
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 14)
28 câu hỏi
bay hơi.
đông đặc.
ngưng tụ.
nóng chảy.
Đáp án đúng C
Khi sử dụng, nhiệt độ khí gas giảm xuống khiến vỏ bình có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ môi trường. Hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ khi tiếp xúc với vỏ bình và bám lên vỏ bình gas.
dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.
sắp xếp có trật tự, tạo thành mạng tinh thể.
dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Đáp án đúng D
Theo mô hình động học phân tử chất khí, các phân tử chất khí ở cách xa nhau. Kích thước của các phân tử nhỏ hơn rất nhiều so với khoảng cách giữa chúng.
tăng lên.
giảm xuống.
có thể tăng hoặc giảm.
không thay đổi.
Đáp án đúng A
Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của khối nước đá không thay đổi dẫn đến động năng của các phân tử không đổi. Tuy nhiên, trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng, cấu trúc mạng tinh thể bị phá vỡ, điều này khiến cho thế năng tương tác giữa các phân tử tăng, dẫn đến nội năng của khối nước đá đang trong quá trình nóng chảy cũng tăng.
thế năng khác nhau.
nhiệt độ khác nhau.
khối lượng khác nhau.
thể tích khác nhau.
Đáp án đúng B
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt sẽ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
2596 kJ.
168 kJ.
1130 kJ.
1298 kJ.
Đáp án đúng D
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp trong quá trình này:
Bar.
mmHg.
N.m2.
Pa.
Đáp án đúng C
Đơn vị của áp suất thường dùng là: Pa; N/m2; mmHg; Bar; atm;…
áp suất tỷ lệ thuận với thể tích.
áp suất tỷ lệ nghịch với thể tích.
thể tích của khối khí không đổi.
áp suất của khối khí không đổi.
Đáp án đúng B
Theo định luật Boyle, với một khối khí xác định, nếu nhiệt độ của khối khí không đổi thì áp suất của khối khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Hình 2.
Hình 4.
Hình 1.
Hình 3.
Đáp án đúng B
Trong đồ thị (p – V), đường đẳng áp là đường thẳng vuông góc với trục Op.
không phụ thuộc nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Đáp án đúng C
Nhiệt độ tuyệt đối tỉ lệ thuận với động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử khí:
μ2 = 3μ1.
μ2 = 1,5μ1.
μ1 = 1,5μ2.
μ1 = 3μ2.
Đáp án đúng C
Ta có mối liên hệ giữa áp suất, nhiệt độ tuyệt đối và mật độ phân tử chất khí:
dao động ngược pha với nhau.
cùng phương, ngược chiều và vuông góc với phương truyền sóng.
cùng phương, cùng chiều và vuông góc với phương truyền sóng.
dao động cùng pha với nhau.
Đáp án đúng D
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và từ trường tại một điểm luôn cùng pha nhau.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng A
Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải, ta xác định được các đường sức từ của dòng điện ngược chiều kim đồng hồ. Ta xác định được, tại vị trí đặt kim nam châm, vector cảm ứng từ B có phương nằm trong mặt phẳng hình vẽ hướng lên trên (cũng chính là chiều từ cực Nam đến cực Bắc của kim nam châm).
Dòng điện cảm ứng luôn không đổi.
Cường độ dòng điện cảm ứng tăng dần.
Dòng điện cảm ứng đổi chiều khi nam châm qua mặt khung dây.
Cường độ dòng điện cảm ứng giảm dần.
Đáp án đúng C
Chiều của dòng điện sẽ bị thay đổi do hai giai đoạn tiến lại gần vòng dây của nam châm và giai đoạn đi ra xa.
Đáp án đúng B
Độ lớn suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong vòng dây:
khoảng thời gian để toàn bộ số hạt nhân phóng xạ bị phân rã.
số hạt nhân chất phóng xạ đó phân rã trong một giờ.
số hạt nhân chất phóng xạ đó phân rã trong một giây.
khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân phóng xạ bị phân rã.
Đáp án đúng D
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân phóng xạ bị phân rã.
số neutron.
số proton.
điện tích.
số nucleon.
Đáp án đúng A
Số hạt neutron của từng hạt nhân:
5,63 MeV.
56,3 MeV.
65,3 MeV.
6,53 MeV.
Đáp án đúng C
Năng lượng liên kết của hạt nhân Be:
Khả năng đâm xuyên và khả năng hủy diệt tế bào.
Khả năng đâm xuyên và làm phát quang một số chất.
Khả năng hủy diệt tế bào và làm phát quang một số chất.
Khả năng ion hóa không khí và khả năng đâm xuyên.
Đáp án đúng A
Tia gamma được ứng dụng vào phương pháp xạ phẫu là vì nó có khả năng đâm xuyên mạnh và khả năng hủy diệt tế bào.
Trong quá trình này, nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.
Nước đá nổi trên mặt nước là do khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
Nhiệt lượng mà nước đá thu được để chuyển từ nước đá ở – 11°C đến nhiệt độ nóng chảy là 6468 J.
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là 340,0 kJ/kg.
a) SAI
Khi cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt sẽ truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Vì vậy, trong quá trình này, nước đã truyền nhiệt lượng cho nước đá.
b) ĐÚNG
Do nước đá có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, lực đẩy Archimedes của nước tác dụng lên nước đá lớn hơn trọng lượng của viên nước đá. Vì vậy, nước đá sẽ nổi lên trên.
c) SAI
Nhiệt lượng mà nước đá thu được để chuyển từ nước đá ở – 11°C đến nhiệt độ nóng chảy:
d) SAI
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được từ bảng số liệu trên:
Quá trình chuyển đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình chuyển đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng áp.
Nhiệt độ tuyệt đối của khí ở trạng thái (3) gấp 3 lần nhiệt độ tuyệt đối của khí ở trạng thái (1).
Thể tích khí ở trạng thái (2):
a) ĐÚNG
Ta quan sát thấy đồ thị từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) trong hệ tọa độ p – V là đường hyperbol Quá trình đẳng nhiệt.
b) ĐÚNG
Ta quan sát trên đồ thị từ trạng thái (2) sáng trạng thái (3) trong hệ tọa độ p – V là đường thẳng vuông góc với trục Op Quá trình đẳng áp.
c) SAI
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:
d) SAI
Áp dụng định luật Boyle:
Bản M sẽ tích điện dương, bản N sẽ tích điện âm.
Khi số chỉ trên Volt kế ổn định, mỗi hạt tải điện trong dòng chảy sẽ chịu tác dụng của lực điện trường và lực từ có độ lớn bằng nhau.
Nếu kĩ sư thay thế dòng sữa bằng nước cất tinh khiết, Volt kế sẽ luôn chỉ giá trị bằng 0 bất kể tốc độ dòng chảy nhanh hay chậm.
Nếu lưu lượng dòng tăng lên gấp đôi thì số chỉ Volt kế tăng lên gấp bốn lần.
a) ĐÚNG
Khi có dòng chảy dẫn điện chảy qua trong ống, dưới tác dụng của từ trường, các hạt mang điện tích dương (q>0) sẽ di chuyển về phía bản cực M còn các hạt mang điện tích âm (q<0) sẽ di chuyển về phía bản cực N theo quy tắc bàn tay trái. Vì vậy, bản M sẽ tích điện dương.
b) ĐÚNG
Khi di chuyển trong ống, các hạt tải điện sẽ đi vào vùng điện trường và từ trường. Khi Volt kế đạt giá trị ổn định, các hạt tải điện sẽ nằm cân bằng dưới tác dụng của lực điện và lực từ (độ lớn của lực điện và lực từ là như nhau).
c) ĐÚNG
Do nước cất không mang có các hạt tải điện, nên điện kế sẽ luôn đạt giá tị 0 bất kể dòng chảy nhanh hay chậm.
d) SAI
Lưu lượng dòng chảy:
Khi điện kế đạt giá trị ổn định:
Ta thu được:
Từ biểu thức trên, ta thấy được rằng nếu lưu lượng Q tăng gấp đôi thì số chỉ Volt kế tăng gấp đôi.
Phóng xạ có bản chất là các hạt Helium.
Tổng đại số của x và y là 12.
Hằng số phóng xạ của xấp xỉ bằng 4,92.10–18 s–1 (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Giả sử tại một thời điểm, người ta thu được tỉ lệ khối lượng giữa và là 5. Tuổi của mẫu quặng đó khoảng 1,34 tỉ năm (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
a) ĐÚNG
Tia phóng xạ có bản chất là các hạt Helium.
b) SAI
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và điện luật bảo toàn số nucleon:
Vậy tổng đại số của x và y bằng 14.
c) ĐÚNG
Hằng số phóng xạ:
d) ĐÚNG
Ta có:
Đáp án: 550
Độ lớn công mà khối khí đã thực hiện:
Độ biến thiên nội năng của khối khí:
Đáp án: 2,68
Xét giai đoạn từ phút thứ 0 đến phút thứ 5:
Xét giai đoạn từ phút thứ 5 đến phút thứ 9:
Từ (1) và (2), ta thu được:
Đáp án: 10,3
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho các khối khí khi bắt đầu theo dõi và sau 24 giờ:
Khối lượng khí đã rò rỉ:
Khối lượng N2 bị rò rỉ trung bình trong 1 giờ:
Đáp án: 30
Cường độ dòng điện xuất hiện trong mạch khi vừa đóng mạch:
Độ lớn lực từ tác dụng lên thanh kim loại:
Đáp án: 190
Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong mạch:
Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng (hay suất điện động cảm ứng) chống lại nguyên nhân sinh ra nó, tức dòng điện cảm ứng trong trường hợp này ngược chiều với dòng điện do nguồn điện cung cấp. Dòng điện trong mạch lúc này có độ lớn:
Đáp án: 21,6
Số hạt ban đầu:
Hằng số phóng xạ của :
Độ phóng xạ của tại thời điểm đang xét:
Năng lượng nhiệt tỏa ra tại thời điểm đó trong mỗi giây:
Năng lượng nhiệt tỏa ra tại thời điểm đó trong mỗi phút:
Năng lượng điện mà bộ pin cung cấp trong mỗi phút tại thời điểm đó:
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.











![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










