
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 15)
28 câu hỏi
làm giảm nhiệt độ của khối đồng.
phá vỡ liên kết giữa các nguyên tử đồng.
làm tăng mức độ trật tự của khối đồng.
làm tăng nhiệt độ của khối đồng.
Đáp án đúng B
Khi một khối đồng đang nóng chảy, nhiệt lượng mà khối đồng nhận được dùng để phá vỡ liên kết giữa các nguyên tử đồng trong mạng tinh thể, nên không làm thay đổi nhiệt độ của khối đồng.
nhiệt độ bằng nhau, gọi là sự thực hiện công.
sự chênh lệch nhiệt độ, gọi là sự thực hiện công.
sự chênh lệch nhiệ̣t độ, gọi là sự truyền nhiệt.
nhiệt độ bằng nhau, gọi là sự truyền nhiệt.
Đáp án đúng C
Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho vật đó tiếp xúc với vật khác khi giữa chúng có sự chênh lệch nhiệt độ, gọi là sự truyền nhiệt.
Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Khi bị nung nóng, chất rắn vô định hình mềm dần rồi chuyển dần sang thể lỏng.
Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình luôn không đổi.
Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
Đáp án đúng C
Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng dần.
Nhiệt dung riêng.
Nhiệt lượng.
Nhiệt nóng chảy riêng.
Nội năng.
Đáp án đúng C
Trong các đại lượng trên, nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị trong hệ SI là J/kg.
Trạng thái (4).
Trạng thái (3).
Trạng thái (2).
Trạng thái (1).
Đáp án đúng B
Theo phương trình Clapeyron ta có: .
Từ hình vẽ, ta có: ; ; ;
Suy ra: .
Đáp án đúng B
Ta có: ⇔ .
nhỏ hơn giá trị thực tế vì chưa tính đến sự hao phí nhiệt ra môi trường.
lớn hơn giá trị thực tế vì chưa tính đến sự hao phí nhiệt ra môi trường.
lớn hơn giá trị thực tế do khối lượng nước đá giảm dần khi nóng chảy.
nhỏ hơn giá trị thực tế vì khối lượng nước đá tăng lên khi chuyển sang trạng thái lỏng.
Đáp án đúng B
Trong thực tế, một phần nhiệt lượng do nguồn cung cấp tỏa ra môi trường nên nhiệt lượng nước đá nhận được để nóng chảy nhỏ hơn nhiệt lượng do nguồn cung cấp tỏa ra: hay .
Vậy, giá trị nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm λ lớn hơn giá trị thực tế λ’ vì chưa tính đến sự hao phí nhiệt ra môi trường.
tăng tỉ lệ nghịch với áp suất.
giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
không thay đổi.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
Đáp án đúng B
Trong quá trình đẳng nhiệt, ta có: p.V = hằng số ⇔ V = hằng số/p.
Mật độ phân tử khí: µ = N/V = N.p/hằng số ⇒ µ ∼ p
Mà khối khí dãn nở đẳng nhiệt nên áp suất giảm.
Vậy, mật độ phân tử khí giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
nhiệt lượng kế.
cân đồng hồ.
vôn kế.
nhiệt kế.
Đáp án đúng D
Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ là nhiệt kế.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Đáp án đúng B
Do áp suất của khối khí không đổi và thể tích tăng 2 lần nên nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng 2 lần.
Đáp án đúng A
Chiều dòng điện ngược chiều dịch chuyển của các electron tự do.
Độ lớn lực từ khi đó bằng .
Hình 1.
Hình 3.
Hình 2.
Hình 4.
Đáp án đúng D
Xét hình 4, Độ lớn cảm ứng từ giảm nên từ thông xuyên qua diện tích khung dây giảm. Dựa vào định luật Lenz ta xác định được vector cảm ứng từ của từ trường của dòng điện cảm ứng cùng chiều với .
Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng khi đó ngược với chiều trên hình 4.
Bếp từ.
Loa điện động.
Ghi ta điện.
Máy biến áp.
Đáp án đúng B
Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ để tạo dòng điện Fu-cô làm nóng đáy nồi.
Ghi ta điện ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ trong bộ phận pickup để biến dao động dây đàn thành tín hiệu điện.
Máy biến áp hoạt động hoàn toàn dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Loa điện động chủ yếu hoạt động dựa trên lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện, không phải hiện tượng cảm ứng điện từ.
Từ 1s đến 3s.
Từ 0s đến 1s.
Từ 3s đến 7s.
Từ 7s đến 9s.
Đáp án đúng B
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây:
Từ hình vẽ ta thấy, từ 0s đến 1s đồ thị dốc nhất nên lớn nhất.
Vậy, độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây đạt giá trị lớn nhất trong khoảng thời gian từ 0s đến 1s.
38,2 ± 0,1 (°C).
39,2 ± 0,5 (°C).
38,2 ± 0,5 (°C).
39,2 ± 0,1 (°C).
Đáp án đúng C
Độ tăng nhiệt độ: ∆t = 80,6 – 42,4 = 38,2 °C.
Sai số tuyệt đối của độ tăng nhiệt độ: ∆ (∆t) = 0,2 + 0,3 = 0,5 °C.
Vậy, độ tăng nhiệt độ của nước là 38,2 ± 0,5 (°C).
năng lượng liên kết riêng.
năng lượng liên kết.
năng lượng nghỉ của hạt nhân.
động năng của các nucleon.
Đáp án đúng B
Năng lượng cần thiết để tách một hạt nhân thành các nucleon riêng lẻ được gọi là năng lượng liên kết.
phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
quá trình phóng xạ.
phản ứng nhiệt hạch.
phản ứng phân hạch.
Đáp án đúng D
Một hạt nhân nặng bị tách thành các hạt nhân nhẹ hơn nên đây là phản ứng phân hạch. Phản ứng này tỏa năng lượng.
14,67.1025 MeV.
7,34.1022 MeV.
14,67.1022 MeV.
9,91.1023 MeV.
Đáp án đúng D
Mỗi phản ứng nhiệt hạch đang xét cần sử dụng 2 hạt . Do đó, số lượng phản ứng nhiệt hạch khi sử dụng hết 2026 mg là:
phản ứng.
Tổng năng lượng thu được:
W MeV.
Trong phút thứ 10, nước trong cốc tồn tại đồng thời ở thể lỏng và thể hơi.
Nhiệt độ sôi của nước trong thí nghiệm này là 373 K.
Trong khoảng thời gian từ thời điểm 0 phút đến thời điểm 7 phút, nội năng của nước tăng.
Trong suốt quá trình nước sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi nên nước không nhận nhiệt từ bếp điện.
a) ĐÚNG
Trong phút thứ 10, nước trong cốc đang sôi nên tồn tại đồng thời ở thể lỏng và thể hơi.
b) ĐÚNG
Nhiệt độ sôi của nước trong thí nghiệm này là 100 °C ứng với 373 K.
c) ĐÚNG
Trong khoảng thời gian từ thời điểm 0 phút đến thời điểm 7 phút, nội năng của nước tăng vì nước được nhận nhiệt lượng và lượng nước bay hơi không đáng kể.
d) SAI
Trong suốt quá trình nước sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi. Tuy nhiên, nước vẫn nhận nhiệt từ bếp điện để hóa hơi.
Khi mực nước trong hai nhánh A và B ngang nhau thì áp suất của khối khí trong bình X bằng áp suất khí quyển.
Khi nhiệt độ của khối khí trong bình tăng lên, khí trong bình nở ra làm mực nước ở nhánh A hạ xuống và mực nước ở nhánh B dâng lên cho đến khi áp suất của khối khí trở về giá trị áp suất ở trạng thái ban đầu.
Khi độ chênh lệch mực nước giữa hai nhánh là h = 30 cm, áp suất của khối khí trong bình xấp xỉ bằng 1,03.105 Pa.
Đưa bình X vào dung dịch cần đo nhiệt độ. Sau đó đổ thêm nước vào nhánh B để điều chỉnh mực nước ở nhánh A trở lại đúng vạch số 0. Khi đó, độ chênh lệch mực nước giữa hai nhánh là 1,25 m. Nhiệt độ của dung dịch tính được xấp xỉ bằng 77 °C.
a) ĐÚNG
Khi mực nước trong hai nhánh A và B ngang nhau, áp suất tại mực nước ở hai nhánh bằng nhau. Khi đó, áp suất tại điểm ở mực nước bên nhánh B bằng áp suất khí quyển. Nên áp suất của khối khí trong bình X bằng áp suất khí quyển.
b) SAI
Khi nhiệt độ của khối khí trong bình tăng lên, khí trong bình nở ra làm mực nước ở nhánh A hạ xuống và mực nước ở nhánh B dâng lên cho đến khi mực nước trong hai nhánh ổn định. Khi đó, áp suất của khối khí trong bình X tăng đến giá trị (h là độ chênh lệch mực nước giữa hai nhánh). Nên không bằng giá trị ban đầu ().
c) ĐÚNG
Khi độ chênh lệch mực nước giữa hai nhánh là h = 30 cm, áp suất của khối khí trong bình là:
Pa.
d) SAI
Áp suất của khối khí trong bình X sau khi đổ thêm nước là:
Pa.
Nhiệt độ của khối khí khi đó:
⇔ K.
Nhiệt độ của dung dịch bằng nhiệt độ của khối khí trong bình X và bằng 337 K hay 64 °C.
Từ thông xuyên qua diện tích S của mỗi vòng dây dẫn tại thời điểm t (s) có dạng là (Wb).
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín tại thời điểm t (s) có dạng là (V).
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín là dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện biến thiên điều hòa theo thời gian với chu kì (s).
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín đổi chiều khi vector cảm ứng từ và vector pháp tuyến của khung dây dẫn cùng phương.
a) ĐÚNG
Tại thời điểm ban đầu t = 0, ta có: (rad).
Tại thời điểm t (s), ta có: (rad).
Từ thông xuyên qua diện tích S của mỗi vòng dây dẫn tại thời điểm t (s) có dạng là:
(Wb).
b) SAI
Theo định luật Faraday, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín tại thời điểm t (s) có dạng là:
(V).
c) ĐÚNG
Do khung dây dẫn kín quay đều với tần số góc ω nên từ thông xuyên qua diện tích S của khung dây dẫn biến thiên điều hòa với tần số góc ω. Khi đó, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín là dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số góc ω, chu kì (s).
d) ĐÚNG
Dòng điện đổi chiều khi suất điện động cảm ứng đổi dấu, tức là
Hay ⇒ ⇒
Suy ra: khi và cùng phương.
Ban đầu, số nguyên tử có trong 1,5 g là 4,3.1021 nguyên tử.
Số lượng hạt nhân phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 6,3.1021 hạt.
Trong 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa đếm được nhiều tín hiệu hơn.
Độ phóng xạ của hạt nhân sau 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 2,14.1019 Bq.
a) ĐÚNG
Số nguyên tử có trong 1,5 g ban đầu là:
nguyên tử.
b) SAI
Số lượng hạt nhân phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là:
.
hạt.
c) ĐÚNG
Số lượng hạt nhân phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là:
hạt.
Theo Câu b, ta có số lượng hạt nhân phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là hạt; .
Mà mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ và số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã.
Vậy sau 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa đếm được nhiều tín hiệu hơn.
d) SAI
Độ phóng xạ của hạt nhân sau 1 ngày đầu tiên là:
Bq.
Đáp án: 1538
Thể tích ethylic acohol: m3.
Thể tích nước: m3.
Khối lượng ethylic acohol: kg.
Khối lượng nước: kg.
Kể từ thời điểm nhiệt độ của rượu vừa đạt 78 °C, nhiệt độ cung cấp để ethylic acohol hóa hơi hoàn toàn, nước tăng nhiệt độ tới 100 °C và nước hóa hơi hoàn toàn, nên ta có:
J kJ.
Đáp án: 25,6
Ta có: ⇔ phút.
Đáp án: 59,5
Bệnh nhân cần thay bình oxygen mới khi áp suất khí trong bình bằng áp suất khí quyển (). Do nhiệt độ khí trong bình không thay đổi nên theo định luật Boyle, ta có:
⇒ lít.
Khí oxygen được hít vào với lưu lượng trung bình: 8 lít/20 phút = 0,4 lít/phút.
Thời gian bệnh nhân sử dụng bình oxygen đến khi cần thay bình mới là: phút = 59,5 giờ.
Đáp án: 0,02
Ta có: ⇒ T/s.
Đáp án: 16,3
Khi người ta cài đặt máy để cán được lá thép có độ dày 8 mm thì độ phóng xạ khi qua lá thép sẽ giảm còn:
Bq.
Đáp án: 3,5
Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện này là:
A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










