Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 15
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 15

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT16 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào sau đây đúng khi nói về mô hình động học phân tử?

Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng theo một hướng.

Giữa các phân từ không có khoảng cách.

Giữa các phân từ chỉ có các lực đẩy.

Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn

thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.

khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.

khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.

khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ đa đó để bay hơi.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa kết quả đọc được từ nhiệt giai Celsius và nhiệt giai Fahrenheit của một vật. Đồ thị đúng là

Đồ thị 1.

Đồ thị 2.

Đồ thị 3.

Đồ thị 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương trình mối liên hệ giữa nhiệt giai Celsius và nhiệt giai Fahrenheit của một vật là:

\(T^\circ F = 1,8 \cdot t^\circ C + 32.\) Do đó, \(t^\circ C = 0 \Rightarrow T^\circ F = 32\,^\circ F.\) Đồ thị liên hệ giữa nhiệt giai Celsius và nhiệt giai Fahrenheit là hàm bậc nhất không đi qua gốc tọa độ

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thả đồng thời \[0,2\;kg\] sắt ở \(15^\circ C\) và \[450\,g\] đồng ở nhiệt độ \(25^\circ C\) vào \[150\,g\] nước ở nhiệt độ \(80^\circ C.\) Biết sự tỏa nhiệt ra ngoài môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt bằng \(460\;J/kg \cdot K,400\;J/kg \cdot K\) và \(4200\;J/kg \cdot K.\)

Nhận định nào sau đây là đúng về sự trao đổi nhiệt của các vật?

Sắt và đồng tỏa nhiệt, nước thu nhiệt.

Sắt tỏa nhiệt, đồng và nước thu nhiệt.

Sắt và đồng thu nhiệt, nước tỏa nhiệt.

Sắt và nước tỏa nhiệt, đồng thu nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Sắt và đồng thu nhiệt, nước tỏa nhiệt.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thả đồng thời \[0,2\;kg\] sắt ở \(15^\circ C\) và \[450\,g\] đồng ở nhiệt độ \(25^\circ C\) vào \[150\,g\] nước ở nhiệt độ \(80^\circ C.\) Biết sự tỏa nhiệt ra ngoài môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt bằng \(460\;J/kg \cdot K,400\;J/kg \cdot K\) và \(4200\;J/kg \cdot K.\)

Nhiệt độ cân bằng của hệ là

\(54,{1^ \circ }C.\)

\(62,{4^ \circ }C.\)

\(46,{7^ \circ }C.\)

\(38,{9^ \circ }C.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Sắt và đồng thu nhiệt, nước tỏa nhiệt ta có phương trình cân bằng nhiệt:\(\)

\({Q_{thu}} = {Q_{{\rm{to\P}}}} \Rightarrow {Q_{Cu}} + {Q_{Fe}} = {Q_{{H_2}O}} \Rightarrow {m_{Cu}}{c_{Cu}}\Delta {t_{Cu}} + {m_{Fe}}{c_{Fe}}\Delta {t_{Fe}} = {m_{{H_2}O}}{c_{{H_2}O}}\Delta {t_{{H_2}O}}\)

\( \Rightarrow 0,2 \cdot 460 \cdot \left( {t - 15} \right) + 0,45 \cdot 400 \cdot \left( {t - 25} \right) = 0,15 \cdot 4200 \cdot \left( {8 - t} \right) \Rightarrow t = 62,{4^ \circ }C.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là

áp suất, nhiệt độ, thể tích.

áp suất, nhiệt độ, khối lượng.

khối lượng, nhiệt độ, thể tích.

khối lượng, áp suất, thể tích.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là áp suất, nhiệt độ, thể tích.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tăng động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử chất khí trong một ống xilanh, ta làm cách sau

cho ống xi lanh chuyển động nhanh hơn.

dãn đẳng nhiệt khối khi trong ống xi lanh.

dãn đẳng áp khối khí trong xi lanh.

cho ống xi lanh tiếp xúc với vật có nhiệt độ thấp hơn như cho vào cốc nước lạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Để tăng động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử chất khí trong một ống xilanh ta cần tăng nhiệt độ của khối khí trong xilanh lên, khi đó trong quá trình giản nở đẳng áp thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối thể tích tăng thì nhiệt độ cũng tăng khi đó động năng trung bình của các phân tử tăng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình kín chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ \({100^ \circ }C.\) Nếu nhiệt độ tăng lên đến \({200^ \circ }C\) thì áp suất khí trong bình sẽ

không đồi.

tăng gấp đôi.

tăng gấp bốn lần.

tăng lên 1,27 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Vì bình kín nên áp dụng quá trình đẳng tích ta có:\[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{200 + 273}}{{100 + 273}} = 1,27\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

[VDC] Hai bình chứa khác nhau X và Y có thể tích \[V\]và \[4\,V\] được nối với nhau bằng một ống hẹp như hình vẽ. Ban đầu, khóa vòi S được đóng lại và một lượng khí lý tưởng được chứa trong X ở áp suất \[400\,kPa\] trong khi bình Y được hút chân không. Sau đó, khóa vòi S được mở ra. Câu nào sau đây là đúng khi cân bằng cuối cùng đạt được?

Áp suất khí trong X là \(100\,kPa.\)

Vẫn còn các phân tử khí chuyển động qua khóa vòi S.

Tích của áp suất và thể tích của khí trong X bằng tích đó trong Y.

Mật độ phân tử khí trong X lớn hơn mật độ phân tử khí trong Y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

a. Khi mở khoá S, khí từ bên X tràn qua Y cho đến khi nào áp suất hai bên cân bằng. Do đó, áp suất hai bên bình X và Y đều bằng \(100\,kPa.\)

b. Vì đã sự cân bằng áp suất, nên không có sự chuyển động khí từ bình X sang bình Y.

c. Thể tích bình Y lớn hơn nên tích của áp suất và thể tích của khí trong X nhỏ hơn tích đó trong Y.

d. Ta có:

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường có hai thành phần là điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau được gọi là

điện từ trường.

điện trường xoáy.

điện trường tĩnh.

trường hấp dẫn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trường có hai thành phần là điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau được gọi là điện từ trường.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vòng dây tròn tiết diện \[20\;\,c{m^2}\] được lắp một trục thẳng đứng và quay tròn xung quanh trục đó với tốc độ góc \(\omega \) không đổi trong một từ trường đều \(B = 0,1\,T\) có các đường sức vuông góc với trục quay của vòng dây (hình bên).

Kết quả khi vòng dây quay thì trong vòng dây có

dòng điện không đồi.

dòng điện có chiều biến đổi.

các electron sẽ bị bật ra khỏi vòng dây.

không có dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Kết quả khi vòng dây quay thì từ thông qua vòng dây biến thiên khi đó trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều biến đổi.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vòng dây tròn tiết diện \[20\;\,c{m^2}\] được lắp một trục thẳng đứng và quay tròn xung quanh trục đó với tốc độ góc \(\omega \) không đổi trong một từ trường đều \(B = 0,1\,T\) có các đường sức vuông góc với trục quay của vòng dây (hình bên).

Từ thông cực đại qua vòng dây là bao nhiêu \[mWb?\](Kết quả làm tròn đến một chữ số có nghĩa.)

\(0,1\,mWb.\)

\(0,2\,mWb.\)

\(0,4\,mWb.\)

\(0,8\,mWb.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\(\phi = NBS\cos \alpha = 1 \cdot 0,1 \cdot 20 \cdot {10^{ - 4}} \cdot 1 = 0,2 \cdot {10^{ - 3}}\,Wb = 0,2\,mWb\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thanh nam châm được đấy vào một cuộn dây được nối với một ampe kế nhạy, như thể hiện trong sơ đồ, cho đến khi nó dừng lại bên trong cuộn dây.

Tại sao số chỉ ampe kế lại hiển thị số khác không trong thời gian ngắn?

Từ thông trong cuộn dây tăng dần rồi giảm.

Từ thông trong cuộn dây tăng dần rồi không đổi.

Từ thông trong cuộn dây giàm dần rồi tăng.

Từ thông trong cuộn dây giảm dần rồi không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Số chỉ ampe kế lại hiển thị số khác không trong thời gian ngắn từ thông trong cuộn dây tăng dần khi nam châm lại gần cuộn dây, giảm dần khi ra xa cuộn dây

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đang thực hiện chụp ảnh y tế như hình bên. Đây là ứng dụng trong y tế của

sóng siêu âm.

cộng hưởng từ.

tia X.

tia gamma.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đây là ứng dụng trong y tế của chụp X quang nên tia được dùng là tia X.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào biểu diễn cấu trúc của một nguyên tử trung hoà?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nguyên tử trung hòa là nguyên tử có số electron ở lớp vỏ bằng số protron trong hạt nhân nên là chọn hình 2.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hạt nhân nguyên tử americium \(\;_{95}^{240}Am\) có bao nhiêu hạ̣t neutron?

145 neutron.

95 neutron.

240 neutron.

135 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trong hạt nhân nguyên tử americium \(\;_{95}^{240}Am\) có hạ̣t neutron: \(N = A - Z = 240 - 95 = 145\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối lượng của hạt nhân \(\;_2^4{\rm{He}}\); proton và neutron lần lượt là \(4,0015\,amu\); \(1,0073\,amu\) và \(1,0087\,amu.\) Lấy \(1\,amu = 1,66 \cdot {10^{ - 27}}\;kg;\,c = 3 \cdot {10^8}\;m/s.\) Năng lượng tỏa ra khi tạo thành \(1\;mol\,\;_2^4He\) từ các nucleon là

\(2,74 \cdot {10^6}\,J.\)

\[2,92 \cdot {10^{ - 12}}\;J.\]

\(1,76 \cdot {10^6}\;J.\)

\(1,76 \cdot {10^{12}}\;J.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Năng lượng tỏa ra khi tạo thành một hạt nhân \(\;_2^4{\rm{He}}\)là:

\[\begin{array}{l}{{\rm{W}}_{lk}} = \left( {Z \cdot {m_p} + \left( {A - Z} \right) \cdot {m_n} - {m_{He}}} \right) \cdot {c^2}\\{{\rm{W}}_{lk}} = \left( {2 \cdot 1,0073 + \left( {4 - 2} \right) \cdot 1,0087 - 4,0015} \right) \cdot 1,066 \cdot {10^{ - 27}} \cdot {\left( {3 \cdot {{10}^8}} \right)^2} = 2,926 \cdot {10^{ - 12}}J.\end{array}\]

\[{\rm{W}} = N \cdot {{\rm{W}}_{lk}} = n \cdot {N_A} \cdot {{\rm{W}}_{lk}} = 1 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \cdot 2,926 \cdot {10^{ - 12}} = 1,76 \cdot {10^{12}}\,J.\]

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đồng vị phóng xạ \[X\] có chu kỷ bán rã là 2 ngày trong khi một đồng vị phóng xạ \[Y\] khác có chu kỳ bán rã là 1 ngày. Ban đầu có \[N\] nguyên tử \[X\] chưa phân rã và \[8\,N\] nguyên tử \(Y\) chưa phân rã. Sau bao nhiêu ngày thì \(X\) và \(Y\) sẽ có cùng số nguyên tử chưa phân rã?

3 ngày.

4 ngày.

6 ngày.

8 ngày.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\[N = {N_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow {N_X} = {N_Y} \Rightarrow {N_{0X}} \cdot {2^{ - \frac{t}{{{T_X}}}}} = {N_{0Y}} \cdot {2^{ - \frac{t}{{{T_Y}}}}} \Rightarrow N \cdot {2^{ - \frac{t}{2}}} = 8N \cdot {2^{ - \frac{t}{1}}} \Rightarrow t = 4\]ngày.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Ba bình đựng ba chất lỏng khác nhau và không gây tác dụng hóa học với nhau. Nhiệt độ của ba bình lần lượt là \({t_1} = 30^\circ C,\,{t_2} = 10^\circ C\) và \({t_3} = 45^\circ C.\) Nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 2 thì nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt độ là \({t_{12}} = 16^\circ C.\) Còn nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 3 thì nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bẳng nhiệt là \({t_{13}} = 35^\circ C.\) Xem như chỉ có các chất lỏng trao đổi nhiệt với nhau.

a

Nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 2 thì chất lỏng bình 1 nhận nhiệt lượng từ bình 2.

ĐúngSai
b

Nếu đổ một nửa chất lòng ở bình 1 sang bình 3 thì chất lỏng ở bình 1 nhận nhiệt lượng từ bình 3.

ĐúngSai
c

Khi đổ cả chất lỏng ở bình 1 vào chất lỏng ở bình 2 thì nhiệt độ hỗn hợp chất lỏng khi có sự cân bằng nhiệt là \(19,2^\circ C.\)

ĐúngSai
d

Nếu đổ cả 3 chất lỏng vào một bình thì nhiệt độ của hỗn hợp chất lỏng khi có sự cân bằng nhiệt là \(21,9^\circ C\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: S – Đ – S – Đ

a) Nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 2 vì nhiệt độ bình 1 cao hơn bình 2 nên chất lỏng bình 2 sẽ nhận nhiệt lượng từ bình 1.

Chọn SAI

b) Nếu đổ một nửa chất lòng ở bình 1 sang bình 3 vì nhiệt độ bình 1 thấp hơn bình 3 nên chất lỏng ở bình 1 nhận nhiệt lượng từ bình 3.

Chọn ĐÚNG

c) Khi đổ một nửa chất lỏng 1 sang bình 2 thì ta có phương trình cân bằng nhiệt là:

\({Q_1} = {Q_2} \Rightarrow \frac{{{m_1}}}{2}{c_1}\Delta {t_1} = {m_2}{c_2}\Delta {t_2} \Rightarrow \frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{{2\left( {16 - 10} \right)}}{{\left( {30 - 16} \right)}} = \frac{6}{7}\)

Khi đổ cả chất lỏng ở bình 1 vào chất lỏng ở bình 2 thì khi có sự cân bằng nhiệt là

\(Q{'_1} = Q{'_2} \Rightarrow {m_1}{c_1}\Delta t{'_1} = {m_2}{c_2}\Delta t{'_2}\)

\( \Rightarrow \frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{{\Delta t{'_2}}}{{\Delta t{'_1}}} \Rightarrow \frac{6}{7} = \frac{{t - 10}}{{30 - t}} \Rightarrow t = 17,6^\circ C\)

Chọn SAI

d) Khi đổ một nửa chất lỏng 1 sang bình 3 thì ta có phương trình cân bằng nhiệt là:

\({Q_1} = {Q_2} \Rightarrow \frac{{{m_1}}}{2}{c_1}\Delta {t_1} = {m_3}{c_3}\Delta {t_3} \Rightarrow \frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_3}{c_3}}} = \frac{{2\left( {45 - 35} \right)}}{{\left( {35 - 30} \right)}} = 4\)

Khi đổ ba chất lỏng vào với nhau thì chất lỏng 1 và 2 sẽ thu nhiệt chất lỏng 3 sẽ tỏa nhiệt:

Phương trình cân bằng nhiệt là:

\[\begin{array}{l}{Q_1} + {Q_2} = {Q_3} \Rightarrow {m_1}{c_1}\Delta {t_1} + {m_2}{c_2}\Delta {t_2} = {m_3}{c_3}\Delta {t_3}\\ \Rightarrow {m_1}{c_1}\left( {t - 30} \right) + \frac{7}{6}{m_1}{c_1}\left( {t - 10} \right) = \frac{1}{4}{m_1}{c_1}\left( {45 - t} \right)\\ \Rightarrow 24\left( {t - 30} \right) + 28\left( {t - 10} \right) = 6\left( {45 - t} \right)\\ \Rightarrow t = 21,9^\circ C.\end{array}\]

Chọn ĐÚNG

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một khối khí ban đầu được đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái \[B.\] Đồ thị biểu diễn sự thay đổi áp suất theo thể tích của khối khí được mô tả như hình bên.

Một khối khí ban đầu được đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi áp suất theo thể tích của khối khí đư (ảnh 1)

a

Số mol của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn là \(0,1\,mol.\)

ĐúngSai
b

Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là cung hyperbol \[AB.\]

ĐúngSai
c

Thể tích khí ở trạng thái B là \[1,12\] lít.

ĐúngSai
d

Khi thể tích của khối khi là \[1,4\] lít thì áp suất của nó là \[1,6\,atm.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đ – Đ – Đ – Đ

a) Số mol của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn là \(0,1\,mol.\)

\(n = \frac{{{V_0}}}{{22,4}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1\,mol\)

Chọn ĐÚNG

b) Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là cung hyperbol \[AB.\]

Từ trạng thái A sang trạng thái B là quá trình nén đẳng nhiệt là cung hyperbol \[AB.\]

Chọn ĐÚNG

c) Thể tích khí ở trạng thái B là \[1,12\] lít.

\[{p_A}{V_A} = {p_B}{V_B} \Rightarrow 1 \cdot 2,24 = 2 \cdot {V_B} \Rightarrow {V_B} = 1,12\,\ell \]

Chọn ĐÚNG

d) Khi thể tích của khối khí là \[1,4\] lít thì áp suất của nó là \[1,6\,atm.\]

\[{p_A}{V_A} = p'V' \Rightarrow 1 \cdot 2,24 = p \cdot 1,4 \Rightarrow p = 1,6\;atm\]

d) Chọn ĐÚNG

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một thí nghiệm về điện từ được thiết kế như hình trên. Cuộn đây B có số vòng lớn hơn cuộn dây\[A.\] Cuộn đây B được kết nối với một ampe kế nhạy.

a

Khi đóng công tắc, cuộn dây A trở thành nam châm điện, có đầu gần cuộn dây B đóng vai trò là cực bắc.

ĐúngSai
b

Sau khi đóng công tắc, có một dòng điện ổn định chạy qua ampe kế.

ĐúngSai
c

Dòng điện chạy qua cuộn A đang ổn định thì một học sinh mở công tắc để ngắt mạch, khi công tắc được mở có một dòng điện chạy qua ampe kế trong giây lát.

ĐúngSai
d

Nếu thanh sắt non được thay thế bằng thanh thủy tinh, ampe kế sẽ bị lệch nhiều hơn vào thời điểm đóng công tắc.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đ – S – Đ – S

a) Khi đóng công tắc, cuộn dây A trở thành nam châm điện. Theo quy tắc nắm bàn tay phải, đường sức từ trong lòng cuộn dây A đi ra phía bên phải, đầu gần cuộn dây B đóng vai trò là cực Bắc.

Chọn ĐÚNG.

b) Sau khi đóng công tắc, từ trường qua cuộn dây B tăng đột biến làm xuất hiện một dòng điện cảm ứng chạy trong cuộn dây B nên ampe kế sẽ hiện giá trị khác không. Tuy nhiên, khi dòng điện chạy qua cuộn dây A ổn định thì cuộn dây B sẽ mất đi sự biến thiên từ thông nên không còn dòng điện trong B và giá trị ampe kế bằng không. Từ đó, không thể có dòng điện chạy qua ampe kế ổn định sau khi đóng công tắc

Chọn SAI

c) Dòng điện chạy qua cuộn A đang ổn định thì một học sinh mở công tắc để ngắt mạch, khi công tắc được mở thì dòng điện trong mạch đột ngột giảm, làm từ thông qua cuộn dây giảm. Khi đó, một dòng điện cảm ứng chạy cuộn dây B và qua ampe kế trong giây lát.

Chọn ĐÚNG.

d) Nếu thanh sắt non được thay thế bằng thanh thủy tinh, ampe kế sẽ không bị lệch do thanh thuỷ tinh không thể dẫn truyền từ trường qua cuộn B.

Chọn SAI

22. Đúng sai
• 1 điểm

Tàu ngầm hạt nhân sử dụng năng lượng phân hạch \({\;^{235}}{\rm{U}}\). Biết mỗi phản ứng phân hạch toả ra năng lượng \[200\,MeV.\] Hiệu suất của lò phản ứng là \(25{\rm{\% }}\). Công suất của lò là \[400\,MW.\] Nhiên liệu uranium sử dụng được làm giàu đến \(35{\rm{\% }}\) (nghĩa là \({\;^{233}}{\rm{U}}\) chiếm \(35{\rm{\% }}\) khối lượng nhiên liệu).

a

Năng lượng toả ra của mỗi phản ứng là \(3,2 \cdot {10^{ - 17}}{\rm{\;J}}\).

ĐúngSai
b

Năng lượng do lò phản ứng toả ra trong mỗi giây là \[100\,MJ.\]

ĐúngSai
c

Khối lượng \({\;^{235}}{\rm{U}}\) tiêu thụ trong mỗi giây là \(1,23\,mg.\)

ĐúngSai
d

Khối lượng nhiên liệu tiêu thụ trong mỗi ngày là \(4,82{\rm{\;kg}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: S – Đ – S – Đ

a) Năng lượng toả ra của mỗi phản ứng là \(\Delta E = 200\,MeV = 200 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} = 3,2 \cdot {10^{ - 11}}\;J.\)

Chọn SAI

b) Năng lượng do lò phản ứng toả ra trong mỗi giây là \[{P_{ci}} = P \cdot H = 400 \cdot 0,25 = 100\,MJ.\]

Chọn ĐÚNG

c) Khối lượng \({\;^{235}}{\rm{U}}\) tiêu thụ trong mỗi giây là

\[\begin{array}{l}P = \frac{E}{t} = \frac{{N \cdot \Delta E}}{t} = \frac{{\frac{m}{A} \cdot {N_A} \cdot \Delta E}}{t}\\ \Rightarrow m = \frac{{P \cdot t \cdot A}}{{{N_A} \cdot \Delta E \cdot H}} = \frac{{400 \cdot {{10}^6} \cdot 1 \cdot 235}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}} \cdot 200 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}} \cdot 0,25}}\\ \Rightarrow m = 0,0195\,g = 19,5\,mg\end{array}\]

Chọn SAI

d) Khối lượng nhiên liệu tiêu thụ trong mỗi ngày là

\({m_{nl}} = \frac{{m \cdot t}}{H} = \frac{{m \cdot t}}{{0,35}} = \frac{{0,0195 \cdot 24 \cdot 3600}}{{0,35}} = 4818{\rm{\;g}} \approx 4,82\,kg.\)

Chọn ĐÚNG

23. Tự luận
• 1 điểm

Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng \[800\,g\] đựng \[1,5\] lít nước ờ nhiệt độ \({25^ \circ }C.\) Sau \[16\] phút đã có \(20{\rm{\% }}\) lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi \({100^ \circ }C.\) Biết chi có \(75{\rm{\% }}\) nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm \(880\;J/\left( {kg.K} \right),\) của nước là \[4200\;J/\left( {Kg \cdot K} \right);\] nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi \({100^ \circ }C\) là \(2,{26.10^6}\;J/kg.\) Khối lượng riêng của nước là \(1000\;\,kg/{m^3}.\)

Nhiệt lượng cần cung cấp để ấm nhôm và nước từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ sôi là bao nhiêu kJ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Trả lời: 525

\[Q = \left( {{m_{nh}}{c_{nh}} + {m_n}{c_n}} \right)\Delta t \Rightarrow Q = \left( {0,8 \cdot 880 + 1,5 \cdot 4200} \right) \cdot \left( {100 - 25} \right) \Rightarrow Q = 525300\,J \approx 525\,kJ.\]

24. Tự luận
• 1 điểm

Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng \[800\,g\] đựng \[1,5\] lít nước ờ nhiệt độ \({25^ \circ }C.\) Sau \[16\] phút đã có \(20{\rm{\% }}\) lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi \({100^ \circ }C.\) Biết chi có \(75{\rm{\% }}\) nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm \(880\;J/\left( {kg.K} \right),\) của nước là \[4200\;J/\left( {Kg \cdot K} \right);\] nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi \({100^ \circ }C\) là \(2,{26.10^6}\;J/kg.\) Khối lượng riêng của nước là \(1000\;\,kg/{m^3}.\)

Công suất của bếp là bao nhiêu \[kW\](kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Trả lời: 1,67

\[Q = \left( {{m_{nh}}{c_{nh}} + {m_n}{c_n}} \right)\Delta t + 0,2{m_n}L = \left( {0,8 \cdot 880 + 1,5 \cdot 4200} \right) \cdot \left( {100 - 25} \right) + 0,2 \cdot 1,5 \cdot 2,26 \cdot {10^6} = 1203300\,J.\]

\[A = \frac{Q}{H} = \frac{{1203300}}{{0,75}} = 1604400\,J \Rightarrow \,P = \frac{A}{t} = \frac{{1604400}}{{16 \cdot 60}} = 1671,25\,{\rm{W}} \approx 1,7\,kW\]

25. Tự luận
• 1 điểm

Biết khối lượng mol của oxygen là \(32\;g/mol.\) Một bình khí chứa \[48\,g\] oxygen có số phân tử là \(x \cdot {10^{23}}.\) Giá trị của \(x\) là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Trả lời: 9,03

\[N = \frac{m}{A} \cdot {N_A} = \frac{{48}}{{32}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 9,03 \cdot {10^{23}}\] phân tử.

26. Tự luận
• 1 điểm

Khung dây hình chữ nhật ABCD có \(AB = a = 10\;cm,BC = b = 5\;cm\) gồm 20 vòng dây nối tiếp nhau có thể quay xung quanh cạnh \[AB\] theo phương thẳng đứng. Cho dòng điện có cường độ \[2\,A\] chạy qua khung. Khung đặt trong từ trường đều có \({\rm{\vec B}}\) song song với cạnh \[BC\] và độ lớn càm ứng từ là \(1,2\,mT\).

Lực từ tác dụng lên cạnh \[CD\]của khung là bao nhiêu \[mN\](kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

F=NBIlsinα=20⋅1,2⋅10−3⋅2⋅0,1⋅sin90°=4,8⋅10−3 N=4,8 mN.

27. Tự luận
• 1 điểm

Khung dây hình chữ nhật ABCD có \(AB = a = 10\;cm,BC = b = 5\;cm\) gồm 20 vòng dây nối tiếp nhau có thể quay xung quanh cạnh \[AB\] theo phương thẳng đứng. Cho dòng điện có cường độ \[2\,A\] chạy qua khung. Khung đặt trong từ trường đều có \({\rm{\vec B}}\) song song với cạnh \[BC\] và độ lớn càm ứng từ là \(1,2\,mT\).

Mômen lực từ có tác dụng làm quay khung có độ lớn \(x \cdot {10^{ - 4}}{\rm{\;N}} \cdot {\rm{m}}\). Tìm x (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

M=Fd=NBISsinα=20⋅1,2⋅10−3⋅0,1⋅0,05⋅sin90°=1,2⋅10−4 N⋅m.

28. Tự luận
• 1 điểm

Phản úng phân hạch: \(\;_0^1n + \;_{92}^{235}U \to \;_{39}^{95}Y + \;_{53}^{138}I + 3\;_0^1n\) toả ra năng lượng \[200MeV.\] Phản ứng nhiệt hạch: \(\;_1^2H + \;_1^3H \to \;_2^4He + \;_0^1n\) tỏa ra năng lượng \(17,6\,MeV.\) Cho hai mẫu \(\;_{92}^{235}U\) và \(\;_2^4He\) có khối lượng bằng nhau. Lấy khối lượng mol (theo đơn vị \(g/mol\)) của các hạt nhân xấp xỉ bằng số khối. Năng lượng toả ra của mẫu \(\;_2^4He\) lớn gấp bao nhiêu lần năng lượng toả ra của mẫu \(\;_{92}^{235}U\) (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Trả lời: 5,17

\[E = N \cdot \Delta E = \frac{m}{A} \cdot {N_A} \cdot \Delta E \Rightarrow \frac{{{E_{He}}}}{{{E_U}}} = \frac{{{A_U} \cdot \Delta {E_{He}}}}{{{A_{He}} \cdot \Delta {E_U}}} = \frac{{235 \cdot 17,6}}{{4 \cdot 200}} = 5,17\]