Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 3
10 câu hỏi
1.1 Trong tế bào nhân thực, hãy cho biết:
- Loại RNA nào đa dạng nhất? Giải thích.
- Loại RNA nào có số lượng nhiều nhất? Giải thích.
1.2 Tế bào mỡ (Adipocyte) là những tế bào được tìm thấy trong mô mỡ ở động vật có vú. Những tế bào này hấp thụ glycerol và acid béo để tạo ra triglyceride (chất béo trung tính) để lưu trữ lâu dài. Hình 1.1 thể hiện một phân tử glycerol và ba acid béo (X, Y và Z). Hình 1.2 là phân tử triglyceride được hình thành từ các thành phần này.\

Hình1.1 Hình 1.2
a) Nêu tên liên kết hình thành giữa glycerol và acid béo, tên của kiểu phản ứng hình thành liên kết này.
b) Chỉ ra sự khác biệt giữa các acid béo X, Y và Z được thể hiện trong hình 1.1.
c) Giải thích tại sao triglyceride không thích hợp như một thành phần của màng tế bào.
1.1-mRNAđadạngnhấtvìtếbàocórấtnhiềugenemãhóa protein. MỗiloạimARNmang thông tinquyđịnh mộtchuỗipolypeptide. |
-rRNAchiếmtỉlệ nhiềunhấtvìtrongtếbàonhânthực,genemãhóarRNAthườngđượclặplạirấtnhiềulần. Sốlượngribosometrongtếbàorấtlớnvàcácribosomeđượcdùngđểtổnghợptấtcảcácloạiproteincủatếbào. |
1.2 a.- Liênkếtester. -Phảnứngtrùngngưng(condensation)/phảnứngtách(loại) nước(dehydrathóa). (HScầnnêuđúngtêncủaliênkếtvàtên củaphảnứngmớiđược 0,25điểm) |
b.-Độ dàicủa chuỗihydrocarbon:Y > X > Z(Ydàinhất,Zngắnnhất) - Zlàacidbéobãohòa(no), XvàYlàcácacidbéochưabãohòa(chưano). - Xcó 3liênkết đôiC=C(khôngbão hòađa), Ycó 1liênkết đôi(không bão hòađơn);Zcó 0liênkết đôi/chỉZ chỉ chứa liên kết đơn (C-C). |
c.Triglyceride (triacylglycerol) là phân tử kị nước hoàn toàn, thiếu các nhóm đầu phân cực ® chúng không thể hình thành các tương tác ưa nước. ®khôngđịnhhướngthànhlớpképphospholipid (vớichuỗiacylhướngvàotrongvànửaglycerolcủachúng hướng lênbề mặt giống nhưtrongcấutrúccủamàngsinhchất.Thayvào đó,cácphântửhoàntoànkịnướcnhư vậy tập hợp lại với nhau để hạn chế sự tiếp xúc của chúng vớicác phân tử nước xung quanh). |
2.1. Các nhà khoa học tách riêng thylakoid của lục lạp và đưa vào môi trường tương tự như chất nền của lục lạp. Theo dõi pH của môi trường chứa thylakoid ở các điều kiện khác nhau và thu được kết quả thể hiện ở Hình 2.1. Trong đó, (i) là thời điểm bắt đầu chiếu sáng, (ii) là thời điểm một chất X được thêm vào môi trường đang được chiếu sáng.

a) Trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 phút tính từ khi bắt đầu thí nghiệm, pH của môi trường chứa thylakoid thay đổi như thế nào so với trước khi chiếu sáng? Giải thích.
b) X có thể là chất ức chế quá trình nào dưới đây? Giải thích.
(1) Quá trình phosphoryl hóa.
(2) Quá trình tổng hợp enzyme Rubisco.
(3) Quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa I và II.
Quá trình phân hủy NADPH.
2.2. Hình 2.2 bên dưới thể hiện sự thay đổi hàm lượng tương đối của DNA trong nhân tế bào ở miền sinh trưởng của rễ hành qua các thời kì của chu kì tế bào. Hãy cho biết các giai đoạn A, B, C và D ở Hình 2.2 tương ứng với thời gian diễn ra các sự kiện nào sau:

(1) lắp ráp các protein histone vào DNA tạo cấu trúc nucleosome.
(2) tổng hợp phần lớn mRNA mã hóa protein histone./ Giải thích.
2.1. |
|
a.-pHcủa môitrường chứathylakoidtăng lênsovớitrướckhibịchiếusáng. | |
-Giảithích: Khichiếusáng,xảyraphasángcủaquátrìnhquanghợp àChuỗitruyềnđiệntửởmàngthylakoid sẽ hoạt động,bơmionH+từmôitrườngbênngoàivàoxoangthylakoidànồngđộH+ởmôitrườngchứathylakoid giảmnênpH củamôi trường tănglênsovớitrướckhichiếu sáng. | |
b.-Quátrìnhtruyềnđiệntửgiữahệquanghóa IvàII. | |
-Giảithích: Ức chế quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa II với hệ quang hóa I sẽ ngăn cản quá trình vận chuyển ion H+ vào trong xoang thylakoidà nồng độ H+ trong môi trường chứa thylakoid tăng (do các ion H+ được vận chuyển vào xoang thylakoid sẽ lại được đira ngoài môi trường qua kênh ATP synthetase và tổng hợp nên ATP) àKếtquảpHở môitrườngchứathylakoidgiảm. | |
2.2 | - GiaiđoạnBlàgiaiđoạndiễnrasựkiệnlắprápcácnucleosome. Do giai đoạn B có hàm lượng DNA tăng dầntừ 3 đến6. →Là pha Scủa chu kìtếbào.Trongpha S,DNAđượcnhânđôivàsongsongvớiđólà quátrình lắpráp cácnucleosome. |
| - Giaiđoạn A là giaiđoạn tổng hợp phần lớn mRNA mã hóa protein histone. DogiaiđoạnAcó hàmlượngDNAtươngđốibằngphânnửaso vớigiaiđoạnC. |
→ Giai đoạn A là pha G1 của chu kìtế bào. Trong pha G1, tế bàotăng cường tổng hợp mRNA và protein phục vụ cho quá trình nhân đôi ở pha S, trong đó có mRNA mã hóa protein histone.
3.1 Thủy đậu là một loại bệnh có mức truyền nhiễm cao gây ra bởi virus Varicella zoster (VZV). Nồng độ kháng thể chống VZV trong máu của một người trong vòng 120 ngày được thể hiện trong Hình 3.1. Nồng độ kháng thể có sự thay đổi rõ rệt trong ngày thứ 30.

Cho các sự kiện từ a đến d bên dưới, hãy phân tích hình và dự đoán sự kiện nào sẽ diễn ra ở ngày thứ 30 và giải thích vì sao không chọn các sự kiện còn lại?
(a) Người này bắt đầu bị nhiễm virus.
(b) Người này được tiêm vaccine phòng bệnh.
(c) Người này được tiêm kháng thể chống virus.
(d) Người này được cho uống kháng thể chống virus.
3.2.
VirusHIVgây hộichứngsuygiảmmiễndịchmắcphải(AIDS)thuộcnhómretroviruscóvậtchấtdi
truyềnlàRNAsợiđơnmạchdương viết tắtlàssRNA(+)đượctáibảnbởienzymephiênmãngược(RTase).
VirusSARS-CoV2thuộcnhómcoronaviruscóvậtchấtditruyềncũnglàssRNA(+),songlạiđượctái bản bởi replicase (RdRP) là một enzyme RNA polimerase dùng RNA làm mạch khuôn.
|
Hình3.2 |
a) Hình 3.2 minh họa sơ đồ dòng thông tin di truyền ở cấp độ phân tử điển hình. Hãy vẽ sơ đồ dòng thông tin di truyền phù hợp với virus SARS-CoV-2.
b) Bằng cách nào virus SARS-CoV-2 có thể tổng hợp được mRNA của bản thân nó trong tế bào chủ?
c) Các nhà khoa học cho rằng tần số đột biến của SARS-CoV-2 cao hơn so với các virus có bộ gene DNA. Giải thích.
Để nghiêncứu ảnh hưởng của một số chất lên sự phát triểncủa vikhuẩnviêm màng não Haemophilus influenza (H. influenza), một nhà nghiên cứu đã chuẩn bị 4 ống nghiệm có chứa một loại môi trường dinh dưỡng bán lỏng, thích hợp. Sau đó bổ sung tiền chất của NAD+ vào ống 1; tiền chất của xytocrom vào ống 2;tiềnchất củaNAD+ vàtiềnchất củaxytocromvàoống3;khôngbổsungtiềnchất nào vàoống4.Cấyvào cả 4 ống một lượng vi khuẩn H. influenza như nhau và ủ ở 30°C trong 24 giờ. Kết quả quan sát thấy: một ống có vikhuẩn phát triển cả phía đáy và phía mặt trên ống (ống A), một ống không có vikhuẩn phát triển (ống B), một ống có vikhuẩnphát triểnởphía đáy (ống C) và ống còn lạicó vikhuẩnphát triểnởphía mặt trên ống (ống D).Hãychobiếtống A,B,C,Dtươngứng vớiống 1,2,3,4nào?Giảithích.
3.1. |
-Sựkiệncđã diễnra. -Không chọncácsựkiệncòn lại vì: |
+ Sự kiện a: khibắt đầu bị nhiễm virus thì lượng kháng thể chưa kịp tăng đột biến như vậy. +Sựkiệnb:khibắtđầutiêmvaccinephòngbệnh,cơthểmấtmộtthờigianmớitạokháng thể. + Sự kiện d: kháng thể có khả năng sẽ bị phân giải qua đường tiêu hóa nên không thểnguyên vẹn đi vào máu. |
3.2. |
a.Sơđồdòngthôngtinditruyềncủa coronavirus:
|
b.-Virus SARS-CoV2sửdụngssARN(+)bộgenecủanónhưmộtmARNvàribosomeđểtổnghợpđược enzyme replicase (RdRP) ngay khi xâm nhập vào tế bào chủ. |
- Sau đó, RdRP xúc tác tổng hợp ssARN(-), sử dụng ARN(+) bộ gene của nó và thực hiện quá trình phiên mã nhiều lần để tổng hợp mARN của bản thân nó trong tế bào chủ. |
c.Vì virus SARS-CoV 2 có vật chất di truyền là một mạch RNA, có Uracil ưa nước hơn Thymine,có nhóm OH ở C’2trong gốc đường nên dễ dàng tham gia các phản ứng thủy phân,… |
3.3. |
- Ống A = ống 3. Vìtiền chất xytocromcần cho chuỗi vận chuyển e giúp vi khuẩn mọc được nơi hiếu khí(phía mặt trên), tiền chất NAD+ cần cho lên men kịkhí. |
- Ống B = ống 4. Vì khôngbổsung gì, khiến vi khuẩn khôngmọc. Chứng tỏ vi khuẩn nàycầncó2tiềnchấtlàxytocromvàNAD+đểpháttriển(khuyếtdưỡngvớihaichất trên). |
- Ống C = ống 1. Vì tiền chất NAD+ cần cholên men kị khí, nên vi khuẩn mọc được ở đáy (kị khí). |
- Ống D = ống 2. Vìtiền chất xytocromcần cho chuỗi vận chuyển e giúp vi khuẩn mọc được nơi hiếu khí (phía mặt trên). |
4.1a) Người ta làm một thí nghiệm như sau: Đặt 1 cây thực vật C3và 1 cây thực vật C4(kí hiệu A, B) vào một nhà kính được chiếu sáng với cường độ thích hợp, được cung cấp đầy đủ CO2và có thể điều chỉnh nồng độ O2từ 0% đến 21%. Tiến hành theo dõi cường độ quang hợp và kết quả thực nghiệmđượcghiởbảng4.EmhãychobiếtcâyA,Bthuộcnhómthựcvật C3hay thực vật C4? Giải thích.b) Trong lục lạp của các loại tảo nâu và tảo đỏ sống ở tầng nước sâu, ngoài sắc tố lục (chlorophyll) và carotenoid còn có sắc tố nào khác nữa không? Giải thích.4.2Trong điều hòa chu trình acid citric (TCA), NADH và ATP là hai chất có vai trò quan trọng. Các enzymetrongchutrìnhđượchoạt hóakhitỉlệNADH/NAD+vàATP/ADPbịgiảmxuốngdướigiátrịngưỡng, đồng thời chịu ảnh hưởng của nồng độ cơ chất và/hoặc nồng độ sản phẩm. Hình 4 thể hiện một số sự kiện điều hòa trong chu trình TCA, trong đó tên viết tắt của các enzyme được ghitrong ô chữ nhật.
4.1. |
|
a. | CâyAthuộcthựcvậtC4,câyB thuộcthựcvậtC3. |
| - CâyC3cóhôhấpsáng nênkhinồng độO2tăng lênthìxảyrahôhấp sáng. Þ cườngđộquanghợp giảm. - CâyC4không cóhôhấpsángnênkhithayđổinồngđộO2thìkhôngảnhhưởngđếnquanghợp. |
b. | -Ngoàisắctốlục(chlorophyll) vàcarotenoid,còncósắctốphycobilin. |
| -Do: + Tầng nước sâu có nhiều tia sáng bước sóng ngắn, tảo nâu và tảo đỏ có thêm phycobilin hấp thụ tia sáng lục, vàng (là những tia sáng ít bị hấp thụ bởi sinh vật tầng trên). + Phycobilin chuyển năng lượng cho sắc tố lục làm tăng hiệu quả các phản ứng quang hóa (phân ly nước, tạo ATP, NADPH). |
4.2. |
|
a. | CườngđộhôhấpcủalácâyC3vàobanngàythấphơn banđêm. |
| Do: tỉ lệ ATP/ADP được duy trì ở mức cao vào ban ngày nhờ các phản ứng sáng ở lục lạp, sự tổng hợp ATP ở ty thể bị giảm và do đó NADH không được oxi hóa. Nồng độ cao NADH sẽ làm chậm hoặc thậm chí làm ngừng chu trình TCA bởi sẽ ức chế enzyme NAD-IDH và OGDH. |
b. | Trongđiều kiệnthường,cường độhôhấpcủathựcvậtC3thấp hơn C4. |
| Thực vật C4 không có hô hấp sáng. Thực vật C3có hô hấp sáng mà trong đó, sự oxi hóa glycine có sảnsinhNADH.Bởivậy,hôhấpsángkéotheosựgiảmhoạtđộngcủachutrìnhTCAdoứcchế enzymeNAD-IDHvàOGDH. |
5.1. Các nhà khoa học đã phân lập được lục lạp nguyên vẹn từ dịch chiết tế bào lá ở thực vật ưa bóng. Họ chuẩn bị 6 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa cùng một số lượng lục lạp và một chất oxy hóa màu xanh lam dicloindophenol (DIP), DIP mất màu khi nó ở trạng tháikhử. Họ chiếu đèn vào những ống nghiệm ở cùng mức cường độ ánh sáng nhưng có các quang phổ (bước sóng ánh sáng) khác nhau. Hình 5 biểu thịkết quả của thí nghiệm.

Hình5 |
a. Hãychobiếtphasángxảyramạnhnhấtởbướcsóngnào:550nm,650nmhay700nm?Tạisao?
b. Trìnhbàysựkhácbiệtvềkếtquảthínghiệmkhichiếuánhsángképcóbướcsóng(650+700)nmsovớikhi chiếuánhsángđơncóbướcsóng650nmhoặc700nm?Giảithích.
5.2. Nghiên cứu về quá trình ra hoa ởcâycảidại(Arabidopsis thaliana) cho thấy, sự ra hoa ở câycảidại bị chiphốibởinhiều gene và nhiệt độ môitrường. Trong đó, gene C mã hóa proteinức chế hoạt động của các genekhácquyđịnhsựrahoa,geneDmãhóaenzymedeacetylaseliênquanđếnsựứcchếphiênmãcủagene C, gene D được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài.
Giảsửcácyếutốmôitrườngkháccủacâylàbìnhthường,xéthaitrườnghợpsauđây:
- Trườnghợp1:câycảidạiđược cảmứngbởinhiệtđộthấpkéodài.
- Trườnghợp2:Câycảidạikhôngđượccảmứngbởinhiệt độthấpkéodài. Hãy cho biết trường hợp nào cây ra hoa? Giải thích.
a. | -650nm. |
| - Bởivì chlorophyll khi nhận ánh sáng → khử chất oxy hóa (DIP) làm mất màu → đường đồ thịcó mức biểu hiện màu của DIP càng thấp. →sốlượngchlorophyllbịchuyểnthànhdạngkhửcàngnhiều→phasángcàngmạnh. |
b. | - Chiếuánhsángkép(650+700)nmcó mức biểuhiệnmàucủaDIPthấphơnkhichiếuánhsángđơn650 hay 700 nm. |
| - Bởi vì hệ thống quang hợp cấu tạo từ nhiều loại sắc tố khác nhau, mỗi loại chỉ hấp thụ bước sóngtrong phổhấpthụcủachúng→khichiếuđồngthờihaibướcsónglàmtăngkhảnăngthunhậnánhsángcủa quang hệ. |
5.2. |
|
| TH1:câyđượccảmứngbởi nhiệtđộ thấpkéodài→ Câycảidạisẽrahoa. |
| Giảithích:Ởcâyđượccảmứngbởinhiệtđộthấpkéodài,geneDsẽđượcbiểuhiệnnênenzyme deacetylase được tổng hợp và ức chế phiên mã của gene C. |
Vìvậy,geneCgiảmhoặckhôngđượcbiểuhiệnnêncâykhôngcóchấtứcchếcácgenequyđịnhsựrahoa, kết quả cây sẽ ra hoa. |
TH2:câykhôngđược cảmứngbởinhiệtđộthấpkéodài→Câycảidạikhôngrahoa. |
Giải thích:Ở cây không được cảm ứngbởi nhiệtđộ thấp kéodài, geneD khôngbiểuhiện nên enzyme deacetylase không được tổng hợp và không ức chế phiên mã của gene C. Khiđó, geneCđượcbiểuhiện,tổnghợpchất ứcchếsựbiểuhiệncủacácgenequyđịnhsựrahoa,kếtquả cây này không ra hoa. |
Tại sao khi thiếu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng N, Mg, Fe cây đều bị vàng lá, nhưng biểu hiện khác nhau: thiếu N, Mg cây bắt đầu vàng từ lá già, còn thiếu Fe cây lại biểu hiện vàng từ lá non?
6.2. Khi khảo sát sự sinh trưởng của một cá thể thuộc loài thông nhựa (Pinus latteri), thu được các hình biểu diễn dưới đây:
Hình 6.1: biểu diễn lát cắt ngang thân cây ở vị trí cách mặt đất 1,3 m. Hình 6.2: biểu diễn một phần cấu tạo giải phẫu thân.
Hình 6.3: mô tả diễn biến nhiệt độ, lượng mưa trung bình năm trong thời gian sinh trưởng của cây.

Hình 6.1 Hình 6.2 Hình 6.3
a) Dựa trên số lượng vòng gỗ hàng năm, hãy xác định tuổi của cây ở Hình 6.1. Giải thích.
b) Quan sát Hình 6.2, hãy phân tích ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái dẫn đến sự khác biệt về độ dày, độ đậm nhạt của mỗi vòng gỗ, kích thước và độ dày của thành tế bào. Biết rằng, hàm lượng khoáng trong đất ổn định theo thời gian.
c) Vòng gỗ thứ X ở Hình 6.1 tương đương với năm nào trong thời gian nghiên cứu? Vì sao vòng gỗ X mỏng hơn những vòng khác?
-VìN và Mglà thànhphầncủa chlorophyll. CònFe thamgia xúc tác phảnứngtổnghợpchlorophyll. |
Dovậy, thiếucácnguyêntốkhoángN,Mg,Fethìchlorophyllkhôngđượchìnhthànhnên lá cây có màu vàng. |
-NvàMglànhững nguyêntố linhđộngnênkhicâythiếucácnguyêntố này,câycóthểhuy động chúng từ các bộ phận già bằng cách phân hủydiệp lục ở các lá già → lá già bị vàng. |
CònFelànguyêntố cốđịnh,khicâythiếu Fethìdiệp lụcởcáclánonkhôngđượctạora,do vậy cây bị vàng lá non. |
6.2. |
a. | Câykhoảng9tuổivìcâycó18vònggỗ,1nămcó2vònggỗ,1vònggỗsẫmmàuvà1vòng gỗ sáng màu. |
b. | - Mùa thuận lợi: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, ánh sáng mạnh,...tầng sinh mạch hoạt động mạnh, hình thành nhiều tế bào gỗ. => Tế bào sinh trưởng nhanh, kích thước lớn, thành mỏng, hóa gỗ ít => vòng gỗ lớn, sáng màu. - Mùakhôngthuậnlợi:nhiệtđộ,lượngmưathấp,cườngđộánhsángyếu,...tầngsinhmạch hoạt động yếu, hình thành ít tế bào gỗ. =>Tếbàosinhtrưởngchậm,kíchthướcnhỏ,độdàythànhtếbàolớn,hóagỗmạnh,làmtăng sức chống chịu với môi trường bất lợi. =>vònggỗnhỏ,sẫmmàu. |
c. | ThờiđiểmX tươngđươngvớinăm2009trongthờigiannghiêncứu. Giải thích: Năm 2009có nhiệt độ, lượng mưa thấp nhấtdo đó đã ảnh hưởng đến mứchoạtđộngcủa tầng sinhmạchvà sinh trưởngtếbào,đặcbiệttrongmùakhôngthuậnlợi nênkíchthướcvòng gỗsẫmmàurấtnhỏ. |
7.1. Vì sao quá trình hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao hơn so với các loài động vật có xương sống trên cạn khác?
7.2.
Một số sự kiện sau diễn ra trong quá trình hô hấp ở người khi thay đổi trạng thái hoạt động:
(1) Tăng pH máu
(2) Tăng thở ra khí CO2
(3) Tăng nồng độ CO2 trong máu
(4) Giảm nồng độ CO2 máu.
(5) Giảm pH máu.
Hãy sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian bằng cách điền các số (1), (2), (3), (4) và (5) vào các ô tương ứng trong mỗi trường hợp dưới đây và giải thích.
a) Người khỏe mạnh đang tập thể dục với cường độ vận động tăng dần.
![]()
b) Người khỏe mạnh đang ngồi tại chỗ và hít thở với nhịp tăng dần.
![]()
Quátrìnhhôhấpởchimđạthiệuquảcaolàvì: -Phổichimcóđầyđủ các đặc điểmcủabềmặt traođổikhí. |
- Phổi chim thông với hệ thống túi khí (gồm túi khí phía trước và phía sau), không có phế nang. Các ống khí nằm dọc trong phổi và được bao quanh bởi hệ thống mao mạch dàyđặc. |
- ỞchimcũngcóhiệntượngdòngchảysongsongvàngượcchiềunhưCáxương(dòngmáuchảytrong cácmaomạchmáusongsongvàngượcchiềuvớidòngkhôngkhílưuthôngtrongcácmaomạchkhí). |
| - Khihít vào vàthởrađềucókhôngkhígiàuO2điquaphổitheo 1chiều, liêntụcvàkhôngcókhícặn trong phổi (đạt tới 90% O2trong không khí). |

8.1.
a) Lượng Hemoglobin trong máu của động vật có xương sống ở nước phụ thuộc vào nhiệt độ của nước nơi chúng sinh sống. Đường cong nào của đồ thị trong hình 8 mô tả đúng sự biến đổi này? Giải thích.
|
Hình8 |
b) Một ngườiđànông có nhịp tim70 nhịp/phút,tĩnh mạchphổicó 0,24 mLO2/mL, động mạchphổicó 0,16 mL O2/mL, lượng O2cơ thể tiêu thụ là 420 mL/phút. Hãytính thể tích tâmthu của người đàn ông này?
8.2.(1,0 điểm) Giả sử trênsợitrục của một tếbào thầnkinh (neuron) ở ngườitrưởng thành bịhỏng một vài bao myelin.
a) Tốcđộtruyềnxungthầnkinhtrênsợitrụcđócóthayđổikhông?Giải thích.
b) Saumột thờigiancácbaomyelinbịhỏng cóđượcphụchồikhông?Giảithích.
8.1. |
|
a. | Đườngcongbmô tảđúng. |
| -Giảithích:Nhiệtđộcàngcaothìlượngoxygenhòatantrongnướccànggiảm,dođólượng Hemoglobin trong máu tăng. |
b. | -LượngO2cungcấpchocơthểcótrong1mLmáu =lượngO2có trong1 mLmáu tĩnhmạchphổi–lượng O2có trong1 mLmáu trong độngmạchphổi = 0,24-0,16=0,08mLO2/mLmáu. |
| - LượngO2cơthểtiêuthụtrongmộtphút=lưu lượngtim* lượngO2cungcấpcho cơthểcótrong1 mL máu = nhịp tim * thể tích tâm thu * 0,08. - Từsốliệuđề bài,ta có:70*thểtíchtâmthu*0,08= 420mL/phút. =>Vậythểtíchtâmthucủangườiđànôngtrên=420:5,6=75mL. |
8.2. |
|
a. | Khi sợi trục củamột tế bào thần kinh ởngười trưởng thành bịhỏngmộtvài baomyelin thì tốc độ truyền xung thần kinh bị giảm vì: |
| -Bình thường,trên sợithần kinhcóbaomyelinthì xungthần kinh đượctruyền theolối nhảycócdo tính thấm của màng chỉ thay đổi tại các eo Ranvier nên mất phân cực, đảo cực, tái phân cực sẽ liên tiếp từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác. |
| - Trên sợi thần kinh không có bao myelin thì xung thần kinh được truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên. => Tạicác vùng bị hỏng, bao myelin xung thần kinh không thể truyền theo lối nhảy cóc mà truyền giống như trên sợi không có bao myelin. |
b. | b.Sau một thờigiancác bao myelin bịhỏng không được phục hồivìtế bào thầnkinhkhông có khả năng tái sinh. |
Người ta tiến hành nghiên cứu đánh giá mức ảnh hưởng theo lứa tuổi của 3 hormone X, Y, Z đến sinh trưởng của trẻ nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mỗi hormone có mức ảnh hưởng đến sinh trưởng khác nhau và phụ thuộc vào độ tuổi của trẻ. Số liệu trong Bảng 9 là tỉ lệ % mức ảnh hưởng đến sinh trưởng của mỗi loại hormone ở độ tuổi nhất định so với mức ảnh hưởng cực đại (100%) của chính hormone đó đối với trẻ nam trong khoảng độ tuổi từ 1 đến 20.
Bảng 9

Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) X, Y, Z là tương ứng với hormone nào sau đây: hormone sinh trưởng (GH), thyroxine, testosterone? Giải thích.
b) So với người bình thường khỏe mạnh, trẻ nam 15 tuổi bị nhược năng tuyến yên (giảm khả năng tiết các hormone tuyến yên) có hàm lượng mỗi hormone X, Y, Z tăng, giảm hay không đổi? Giải thích.
a. | XlàGH, Ylàtestosterone, Zlàthyroxine. |
| -Vìởngườibình thườngkhỏe mạnh: +Mứcảnh hưởng của testosteroneđếnsinhtrưởng củacơthểtăng từthờikìtiềndậythì vàđạt đỉnh ở giai đoạn dậy thì (12-16 tuổi): tương ứng Y. |
| + Hormone thyroxine có thụ thể tiếp nhận ở hầu hết mọi loạitế bào của cơ thể. Giai đoạn đầu đời,hệthầnkinhpháttriểnmạnhvàmứcảnhhưởngcủahormonenày đối với cơthểđượcthể hiện mạnhngayởnhữngnămđầu đời(1-4tuổi): tươngứngZ. |
| +HormoneGHảnhhưởngđếnsựsinhtrưởngcủacơxương,xương,cácnộiquannênmứcảnh hưởng đến sinh trưởng mạnh từ 4 tuổi đến tuổi dậy thì: tương ứng X. |
b. | - HàmlượngXgiảm,Y giảm,Zgiảm |
| - Vìnhượcnăngtuyếnyênnên: +GiảmtiếtGH(hormoneX) |
| +GiảmTSHà giảmkíchthíchtuyếngiáp tiếtthyroxine(hormone Z). |
| +GiảmLH à giảmkíchthíchtếbàoLeydigtiếttestosterone(hormoneY). |
(1,0 điểm). Ở người, nồng độ ADH và andosteronthayđổinhư thế nào trong các trường hợp sau? Giải thích.
a. Bị tiêu chảy kéo dài, mất nước và mất điện giải (Na+).
b. Sau khi uống rượu, bia.
c. Trời nắng nóng, cơ thể ra nhiều mồ hôi.
d. Người bị thương, mất máu nhiều.
a.Người bị tiêu chảy kéodài,mấtnước vàmấtđiện giải làm choáp suất thẩm thấu giảm,cơ thể mất nước à thể tích máu giảm, huyết áp giảm. Sựthayđổinàytácđộngđếntuyến yên,làmtăngtiếtADH,nồngđộADHtăngcao. ADHđếnốngthậnkíchthíchtăngtáihấpthunước.Đồngthời,huyếtápgiảmkíchthíchhệthốngRAAS hoạt động, gây tăng tiết andosteron, andosteron kích thích ống thận tăng tái hấp thu Na+. ànồngđộ ADHvà andosteron tăngcao. |
b.Rượu,biacótácdụng ứcchếtuyếnyên,làmchotuyếnyêngiảmtiếtADH. Vìvậy,saukhiuốngrượu,bianồngđộADHtrongmáugiảm,lượngnướcthảiraquanướctiểutănglên, áp suất thẩmthấu máu tăng lên, gâyphản ứng giảmtiết Andosteron, giảmtái hấp thu Na+ àNồngđộandosterongiảm. |
c.Khi cơ thể ra nhiều mồ hôi, cơ thể mất nước, vùng dưới đồikích thích tuyến yên tăng tiết ADH, đồng thời ức chế tuyến thượng thận tiết andosteron. àlàmchonồngđộandosterongiảmxuống. |
d.Khicơthểmất máunhiều,huyếtápgiảm,kíchthíchhệthốngRAAShoạtđộnglàmtăngnồngđộ andosteron. Đồngthời,vùngdướiđồikíchthíchtuyếnyêntăng tiếtADHđểtăngtáihấpthunước ởthận. |











