Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 15)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 15)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết: p = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một khối đồng đang nóng chảy, nhiệt lượng mà khối đồng nhận được dùng để

làm giảm nhiệt độ của khối đồng.

phá vỡ liên kết giữa các nguyên tử đồng.

làm tăng mức độ trật tự của khối đồng.

làm tăng nhiệt độ của khối đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Khi một khối đồng đang nóng chảy, nhiệt lượng mà khối đồng nhận được dùng để phá vỡ liên kết giữa các nguyên tử đồng trong mạng tinh thể, nên không làm thay đổi nhiệt độ của khối đồng.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho vật đó tiếp xúc với vật khác khi giữa chúng có

nhiệt độ bằng nhau, gọi là sự thực hiện công.

sự chênh lệch nhiệt độ, gọi là sự thực hiện công.

sự chênh lệch nhiệ̣t độ, gọi là sự truyền nhiệt.

nhiệt độ bằng nhau, gọi là sự truyền nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho vật đó tiếp xúc với vật khác khi giữa chúng có sự chênh lệch nhiệt độ, gọi là sự truyền nhiệt.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây về chất rắn vô định hình là sai?

Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Khi bị nung nóng, chất rắn vô định hình mềm dần rồi chuyển dần sang thể lỏng.

Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình luôn không đổi.

Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng dần.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng nào sau đây có đơn vị trong hệ SI là J/kg?

Nhiệt dung riêng.

Nhiệt lượng.

Nhiệt nóng chảy riêng.

Nội năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Trong các đại lượng trên, nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị trong hệ SI là J/kg.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định, thực hiện chu trình được biểu diễn như hình vẽ. Trạng thái nào có nhiệt độ lớn nhất?

Trạng thái (4).

Trạng thái (3).

Trạng thái (2).

Trạng thái (1).

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Theo phương trình Clapeyron ta có: T=pVnR.

Từ hình vẽ, ta có: T1=1.2nR; T2=4.2nR; T3=4.8nR; T4=1.8nR

Suy ra: T3>T2=T4>T1.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xi lanh có pit-tông di chuyển được, trên pit-tông có gắn một van để xả khí. Ban đầu, một lượng khí lí tưởng có thể tích V 1 , áp suất p 1 và nhiệt độ T được chứa trong xi lanh. Người ta nén khí đến thể tích V 2 , sau đó xả bớt một nửa số mol khí ra ngoài. Cuối cùng, nhiệt độ của khối khí trở lại đúng bằng nhiệt độ ban đầu T, áp suất của khí lúc này là p 2 . Mối liên hệ đúng giữa các đại lượng là

p 1 V 1 = p 2 V 2 .

p 1 V 1 = 2 p 2 V 2 .

2 p 1 V 1 = p 2 V 2 .

p 1 V 1 = p 2 V 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Ta có: p1V1p2V2=n1RTn2RT=2 ⇔ p1V1=2p2V2.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, người ta sử dụng nguồn cung cấp nhiệt có công suất 𝒫 để làm nóng chảy nước đá. Trong khoảng thời gian ∆t, khối lượng nước đá đã nóng chảy là m. Nếu tính nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo công thức λ = 𝒫 . Δ t m thì giá trị thu được từ thí nghiệm sẽ

nhỏ hơn giá trị thực tế vì chưa tính đến sự hao phí nhiệt ra môi trường.

lớn hơn giá trị thực tế vì chưa tính đến sự hao phí nhiệt ra môi trường.

lớn hơn giá trị thực tế do khối lượng nước đá giảm dần khi nóng chảy.

nhỏ hơn giá trị thực tế vì khối lượng nước đá tăng lên khi chuyển sang trạng thái lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Trong thực tế, một phần nhiệt lượng do nguồn cung cấp tỏa ra môi trường nên nhiệt lượng nước đá nhận được để nóng chảy nhỏ hơn nhiệt lượng do nguồn cung cấp tỏa ra: λ'm<℘.∆t hay λ'<℘.∆tm.

Vậy, giá trị nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm λ lớn hơn giá trị thực tế λ’ vì chưa tính đến sự hao phí nhiệt ra môi trường.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một lượng khí lí tưởng xác định dãn nở đẳng nhiệt thì mật độ phân tử khí sẽ

tăng tỉ lệ nghịch với áp suất.

giảm tỉ lệ thuận với áp suất.

không thay đổi.

giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Trong quá trình đẳng nhiệt, ta có: p.V = hằng số ⇔ V = hằng số/p.

Mật độ phân tử khí: µ = N/V = N.p/hằng số ⇒ µ ∼ p

Mà khối khí dãn nở đẳng nhiệt nên áp suất giảm.

Vậy, mật độ phân tử khí giảm tỉ lệ thuận với áp suất.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ là

nhiệt lượng kế.

cân đồng hồ.

vôn kế.

nhiệt kế.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ là nhiệt kế.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng V 0 . Nếu giữ áp suất của khối khí không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên và bằng 2 V 0 thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí

giảm 2 lần.

tăng 2 lần.

giảm 4 lần.

tăng 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Do áp suất của khối khí không đổi và thể tích tăng 2 lần nên nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng 2 lần.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài ℓ trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là B. Dòng electron tự do dịch chuyển trong đoạn dây dẫn có chiều hợp với vector cảm ứng từ B → một góc α. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn được xác định theo công thức nào sau đây?

F = B I l s i n α .

F = B I l c o s α .

F = B I l t a n α .

F = B I l c o t α .

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Chiều dòng điện ngược chiều dịch chuyển của các electron tự do.

Độ lớn lực từ khi đó bằng F=BIlsin⁡(180°-α)=BIlsin⁡α.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây dẫn kín hình tròn được đặt trong một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Khi độ lớn và chiều của vector cảm ứng từ B → thay đổi như các hình vẽ dưới đây thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng. Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn sai chiều của dòng điện cảm ứng?

Hình 1.

Hình 3.

Hình 2.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Xét hình 4, Độ lớn cảm ứng từ giảm nên từ thông xuyên qua diện tích khung dây giảm. Dựa vào định luật Lenz ta xác định được vector cảm ứng từ của từ trường của dòng điện cảm ứng Bc→ cùng chiều với B→.

Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng khi đó ngược với chiều trên hình 4.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiết bị nào sau đây không có ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ?

Bếp từ.

Loa điện động.

Ghi ta điện.

Máy biến áp.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ để tạo dòng điện Fu-cô làm nóng đáy nồi.

Ghi ta điện ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ trong bộ phận pickup để biến dao động dây đàn thành tín hiệu điện.

Máy biến áp hoạt động hoàn toàn dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Loa điện động chủ yếu hoạt động dựa trên lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện, không phải hiện tượng cảm ứng điện từ.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vòng dây kín được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B biến đổi theo thời gian như đồ thị. Mặt phẳng vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Trong khoảng thời gian nào thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây đạt giá trị lớn nhất?

Từ 1s đến 3s.

Từ 0s đến 1s.

Từ 3s đến 7s.

Từ 7s đến 9s.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây:

|ec|=|-∆Φ∆t|=|-∆B.S∆t|=|-∆B∆t|.S

Từ hình vẽ ta thấy, từ 0s đến 1s đồ thị dốc nhất nên |-∆B∆t| lớn nhất.

Vậy, độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây đạt giá trị lớn nhất trong khoảng thời gian từ 0s đến 1s.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ ban đầu của một lượng nước là 42,4 ± 0,2 (°C), sau khi nhận nhiệt và đạt trạng thái cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là 80,6 ± 0,3 (°C). Độ tăng nhiệt độ của nước là

38,2 ± 0,1 (°C).

39,2 ± 0,5 (°C).

38,2 ± 0,5 (°C).

39,2 ± 0,1 (°C).

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Độ tăng nhiệt độ: ∆t = 80,6 – 42,4 = 38,2 °C.

Sai số tuyệt đối của độ tăng nhiệt độ: ∆ (∆t) = 0,2 + 0,3 = 0,5 °C.

Vậy, độ tăng nhiệt độ của nước là 38,2 ± 0,5 (°C).

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng cần thiết để tách một hạt nhân thành các nucleon riêng lẻ được gọi là

năng lượng liên kết riêng.

năng lượng liên kết.

năng lượng nghỉ của hạt nhân.

động năng của các nucleon.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Năng lượng cần thiết để tách một hạt nhân thành các nucleon riêng lẻ được gọi là năng lượng liên kết.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: 0 1 n + 9 2 2 3 5 U → 3 8 9 4 S r + 5 4 1 4 0 X e + 2 0 1 n . Đây là

phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

quá trình phóng xạ.

phản ứng nhiệt hạch.

phản ứng phân hạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Một hạt nhân nặng bị tách thành các hạt nhân nhẹ hơn nên đây là phản ứng phân hạch. Phản ứng này tỏa năng lượng.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét phản ứng nhiệt hạch: H12 + H12 → He24. Biết mỗi phản ứng tỏa ra năng lượng 3,25 MeV. Nếu quá trình nhiệt hạch sử dụng hết 2026 mg deuterium H12 thì tổng năng lượng thu được là bao nhiêu MeV? Coi khối lượng mol của hạt nhân bằng số khối của hạt nhân tính theo đơn vị g/mol.

14,67.1025 MeV.

7,34.1022 MeV.

14,67.1022 MeV.

9,91.1023 MeV.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Mỗi phản ứng nhiệt hạch đang xét cần sử dụng 2 hạt H12. Do đó, số lượng phản ứng nhiệt hạch khi sử dụng hết 2026 mg H12 là:

N=12.NH12=12.2026.10-32.6,02.1023=3,04913.1023 phản ứng.

Tổng năng lượng thu được:

W =3,04913.1023.3,25≈9,91.1023 MeV.

19.Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Để tìm hiểu sự sôi của nước, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm được bố trí như hình vẽ.

Để tìm hiểu sự sôi của nước, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm được bố trí như hình vẽ.  Một lượng nước được cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt rồi đun nóng liên tục bằng bếp điện có công  (ảnh 1)

Một lượng nước được cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt rồi đun nóng liên tục bằng bếp điện có công suất không đổi. Trong suốt quá trình đun, nhiệt độ của nước được theo dõi bằng nhiệt kế được gắn cố định trên giá đỡ sao cho đầu đo của nhiệt kế luôn ngập trong nước. Khi nhiệt độ của nước đạt 70 °C, nhóm học sinh bắt đầu ghi lại số liệu nhiệt độ sau mỗi phút và quan sát trạng thái của nước. Quá trình đo kết thúc khi nhiệt độ của nước đạt 100 °C. Kết quả thí nghiệm được trình bày trong bảng sau:

Thời gian τ (phút)

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ t (°C)

70

74

78

82

86

90

94

98

100

100

100

100

100

Bỏ qua sự bay hơi của nước trong quá trình tăng nhiệt độ.

a

Trong phút thứ 10, nước trong cốc tồn tại đồng thời ở thể lỏng và thể hơi.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ sôi của nước trong thí nghiệm này là 373 K.

ĐúngSai
c

Trong khoảng thời gian từ thời điểm 0 phút đến thời điểm 7 phút, nội năng của nước tăng.

ĐúngSai
d

Trong suốt quá trình nước sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi nên nước không nhận nhiệt từ bếp điện.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Trong phút thứ 10, nước trong cốc đang sôi nên tồn tại đồng thời ở thể lỏng và thể hơi.

b) ĐÚNG

Nhiệt độ sôi của nước trong thí nghiệm này là 100 °C ứng với 373 K.

c) ĐÚNG

Trong khoảng thời gian từ thời điểm 0 phút đến thời điểm 7 phút, nội năng của nước tăng vì nước được nhận nhiệt lượng và lượng nước bay hơi không đáng kể.

d) SAI

Trong suốt quá trình nước sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi. Tuy nhiên, nước vẫn nhận nhiệt từ bếp điện để hóa hơi.

20.Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh thiết kế một nhiệt kế khí như hình vẽ. Nhiệt kế gồm bình X chứa khí lí tưởng nối với một ống chữ U chứa nước. Nhánh B thông với khí quyển, nhánh A nối với bình X. Bình X được đặt vào những môi trường cần đo nhiệt độ. Biết áp suất khí quyển là p 0 = 1 0 5 P a , khối lượng riêng của nước là ρ = 1 000 kg/m3 và g = 9,81 m/s2. Ban đầu, nhiệt độ của khối khí trong bình là 300 K, mực nước trong hai nhánh A và B ngang nhau ở vạch số 0. Bình X dẫn nhiệt tốt.

Một học sinh thiết kế một nhiệt kế khí như hình vẽ. Nhiệt kế gồm bình X chứa khí lí tưởng nối với một ống chữ U chứa nước. Nhánh B thông với khí quyển, nhánh A nối với bình X. Bình X được đặt (ảnh 1)

a

Khi mực nước trong hai nhánh A và B ngang nhau thì áp suất của khối khí trong bình X bằng áp suất khí quyển.

ĐúngSai
b

Khi nhiệt độ của khối khí trong bình tăng lên, khí trong bình nở ra làm mực nước ở nhánh A hạ xuống và mực nước ở nhánh B dâng lên cho đến khi áp suất của khối khí trở về giá trị áp suất ở trạng thái ban đầu.

ĐúngSai
c

Khi độ chênh lệch mực nước giữa hai nhánh là h = 30 cm, áp suất của khối khí trong bình xấp xỉ bằng 1,03.105 Pa.

ĐúngSai
d

Đưa bình X vào dung dịch cần đo nhiệt độ. Sau đó đổ thêm nước vào nhánh B để điều chỉnh mực nước ở nhánh A trở lại đúng vạch số 0. Khi đó, độ chênh lệch mực nước giữa hai nhánh là 1,25 m. Nhiệt độ của dung dịch tính được xấp xỉ bằng 77 °C.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Khi mực nước trong hai nhánh A và B ngang nhau, áp suất tại mực nước ở hai nhánh bằng nhau. Khi đó, áp suất tại điểm ở mực nước bên nhánh B bằng áp suất khí quyển. Nên áp suất của khối khí trong bình X bằng áp suất khí quyển.

b) SAI

Khi nhiệt độ của khối khí trong bình tăng lên, khí trong bình nở ra làm mực nước ở nhánh A hạ xuống và mực nước ở nhánh B dâng lên cho đến khi mực nước trong hai nhánh ổn định. Khi đó, áp suất của khối khí trong bình X tăng đến giá trị p=p0+ρgh (h là độ chênh lệch mực nước giữa hai nhánh). Nên không bằng giá trị ban đầu (p0).

c) ĐÚNG

Khi độ chênh lệch mực nước giữa hai nhánh là h = 30 cm, áp suất của khối khí trong bình là:

p=p0+ρgh=105+1000.9,81.0,3≈1,03.105 Pa.

d) SAI

Áp suất của khối khí trong bình X sau khi đổ thêm nước là:

p2=p0+ρgh'=105+1000.9,81.1,25=112262,5 Pa.

Nhiệt độ của khối khí khi đó:

p1T1=p2T2 ⇔ T2=p2T1p1=112262,5.300105≈337 K.

Nhiệt độ của dung dịch bằng nhiệt độ của khối khí trong bình X và bằng 337 K hay 64 °C.

21.Đúng sai
• 1 điểm

Một khung dây dẫn kín phẳng có N vòng, diện tích mỗi vòng là S (m2), có thể quay đều với tần số góc ω (rad/s) quanh trục ∆ như hình bên.

Một khung dây dẫn kín phẳng có N vòng, diện tích mỗi vòng là S (m2), có thể quay đều với tần số góc ω (rad/s) quanh trục ∆ như hình bên. Biết tại thời điểm t = 0 thì góc hợp bởi vector cảm ứn (ảnh 1)

Biết tại thời điểm t = 0 thì góc hợp bởi vector cảm ứng từ B→ và vector pháp tuyến n→ của khung dây dẫn là π6 (rad); điện trở của khung dây dẫn là r (Ω). Chọn chiều dương là chiều quay của khung dây.

a

Từ thông xuyên qua diện tích S của mỗi vòng dây dẫn tại thời điểm t (s) có dạng là Φ(t)=BScos⁡(ωt+π6) (Wb).

ĐúngSai
b

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín tại thời điểm t (s) có dạng là ec=NBScos⁡(ωt+π6) (V).

ĐúngSai
c

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín là dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện biến thiên điều hòa theo thời gian với chu kì T=2πω (s).

ĐúngSai
d

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín đổi chiều khi vector cảm ứng từ B→ và vector pháp tuyến n→ của khung dây dẫn cùng phương.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Tại thời điểm ban đầu t = 0, ta có: (n→;B→)=π6 (rad).

Tại thời điểm t (s), ta có: (n→;B→)=ωt+π6 (rad).

Từ thông xuyên qua diện tích S của mỗi vòng dây dẫn tại thời điểm t (s) có dạng là:

Φ(t)=BScos⁡(n→;B→)=BScos⁡(ωt+π6) (Wb).

b) SAI

Theo định luật Faraday, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín tại thời điểm t (s) có dạng là:

ec=-NdΦ(t)dt=NBSωsin⁡(ωt+π6)=NBSωcos⁡(ωt+π6-π2) (V).

c) ĐÚNG

Do khung dây dẫn kín quay đều với tần số góc ω nên từ thông xuyên qua diện tích S của khung dây dẫn biến thiên điều hòa với tần số góc ω. Khi đó, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín là dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số góc ω, chu kì T=2πω (s).

d) ĐÚNG

Dòng điện đổi chiều khi suất điện động cảm ứng đổi dấu, tức là ec=0

Hay ec=-NdΦ(t)dt=NBSωsin⁡(ωt+φ0)=0 ⇒ sin⁡(ωt+φ0)=0 ⇒ cos⁡(ωt+φ0)=±1.

Suy ra: ec=0 khi B→ và n→ cùng phương.

22.Đúng sai
• 1 điểm

Trong vật lý hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt α, β bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này. Số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã.

Xét hai máy đếm Geiger-Muller giống nhau lần lượt được chiếu xạ bởi hai mẫu chất phóng xạ Po84210 và I53131 (mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ). Biết rằng các mẫu chất phóng xạ được đặt ở cùng một khoảng cách so với các máy đếm tại hai phòng khác nhau. Cho khối lượng của từng mẫu phóng xạ tại thời điểm bắt đầu đo đều là 1,5 g.

Lấy khối lượng của các hạt nhân gần bằng số khối của chúng; chu kì bán rã của Po84210 và I53131 lần lượt là 138,4 ngày và 8,02 ngày.

a

Ban đầu, số nguyên tử Po84210 có trong 1,5 g là 4,3.1021 nguyên tử.

ĐúngSai
b

Số lượng hạt nhân I53131 phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 6,3.1021 hạt.

ĐúngSai
c

Trong 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa I53131 đếm được nhiều tín hiệu hơn.

ĐúngSai
d

Độ phóng xạ của hạt nhân I53131 sau 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 2,14.1019 Bq.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Số nguyên tử Po84210 có trong 1,5 g ban đầu là:

N0 (Po)=mM.NA=1,5210.6,02.1023=4,3.1021 nguyên tử.

b) SAI

Số lượng hạt nhân I53131 phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là:

∆NI=N0(I)-NI=N0(I)(1- 2-tTI)=m0(I)AI .NA.(1- 2-tTI)

=1,5131.6,02.1023.(1- 2-18,02)≈5,707.1020 hạt.

c) ĐÚNG

Số lượng hạt nhân Po84210 phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là:

∆NPo=N0(Po)-NPo=N0(Po)(1- 2-t TPo)=4,3.1021.(1- 2-1138,4)≈2,148.1019 hạt.

Theo Câu b, ta có số lượng hạt nhân I53131 phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là ∆NI≈5,707.1020 hạt; ∆NI>∆NPo.

Mà mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ và số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã.

Vậy sau 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa I53131 đếm được nhiều tín hiệu hơn.

d) SAI

Độ phóng xạ của hạt nhân Po84210 sau 1 ngày đầu tiên là:

Ht=λ.Nt=ln⁡2TPo.N0(Po).2-tTPo=ln⁡2138,4.24.3600.4,3.1021.2-1138,4≈2,48.1014 Bq.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một lượng rượu ethylic (hỗn hợp của ethylic acohol và nước) có thể tích là 750 mℓ và độ rượu là 20°. Biểu thức xác định độ rượu ethylic là S=Vethylic acoholVruou ethylic.100. Ta có bảng số liệu sau:

 

Khối lượng riêng (kg/m3)

Nhiệt độ sôi (°C)

Nhiệt dung riêng (J/(kg.K))

Nhiệt hóa hơi riêng (J/kg)

Ethylic acohol

789

78

 

0,9.106

Nước

997

100

4 200

2,3.106

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn lượng rượu ethylic trên kể từ thời điểm nhiệt độ của rượu vừa đạt 78 °C bằng bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 1538

Thể tích ethylic acohol: Vethylic acohol=S.Vrượu ethylic100=20.750.10-6100=15.10-5 m3.

Thể tích nước: Vnước=Vrượu ethylic-Vethylic acohol=750.10-6-15.10-5=60.10-5 m3.

Khối lượng ethylic acohol: me=De.Vethylic acohol=789.15.10-5=0,11835 kg.

Khối lượng nước: mn=Dn.Vnước=997.60.10-5=0,5982 kg.

Kể từ thời điểm nhiệt độ của rượu vừa đạt 78 °C, nhiệt độ cung cấp để ethylic acohol hóa hơi hoàn toàn, nước tăng nhiệt độ tới 100 °C và nước hóa hơi hoàn toàn, nên ta có:

Q=Le.me+mn.cn.∆T+Ln.mn

Q=0,9.106.0,11835+0,5982.4200.(100-78)+2,3.106.0,5982

Q≈1 537 649 J ≈1 538 kJ.

24.Tự luận
• 1 điểm

Người ta sử dụng một ấm điện có công suất 1000 W để đun lượng rượu ethylic nói trên. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường và ấm. Thời gian cần thiết để hóa hơi hoàn toàn lượng rượu ethylic trên kể từ thời điểm nhiệt độ của rượu vừa đạt 78 °C là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 25,6

Ta có: ℘.t=Q ⇔ t=Q℘=15376491000=1537,649 s≈25,6 phút.

25.Tự luận
• 1 điểm

Theo khuyến cáo của bác sĩ, một bệnh nhân cần được cung cấp trung bình 8 lít khí oxygen trong 20 phút. Một bình oxygen y tế có thể tích 12 lít ở áp suất 12.106 Pa. Biết áp suất khí quyển là 105 Pa và nhiệt độ của khí trong quá trình sử dụng được xem không đổi. Nếu bệnh nhân sử dụng oxygen liên tục với tốc độ trên thì sau khoảng bao nhiêu giờ cần thay bình oxygen mới? Biết bệnh nhân cần thay bình oxygen mới khi áp suất khí trong bình bằng áp suất khí quyển. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 59,5

Bệnh nhân cần thay bình oxygen mới khi áp suất khí trong bình bằng áp suất khí quyển (p2=p0). Do nhiệt độ khí trong bình không thay đổi nên theo định luật Boyle, ta có:

p1.V1=p2.V2=p0.(V1+Vdùng) ⇒ Vdùng=p1.V1p0-V1=12.106.12105-12=1428 lít.

Khí oxygen được hít vào với lưu lượng trung bình: 8 lít/20 phút = 0,4 lít/phút.

Thời gian bệnh nhân sử dụng bình oxygen đến khi cần thay bình mới là: 14280,4=3570 phút = 59,5 giờ.

26.Tự luận
• 1 điểm

Một khung dây dẫn kín gồm 500 vòng, diện tích mỗi vòng là 50 cm2 được đặt trong một từ trường đều sao cho vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn cảm ứng từ tăng đều theo thời gian thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là 0,05 V. Tốc độ biến thiên độ lớn cảm ứng từ theo thời gian bằng bao nhiêu T/s? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 0,02

Ta có: |ec|=|-∆Φ∆t|=|-N.∆B.S∆t| ⇒ |∆B|∆t=|ec|N.S=0,05500.50.10-4=0,02 T/s.

27.Tự luận
• 1 điểm

Máy cán vật liệu thô thành lá vật liệu có độ dày được điều chỉnh tự động là một sản phẩm ứng dụng tính chất đâm xuyên của tia phóng xạ như hình bên dưới. Biết rằng, với một nguồn phóng xạ mới, chùm tia phóng xạ sẽ giảm độ phóng xạ đi n0=8 lần khi đi qua lá thép có độ dày tiêu chuẩn d0=6 mm. Nếu người ta cài đặt máy để cán được lá thép có độ dày d1 thì độ phóng xạ khi qua lá thép sẽ giảm n1=n0d1d0 lần.

Nguồn phóng xạ β− ban đầu có độ phóng xạ là 260 Bq. Người ta cài đặt máy để cán được lá thép có độ dày 8 mm thì độ phóng xạ khi qua lá thép sẽ giảm còn bao nhiêu Bq? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 16,3

Khi người ta cài đặt máy để cán được lá thép có độ dày 8 mm thì độ phóng xạ khi qua lá thép sẽ giảm còn:

H=H0n1=H0n0d1d0=260886≈16,3 Bq.

28.Tự luận
• 1 điểm

Dòng điện xoay chiều chạy trong một đoạn mạch có đồ thị biểu diễn sự biến thiên của cường độ dòng điện theo thời gian như hình vẽ bên. Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện này bằng bao nhiêu A? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 3,5

Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện này là:

I=I02=52≈3,5 A.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả