Đề thi Cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5 cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 1
12 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Thư gửi các học sinh” (Trang 89, 90– SGK Tiếng Việt 5 tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Vì sao Bác khuyên các em học sinh phải cố gắng, siêng năng học tập,... trong những năm học tới.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
EM NHƯ CHỒI NỤ
Vòm trời hé nở tiếng chim
Mùa xuân chồi biếc lim dim mắt chờ.
Cây mai gầy thế, không ngờ
Sớm nay vắt kiệt mình cho nụ vàng.
Bướm từ vườn cải bay sang
Cánh non khép mở trên hàng tóc tiên
Nắng nằm võng lá chung chiêng
Ban mai hót giọng hồn nhiên trước nhà.
Em ngồi bên cửa nhìn ra
Xốc tay khẽ chạm hương hoa của mùa
Se se một chút gió lùa
Nhắc em mái tóc mới vừa chớm vai.
Chợt thương mẹ tháng năm dài
Nuôi em, mẹ giống cây mai cỗi cằn
Chắt chiu dòng nhựa thơm lành
Em như mầm nụ trên cành mùa xuân.
(Trương Nam Hương)

(0,5 điểm). Hình ảnh nào trong bài thơ gợi cho bạn nhỏ nghĩ đến mẹ, thương mẹ?
Gió xuân se se lạnh.
Mùa xuân tươi đẹp đã đến.
Cây mai gầy gò, cằn cỗi đã ra nụ vàng.
Mùa xuân, cây ra chồi biếc.
(0,5 điểm). Theo em, nên hiểu hình ảnh “chồi biếc lim dim mắt chờ" như thế nào?
Chồi biếc trông như những con mắt của cây.
Chồi biếc mới hé trên cây như hé mắt chờ mùa xuân đến.
Chồi biếc trông như những em bé mắt lim dim buồn ngủ.
Chồi biếc vẫn còn ngủ yên trên nhành cây.
(0,5 điểm). Em hiểu hình ảnh “Nắng nằm võng lá chung chiêng" như thế nào?
Nắng chiếu trên lá cây lay động, chung chiêng như đưa võng.
Nắng làm lá cây võng xuống như võng chung chiêng trong gió xuân.
Nắng làm cho những chiếc võng chung chiêng theo gió.
Gió xuân nhẹ đưa lá cây chung chiêng.
(0,5 điểm). Câu thơ "Se se một chút gió lùa/ Nhắc em mái tóc mới vừa chớm vai" ý?
Gió vờn bay trên tóc, nhắc em: tóc đã chớm vai, mình đã lớn.
Gió lùa làm em thấy se lạnh vì mái tóc ngang vai không đủ ấm.
Em ngồi trước gió, chải tóc, đón xuân sang.
Tóc bay trong gió xuân là dấu hiệu em đã lớn.
(1,0 điểm). Muốn tra nghĩa của từ cắm trong từ điển, em làm thế nào? (Đánh số thứ tự các bước vào ô trống)

(1,0 điểm). Điền dấu câu thích hợp vào đoạn văn sau đây:
“Tuần trước, vào một buổi tối, có hai người bạn học cũ đến thăm tôi: Châu họa sĩ và Hiền kĩ sư một nhà máy cơ khí. Châu hỏi tôi:
Cậu có nhớ thầy Bản không?
Nhớ chứ! Thầy Bản dạy vẽ bọn mình hồi nhỏ phải không?”
(1,0 điểm). Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời câu hỏi:

(a) Từ ngữ khăn, thương nhớ được lặp lại mấy lần?
(b) Việc lặp đó có tác dụng gì?
(1,0 điểm). Đặt 1 - 2 câu kể về hoạt động của em ở lớp học, trong câu chứa cả động từ chỉ trạng thái và động từ chỉ hoạt động. Chỉ rõ các động từ mà em sử dụng:
(1,0 điểm). Gạch dưới các từ ngữ in đậm được dùng theo nghĩa chuyển:
(a) đầu người, đầu cầu, đầu làng, đầu sông, đầu lưỡi, dẫn đầu, đứng đầu
(b) miệng cười tươi, miệng rộng thì sang, há miệng chờ sung, miệng bát
(c) xương sườn, sườn núi, hích vào sườn, sườn nhà, sườn xào chua ngọt
(d) lưng trời, lưng núi, lưng đồi, lưng bà còng, lưng ghế
(1,0 điểm). Điền kết từ thích hợp và chỗ trống để hoàn thiện câu văn sau?
… trời nắng nóng gay gắt … các cô chú nông dân vẫn ra đồng làm cỏ.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách mà em đã đọc.









