Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 14)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 14)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hiện tượng xuất hiện lớp nước mỏng bám ngoài vỏ bình gas đang sử dụng là kết quả của quá trình

Hiện tượng xuất hiện lớp nước mỏng bám ngoài vỏ bình gas đang sử dụng là kết quả của quá trình  (ảnh 1)

bay hơi.

đông đặc.

ngưng tụ.

nóng chảy.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Khi sử dụng, nhiệt độ khí gas giảm xuống khiến vỏ bình có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ môi trường. Hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ khi tiếp xúc với vỏ bình và bám lên vỏ bình gas.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo mô hình động học phân tử chất khí, các phân tử chất khí

dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.

sắp xếp có trật tự, tạo thành mạng tinh thể.

dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Theo mô hình động học phân tử chất khí, các phân tử chất khí ở cách xa nhau. Kích thước của các phân tử nhỏ hơn rất nhiều so với khoảng cách giữa chúng.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong suốt quá trình nóng chảy của nước đá ở 0°C, nội năng của khối nước đá

tăng lên.

giảm xuống.

có thể tăng hoặc giảm.

không thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của khối nước đá không thay đổi dẫn đến động năng của các phân tử không đổi. Tuy nhiên, trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng, cấu trúc mạng tinh thể bị phá vỡ, điều này khiến cho thế năng tương tác giữa các phân tử tăng, dẫn đến nội năng của khối nước đá đang trong quá trình nóng chảy cũng tăng.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng

có

thế năng khác nhau.

nhiệt độ khác nhau.

khối lượng khác nhau.

thể tích khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt sẽ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100℃ là 2,26.106 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 500g nước ở 20℃ chuyển thành hơi nước ở 100℃ là

2596 kJ.

168 kJ.

1130 kJ.

1298 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Tổng nhiệt lượng cần cung cấp trong quá trình này:

Q=Q1+Q2=m.c.∆t+m.L=0,5∙4200∙(100-20)+0,5∙2,26.106=1298.103 J=1298 kJ.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo áp suất?

Bar.

mmHg.

N.m2.

Pa.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Đơn vị của áp suất thường dùng là: Pa; N/m2; mmHg; Bar; atm;…

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lý tưởng xác định

áp suất tỷ lệ thuận với thể tích.

áp suất tỷ lệ nghịch với thể tích.

thể tích của khối khí không đổi.

áp suất của khối khí không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Theo định luật Boyle, với một khối khí xác định, nếu nhiệt độ của khối khí không đổi thì áp suất của khối khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?

Hình 2.

Hình 4.

Hình 1.

Hình 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Trong đồ thị (p – V), đường đẳng áp là đường thẳng vuông góc với trục Op.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí

không phụ thuộc nhiệt độ tuyệt đối.

tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

tỉ lệ với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Nhiệt độ tuyệt đối tỉ lệ thuận với động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử khí: Wđ-=32kT.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai bình kín chứa không khí có áp suất bằng nhau, bình (1) có nhiệt độ tuyệt đối T1 và mật độ phân tử khí μ1, bình (2) có nhiệt độ tuyệt đối T2 và mật độ phân tử khí μ2. Biết T2 = 1,5.T1. Nhận định nào sau đây là đúng?

μ2 = 3μ1.

μ2 = 1,5μ1.

μ1 = 1,5μ2.

μ1 = 3μ2.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Ta có mối liên hệ giữa áp suất, nhiệt độ tuyệt đối và mật độ phân tử chất khí: p=μ.k.T

p1=p2

⟺μ1.k.T1=μ2.k.T2

⟹μ1=1,5μ2

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vector cảm ứng từ B→ và vector cường độ điện trường E→ tại một điểm luôn

dao động ngược pha với nhau.

cùng phương, ngược chiều và vuông góc với phương truyền sóng.

cùng phương, cùng chiều và vuông góc với phương truyền sóng.

dao động cùng pha với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và từ trường tại một điểm luôn cùng pha nhau.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh dùng một la bàn nhỏ đặt gần một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I để tìm hiểu về

chiều đường sức từ của dòng điện thẳng, sau đó biểu diễn bằng hình vẽ. Hình nào sau đây thể hiện đúng hướng

của kim la bàn?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải, ta xác định được các đường sức từ của dòng điện ngược chiều kim đồng hồ. Ta xác định được, tại vị trí đặt kim nam châm, vector cảm ứng từ B có phương nằm trong mặt phẳng hình vẽ hướng lên trên (cũng chính là chiều từ cực Nam đến cực Bắc của kim nam châm).

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nam châm được thả rơi xuyên qua vòng dây như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây về dòng điện cảm ứng là đúng?

Dòng điện cảm ứng luôn không đổi.

Cường độ dòng điện cảm ứng tăng dần.

Dòng điện cảm ứng đổi chiều khi nam châm qua mặt khung dây.

Cường độ dòng điện cảm ứng giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Chiều của dòng điện sẽ bị thay đổi do hai giai đoạn tiến lại gần vòng dây của nam châm và giai đoạn đi ra xa.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vòng dây có diện tích S, quay đều với tốc độ góc ω quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng vòng dây và vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều có cảm ứng từ B→. Độ lớn suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong vòng dây là

E=ωBS.

E=ωBS2.

E=ωBS2.

E=ωBS.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Độ lớn suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong vòng dây:

E=E02=ωBS2

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là

khoảng thời gian để toàn bộ số hạt nhân phóng xạ bị phân rã.

số hạt nhân chất phóng xạ đó phân rã trong một giờ.

số hạt nhân chất phóng xạ đó phân rã trong một giây.

khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân phóng xạ bị phân rã.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân phóng xạ bị phân rã.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai hạt nhân T13 và He24 có cùng

số neutron.

số proton.

điện tích.

số nucleon.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Số hạt neutron của từng hạt nhân:

NT=3-1=2;NHe=4-2=2.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối lượng của hạt nhân Be410 là 10,0113u; khối lượng của proton mp = 1,0073u; khối lượng của neutron mn = 1,0087u. Lấy 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân Be này là

5,63 MeV.

56,3 MeV.

65,3 MeV.

6,53 MeV.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Năng lượng liên kết của hạt nhân Be:

E=∆m.c2=[Z.mp+(A-Z).mn-mBe].c2

⟹E=[4∙1,0073+(10-4)∙1,0087-10,0113]∙931,5≈65,3 MeV.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phẫu thuật bằng dao Gamma là phương pháp điều trị sử dụng bức xạ hội tụ để tiêu diệt các khối u hoặc dị dạng trong cơ thể với độ chính xác cao. Phương pháp xạ phẫu này dựa trên những tính chất đặc trưng nào sau đây của tia gamma?

Khả năng đâm xuyên và khả năng hủy diệt tế bào.

Khả năng đâm xuyên và làm phát quang một số chất.

Khả năng hủy diệt tế bào và làm phát quang một số chất.

Khả năng ion hóa không khí và khả năng đâm xuyên.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Tia gamma được ứng dụng vào phương pháp xạ phẫu là vì nó có khả năng đâm xuyên mạnh và khả năng hủy diệt tế bào.

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước cụ thể sau:

Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng m1 (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa m2 (kg) nước; đo nhiệt độ ban đầu của nước đá (t1) và nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế (t2)

bằng nhiệt kế có độ nhạy cao. Ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.

Bước 2: Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế. Nhóm học sinh quan sát được nước đá nổi trên mặt nước.

Bước 3: Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ t của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước cụ thể sau: Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng m1 (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượ (ảnh 1)

Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.

a

Trong quá trình này, nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.

ĐúngSai
b

Nước đá nổi trên mặt nước là do khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng mà nước đá thu được để chuyển từ nước đá ở – 11°C đến nhiệt độ nóng chảy là 6468 J.

ĐúngSai
d

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là 340,0 kJ/kg.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Khi cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt sẽ truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Vì vậy, trong quá trình này, nước đã truyền nhiệt lượng cho nước đá.

b) ĐÚNG

Do nước đá có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, lực đẩy Archimedes của nước tác dụng lên nước đá lớn hơn trọng lượng của viên nước đá. Vì vậy, nước đá sẽ nổi lên trên.

c) SAI

Nhiệt lượng mà nước đá thu được để chuyển từ nước đá ở – 11°C đến nhiệt độ nóng chảy:

Q1=m1.cđ.Δt1=0,14∙2100∙(0+11)=3234 J.

d) SAI

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được từ bảng số liệu trên:

|Qtỏa|=|Qthu|

⟺Q1+m1.λ+m1.cn.Δt2=m2.cn.Δt3

⟺3234+0,14∙λ+0,14∙4200∙(17-0)=1,79∙4200∙(25-17)

⟹λ=335,1.103 J/kg=335,1 kJ/kg.

20.Đúng sai
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng thực hiện các quá trình biến đổi từ trạng thái (1) → (2) → (3) như hình bên dưới. Biết p2 = 2p1; V3 = 2V1 và đồ thị chuyển đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là đường hyperbol. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

Một khối khí lí tưởng thực hiện các quá trình biến đổi từ trạng thái (1) → (2) → (3) như hình bên dưới. Biết p2 = 2p1; V3 = 2V1 và đồ thị chuyển đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là đ (ảnh 1)

a

Quá trình chuyển đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.

ĐúngSai
b

Quá trình chuyển đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng áp.

ĐúngSai
c

Nhiệt độ tuyệt đối của khí ở trạng thái (3) gấp 3 lần nhiệt độ tuyệt đối của khí ở trạng thái (1).

ĐúngSai
d

Thể tích khí ở trạng thái (2): V2=13V1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Ta quan sát thấy đồ thị từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) trong hệ tọa độ p – V là đường hyperbol ⟹ Quá trình đẳng nhiệt.

b) ĐÚNG

Ta quan sát trên đồ thị từ trạng thái (2) sáng trạng thái (3) trong hệ tọa độ p – V là đường thẳng vuông góc với trục Op ⟹ Quá trình đẳng áp.

c) SAI

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:

p1.V1T1=p3.V3T3⟹T3=p3.V3p1.V1.T1=2p1p1.2V1V1.T1=4T1.

d) SAI

Áp dụng định luật Boyle:

p1.V1=p2.V2⟹V2=p1p2.V1=12.V1.

21.Đúng sai
• 1 điểm

Lưu lượng kế điện từ SUP-LDG là thiết bị chuyên dụng để đo lưu lượng chất lỏng dẫn điện (thể tích chất lỏng chảy qua tiết diện ống trong một đơn vị thời gian), được ứng dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm và dược phẩm như đo dòng sữa, nước giải khát... Cấu tạo của lưu lượng kế được mô tả như hình vẽ, gồm hai phần chính: cuộn dây tạo ra từ trường đều, có cảm ứng từ B→ vuông góc với dòng chảy; hai điện cực M và N gắn ở hai vị trí tiếp xúc với thành ống làm bằng kim loại, song song với các đường sức từ. Thông qua việc theo dõi điện áp giữa hai điện cực hiển thị trên Volt kế, người ta điều chỉnh lưu lượng dòng chảy cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Một nhà máy chế biến sữa sử dụng SUP-LDG để kiểm soát lưu lượng dòng sữa. Sữa là chất lỏng dẫn điện yếu, các hạt tải điện q trong sữa chuyển động với vận tốc v→ trong ống, khi qua SUP – LDG, chúng chịu tác dụng của lực từ có độ lớn F=|q|vB có phương vuông góc với mặt phẳng (B→,v→); làm tích điện cho các điện cực M, N. Bỏ qua tác dụng của trọng lực lên các hạt tải điện.

Lưu lượng kế điện từ SUP-LDG là thiết bị chuyên dụng để đo lưu lượng chất lỏng dẫn điện (thể tích chất lỏng chảy qua tiết diện ống trong một đơn vị thời gian), được ứng dụng rộng rãi trong ng (ảnh 1)

a

Bản M sẽ tích điện dương, bản N sẽ tích điện âm.

ĐúngSai
b

Khi số chỉ trên Volt kế ổn định, mỗi hạt tải điện trong dòng chảy sẽ chịu tác dụng của lực điện trường và lực từ có độ lớn bằng nhau.

ĐúngSai
c

Nếu kĩ sư thay thế dòng sữa bằng nước cất tinh khiết, Volt kế sẽ luôn chỉ giá trị bằng 0 bất kể tốc độ dòng chảy nhanh hay chậm.

ĐúngSai
d

Nếu lưu lượng dòng tăng lên gấp đôi thì số chỉ Volt kế tăng lên gấp bốn lần.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Khi có dòng chảy dẫn điện chảy qua trong ống, dưới tác dụng của từ trường, các hạt mang điện tích dương (q>0) sẽ di chuyển về phía bản cực M còn các hạt mang điện tích âm (q<0) sẽ di chuyển về phía bản cực N theo quy tắc bàn tay trái. Vì vậy, bản M sẽ tích điện dương.

b) ĐÚNG

Khi di chuyển trong ống, các hạt tải điện sẽ đi vào vùng điện trường và từ trường. Khi Volt kế đạt giá trị ổn định, các hạt tải điện sẽ nằm cân bằng dưới tác dụng của lực điện và lực từ (độ lớn của lực điện và lực từ là như nhau).

c) ĐÚNG

Do nước cất không mang có các hạt tải điện, nên điện kế sẽ luôn đạt giá tị 0 bất kể dòng chảy nhanh hay chậm.

d) SAI

Lưu lượng dòng chảy: Q=S.v=πr2.v (r là bán kính của ống)

Khi điện kế đạt giá trị ổn định:

Fđ=Ft

⟺|q|.v.B=|q|.E

⟹v=EB=UB.d=U2.B.r (d là khoảng cách giữa hai bản M và N)

Ta thu được:

Q=πr2.U2.B.r=π.U.r2.B

⟹U=2.B.Qπ.r

Từ biểu thức trên, ta thấy được rằng nếu lưu lượng Q tăng gấp đôi thì số chỉ Volt kế tăng gấp đôi.

22.Đúng sai
• 1 điểm

Hạt nhân U92238 sau một chuỗi các quá trình phóng xạ α và β- liên tiếp biến đổi thành hạt nhân Pb 82206 bền theo phương trình chuỗi phản ứng: U92238→Pb82206+x α+y β-. Trong đó, x và y lần lượt là số lần phóng xạ α và β- trong chuỗi phóng xạ. Trong một mẫu quặng Uranium, người ta thấy có lẫn chì Pb 82206cùng với U92238. Biết rằng lúc đầu mẫu quặng chứa Uranium nguyên chất, toàn bộ chì được tạo ra có nguồn gốc từ Uranium và không hề bị thất thoát vào môi trường. Biết chu kì bán rã của U92238 là 4,47 tỉ năm, khối lượng mol của Pb 82206, U92238 lần lượt là 206 g/mol và 238 g/mol.

a

Phóng xạ α có bản chất là các hạt Helium.

ĐúngSai
b

Tổng đại số của x và y là 12.

ĐúngSai
c

Hằng số phóng xạ của U92238 xấp xỉ bằng 4,92.10–18 s–1 (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

ĐúngSai
d

Giả sử tại một thời điểm, người ta thu được tỉ lệ khối lượng giữa U92238 và Pb82206 là 5. Tuổi của mẫu quặng đó khoảng 1,34 tỉ năm (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Tia phóng xạ α có bản chất là các hạt Helium.

b) SAI

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và điện luật bảo toàn số nucleon:

{238=206+x∙4+y∙092=82+x∙2+y∙(-1)⟹{x=8y=6

Vậy tổng đại số của x và y bằng 14.

c) ĐÚNG

Hằng số phóng xạ:

λ=ln⁡2T=ln⁡2(4,47.109∙365∙86400)≈4,92.10-18 s-1.

d) ĐÚNG

Ta có:

mUmPb=MUMPb.m0.2-tTm0.(1-2-tT)

⟹238206∙2-t4,471-2-t4,47=5

⟹t≈1,34 tỉ năm.

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Đồ thị bên dưới biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) của một lượng khí lí tưởng được chứa trong một cylinder có piston di chuyển được. Trong quá trình này, người ta dùng một đèn cồn để cung cấp cho khối khí bên trong cylinder một nhiệt lượng là 850 J. Bỏ qua ma sát giữa piston và thành cylinder. Nội năng của khối khí tăng thêm bao nhiêu J?

Đồ thị bên dưới biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) của một lượng khí lí tưởng được chứa trong một cylinder có piston di chuyển được. Trong quá trình này, người ta dùng mộ (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 550

Độ lớn công mà khối khí đã thực hiện:

|A|=p.|ΔV|=1,5.105∙|4.10-3-2.10-3|=300 J;

Độ biến thiên nội năng của khối khí:

ΔU=Q+A=850+(-300)=550 J.

24.Tự luận
• 1 điểm

Một bếp điện có công suất P = 1,2 kW cấp nhiệt cho một ấm nhôm có khối lượng 300g có chứa m kg nước. Đồ thị bên dưới biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của ấm nước vào thời gian đun. Cho nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 880 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K). Biết từ thời điểm 5 phút đến thời điểm 9 phút bếp bị mất điện. Coi rằng ấm nước tỏa nhiệt ra môi trường với công suất không đổi. Khối lượng nước trong ấm bằng bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 2,68

Xét giai đoạn từ phút thứ 0 đến phút thứ 5:

|Qtỏa|=|Qthu|

⟺P.t1=(mn.cn+mAl.cAl).Δt1+Ptỏa.t1

⟺1200∙(5∙60)=(m∙4200+0,3∙880)∙(45-20)+Ptỏa∙(5∙60)

⟺105.103.m+300.Ptỏa=353400 (1)

Xét giai đoạn từ phút thứ 5 đến phút thứ 9:

Ptỏa.t2=(mn.cn+mAl.cAl).Δt2

⟺Ptỏa∙(4∙60)=(m∙4200+0,3∙880)∙(45-40)

⟺-21.103.m+240.Ptỏa=1320 (2)

Từ (1) và (2), ta thu được:

{m=2,68 kgPtỏa=240 W

25.Tự luận
• 1 điểm

Một kỹ sư vận hành hệ thống dẫn khí Nitrogen (N2) trong nhà máy hóa chất. Để kiểm tra độ kín của ống trước khi đưa vào sử dụng, kỹ sư đã bơm khí N2 (được coi là khí lí tưởng) vào đoạn ống có thể tích cố định V = 450 lít. Khi hệ thống ổn định, người kỹ sư dùng các thiết bị đo và ghi nhận áp suất, nhiệt độ trong ống lần lượt là 10 atm, 27oC. Sau 24 giờ theo dõi, nhiệt độ trong ống giảm xuống còn 17oC, và áp suất đo được thực tế lúc này là 9,2 atm. Biết khối lượng mol của N2 là 28 g/mol. Khối lượng N2 bị rò rỉ trung bình trong 1 giờ là bao nhiêu g? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 10,3

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho các khối khí khi bắt đầu theo dõi và sau 24 giờ:

p1.V=m1M.R.T1 ⟹m1=p1.V.MR.T1

p2.V=m2M.R.T2⟹m2=p2.V.MR.T2

Khối lượng khí đã rò rỉ:

Δm=m1-m2=(p1T1-p2T2).V.MR

Khối lượng N2 bị rò rỉ trung bình trong 1 giờ:

∆mt=(p1T1-p2T2).V.MRt=(1027+273-9,217+273)∙450∙280,08224≈10,3 g/giờ.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một mô hình súng điện từ gồm một thanh kim loại có khối lượng 40 g, điện trở 0,06 Ω. Thanh kim loại có thể trượt dọc trên hai ray dẫn điện cách nhau 20 cm, tổng điện trở của cả hai thanh ray là 0,04 Ω. Hệ thống đặt trong từ trường đều B = 0,5 T hướng thẳng đứng lên trên như hình vẽ bên dưới. Hai thanh ray nằm trên mặt phẳng nằm ngang được nối với một nguồn điện có suất điện động E = 24 V và điện trở trong r = 0,02 Ω. Bỏ qua ma sát và lực cản không khí.

26.Tự luận
• 1 điểm

Thanh kim loại được đặt ở đầu hai thanh ray như hình. Tại thời điểm đóng mạch, độ lớn lực từ tác dụng lên thanh kim loại là bao nhiêu N?

Xem đáp án

Đáp án: 30

Cường độ dòng điện xuất hiện trong mạch khi vừa đóng mạch:

I0=ξR1+r=240,06+0,02=300 A

Độ lớn lực từ tác dụng lên thanh kim loại:

F=B.I0.l.sin⁡α=0,5∙300∙0,2∙sin⁡90°=30 N.

27.Tự luận
• 1 điểm

Trong một thử nghiệm thực tế, sau khi đi hết chiều dài thanh ray, người ta đo được tốc độ của thanh kim loại là v = 12 m/s. Cường độ dòng điện qua thanh kim loại bằng bao nhiêu A?

Xem đáp án

Đáp án: 190

Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong mạch:

|ec|=B.v.l.sin⁡θ=0,5∙12∙0,2∙sin⁡90°=1,2 V

Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng (hay suất điện động cảm ứng) chống lại nguyên nhân sinh ra nó, tức dòng điện cảm ứng trong trường hợp này ngược chiều với dòng điện do nguồn điện cung cấp. Dòng điện trong mạch lúc này có độ lớn:

I=I0'-ic=I0'-|ec|Rtđ+r=24(0,06+0,04)+0,02-1,2(0,06+0,04)+0,02=190 A.

28.Tự luận
• 1 điểm

Tàu vũ trụ thám hiểm New Horizons được NASA phóng lên vũ trụ vào đầu tháng 1 năm 2006 để nghiên cứu sao Diêm Vương. Nguồn cung cấp năng lượng cho tàu là một máy phát điện đồng vị phóng xạ nhiệt điện RTG chứa 11,0 kg đồng vị Plutonium Pu 238. Biết chu kì bán rã của Pu 238 là 88 năm. Mỗi phản ứng phân rã tỏa ra năng lượng 5,5 MeV và hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng thành điện năng của hệ thống RTG là 7,0%. Biết 1 năm có 365 ngày, 1 MeV = 1,6.10–13 J và khối lượng mol của Pu 238 là 238 g/mol. Giả sử vào đầu tháng 1 năm 2028, tàu New Horizons tiếp cận một vật thể mới trong vành đai Kuiper. Vào thời điểm này, năng lượng điện mà bộ pin cung cấp trong mỗi phút là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 21,6

Số hạt Pu 238 ban đầu:

N0=m0M.NA

Hằng số phóng xạ của Pu 238:

λ=ln⁡2T

Độ phóng xạ của Pu 238 tại thời điểm đang xét:

H=H0.2-tT=λ.N0.2-tT=ln⁡2T.m0M.NA.2-tT

Năng lượng nhiệt tỏa ra tại thời điểm đó trong mỗi giây:

Q0=H.E0

Năng lượng nhiệt tỏa ra tại thời điểm đó trong mỗi phút:

Q=60∙Q0

Năng lượng điện mà bộ pin cung cấp trong mỗi phút tại thời điểm đó:

Eđ=H(%).Q=H(%).60.ln⁡2T.m0M.NA.2-tT.E0

⟺Eđ=0,07∙60∙ln⁡288∙365∙86400∙11.103238∙6,02.1023∙2-(2028-2006)88 ∙(5,5∙1,6.10-13)

⟺Eđ≈21,6.103 J=21,6 kJ.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả