉ phì cười. Tôi biết là anh tôi yêu thương tôi. Anh không cần phải đối đầu với một con trâu càn để chứng minh lòng yêu thương em của mình. Nhưng tôi vẫn nhớ cái ngày mà anh tôi đã chứng tỏ lòng thương yêu ấy.

Theo Diana L. James (Hải Châu dịch)

blobid0-1768742870.jpg

2. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Vì sao cô em gái lại khó chịu, bực mình với người anh của mình?

Vì người anh hay trêu chọc cô là “bé bự.

Vì người anh không cho cô gái món quà mà cô thích.

Vì người anh cấm cô chơi đu quay.

Vì người anh không cho cô mặc chiếc áo đỏ.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Chuyện nguy hiểm gì xảy ra khi người em ở trên chiếc đu?

Cái đu mang người em lên cao, cái áo len đỏ chói rực trong ánh nắng ban mai.

Con trâu to lớn với cặp sừng dài, nhọn hoắt đang hăng máu lao thẳng về phía người em và sẵn sàng húc vào vật đang lay động.

Người em quên bằng giận dỗi anh minh và bắt đầu véo von ca hát.

Người em bị một con sư tử trông thấy.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Người anh đã làm những gì để cứu em gái?

Gào lên, lao qua sân thả gà, nhảy qua rào, phóng về phía em gái, cởi nhanh chiếc áo len đỏ của em quẳng ra xa.

Lo lắng, hồi hộp, tim như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực

Hô hoán, gọi mọi người đến cứu em gái mình.

Hét thật to để người em nhanh chóng chạy đi.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Sau việc làm của anh người em đã nhận ra điều gì?

Mình không nên bực mình khi có ai đó trêu mình là “bé bự.

Anh vô cùng yêu thương mình, vì mình mà bất chấp mọi hiểm nguy.

Người ta cần đối đầu với con trâu càn để chứng tỏ tình thương em.

Cần phải trang bị cho mình những kĩ năng sống cần thiết.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Em hãy đặt câu có chứa từ đồng nghĩa với từ:

(a) “nghĩ ngợi":

(b) “lưu loát”:

(c) “lễ độ”:

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm:

(a) Đi vắng, nhờ người ……………………. nhà cửa. (chăm chút, chăm lo, chăm nom, trông coi, trông nom)

(b) Bác gửi …………………. các cháu nhiều cái hôn thân ái. (cho, biếu, tặng, cấp, phát)

(c) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa ……………………. (đỏ au, đỏ chói, đỏ bừng, đỏ gay)

(d) Dòng sông chảy rất ………………….. giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô. (hiền lành, hiền từ, hiền hậu, hiền hòa)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Đọc mẩu chuyện dưới dây và nêu đặc điểm về vị trí, công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp:

Có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán. Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở. Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc.

Một hôm, trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường. Thấy lạ, cậu bèn hỏi:

(1) – Bà ơi, bà làm gì thế?

(2) – Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc kim để khâu vá quần áo. (3) – Bà cụ trả lời.

(4) – Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được? (5) – Cậu bé ngạc nhiên.

(6) – Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim. Cũng như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài. (7) – Bà cụ ôn tồn giảng giải.

Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Gạch chân các đại từ nghi vấn trong các câu sau. Thay đại từ nghi vấn đó bằng một đại từ nghi vấn khác.

(a) Sao bạn ngồi đây khóc?

(b) Ai đang nói chuyện trong giờ học?

(c) Bao giờ gia đình cậu về quê?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Tìm kết từ trong các câu sau:

(a) Tuần trước, trường tôi tổ chức lễ kỉ niệm Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam và phát động trong tất cả các khối lớp phong trào thi đua học tốt, noi gương các chú bộ đội.

(b) Ăn kẹo rất ngon nhưng dễ bị sâu răng.

(c) Tôi thích đá bóng và đám con trai lớp tôi cũng rất thích môn này.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Tìm các danh từ có trong đoạn thơ sau:

(a)

Quê hương là cánh diều biếc

Tuổi thơ con thả trên đồng

Quê hương là con đò nhỏ

Êm đềm khua nước ven sông.

(b)

Bà đắp thành lập trại

Chống áp bức cường quyền

Nghe lời bà kêu gọi

Cả nước ta vùng lên.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật Đô - ra - ê - mon trong một bộ phim hoạt hình cùng tên.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack