Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 15
28 câu hỏi
Điều nào sau đây đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng theo một hướng.
Giữa các phân từ không có khoảng cách.
Giữa các phân từ chỉ có các lực đẩy.
Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Đáp án đúng là D
Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
Đáp án đúng là A
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ đa đó để bay hơi.
Các hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa kết quả đọc được từ nhiệt giai Celsius và nhiệt giai Fahrenheit của một vật. Đồ thị đúng là

Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Đáp án đúng là A
Phương trình mối liên hệ giữa nhiệt giai Celsius và nhiệt giai Fahrenheit của một vật là:
\(T^\circ F = 1,8 \cdot t^\circ C + 32.\) Do đó, \(t^\circ C = 0 \Rightarrow T^\circ F = 32\,^\circ F.\) Đồ thị liên hệ giữa nhiệt giai Celsius và nhiệt giai Fahrenheit là hàm bậc nhất không đi qua gốc tọa độ
Thả đồng thời \[0,2\;kg\] sắt ở \(15^\circ C\) và \[450\,g\] đồng ở nhiệt độ \(25^\circ C\) vào \[150\,g\] nước ở nhiệt độ \(80^\circ C.\) Biết sự tỏa nhiệt ra ngoài môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt bằng \(460\;J/kg \cdot K,400\;J/kg \cdot K\) và \(4200\;J/kg \cdot K.\)
Nhận định nào sau đây là đúng về sự trao đổi nhiệt của các vật?
Sắt và đồng tỏa nhiệt, nước thu nhiệt.
Sắt tỏa nhiệt, đồng và nước thu nhiệt.
Sắt và đồng thu nhiệt, nước tỏa nhiệt.
Sắt và nước tỏa nhiệt, đồng thu nhiệt.
Đáp án đúng là C
Sắt và đồng thu nhiệt, nước tỏa nhiệt.
Thả đồng thời \[0,2\;kg\] sắt ở \(15^\circ C\) và \[450\,g\] đồng ở nhiệt độ \(25^\circ C\) vào \[150\,g\] nước ở nhiệt độ \(80^\circ C.\) Biết sự tỏa nhiệt ra ngoài môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt bằng \(460\;J/kg \cdot K,400\;J/kg \cdot K\) và \(4200\;J/kg \cdot K.\)
Nhiệt độ cân bằng của hệ là
\(54,{1^ \circ }C.\)
\(62,{4^ \circ }C.\)
\(46,{7^ \circ }C.\)
\(38,{9^ \circ }C.\)
Đáp án đúng là B
Sắt và đồng thu nhiệt, nước tỏa nhiệt ta có phương trình cân bằng nhiệt:\(\)
\({Q_{thu}} = {Q_{{\rm{to\P}}}} \Rightarrow {Q_{Cu}} + {Q_{Fe}} = {Q_{{H_2}O}} \Rightarrow {m_{Cu}}{c_{Cu}}\Delta {t_{Cu}} + {m_{Fe}}{c_{Fe}}\Delta {t_{Fe}} = {m_{{H_2}O}}{c_{{H_2}O}}\Delta {t_{{H_2}O}}\)
\( \Rightarrow 0,2 \cdot 460 \cdot \left( {t - 15} \right) + 0,45 \cdot 400 \cdot \left( {t - 25} \right) = 0,15 \cdot 4200 \cdot \left( {8 - t} \right) \Rightarrow t = 62,{4^ \circ }C.\)
Nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là
áp suất, nhiệt độ, thể tích.
áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
khối lượng, nhiệt độ, thể tích.
khối lượng, áp suất, thể tích.
Đáp án đúng là A
Nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Để tăng động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử chất khí trong một ống xilanh, ta làm cách sau
cho ống xi lanh chuyển động nhanh hơn.
dãn đẳng nhiệt khối khi trong ống xi lanh.
dãn đẳng áp khối khí trong xi lanh.
cho ống xi lanh tiếp xúc với vật có nhiệt độ thấp hơn như cho vào cốc nước lạnh.
Đáp án đúng là C
Để tăng động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử chất khí trong một ống xilanh ta cần tăng nhiệt độ của khối khí trong xilanh lên, khi đó trong quá trình giản nở đẳng áp thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối thể tích tăng thì nhiệt độ cũng tăng khi đó động năng trung bình của các phân tử tăng.
Một bình kín chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ \({100^ \circ }C.\) Nếu nhiệt độ tăng lên đến \({200^ \circ }C\) thì áp suất khí trong bình sẽ
không đồi.
tăng gấp đôi.
tăng gấp bốn lần.
tăng lên 1,27 lần.
Đáp án đúng là D
Vì bình kín nên áp dụng quá trình đẳng tích ta có:\[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{200 + 273}}{{100 + 273}} = 1,27\]
[VDC] Hai bình chứa khác nhau X và Y có thể tích \[V\]và \[4\,V\] được nối với nhau bằng một ống hẹp như hình vẽ. Ban đầu, khóa vòi S được đóng lại và một lượng khí lý tưởng được chứa trong X ở áp suất \[400\,kPa\] trong khi bình Y được hút chân không. Sau đó, khóa vòi S được mở ra. Câu nào sau đây là đúng khi cân bằng cuối cùng đạt được?

Áp suất khí trong X là \(100\,kPa.\)
Vẫn còn các phân tử khí chuyển động qua khóa vòi S.
Tích của áp suất và thể tích của khí trong X bằng tích đó trong Y.
Mật độ phân tử khí trong X lớn hơn mật độ phân tử khí trong Y.
Đáp án đúng là A
a. Khi mở khoá S, khí từ bên X tràn qua Y cho đến khi nào áp suất hai bên cân bằng. Do đó, áp suất hai bên bình X và Y đều bằng \(100\,kPa.\)
b. Vì đã sự cân bằng áp suất, nên không có sự chuyển động khí từ bình X sang bình Y.
c. Thể tích bình Y lớn hơn nên tích của áp suất và thể tích của khí trong X nhỏ hơn tích đó trong Y.
d. Ta có:
Trường có hai thành phần là điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau được gọi là
điện từ trường.
điện trường xoáy.
điện trường tĩnh.
trường hấp dẫn.
Đáp án đúng là A
Trường có hai thành phần là điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau được gọi là điện từ trường.
Một vòng dây tròn tiết diện \[20\;\,c{m^2}\] được lắp một trục thẳng đứng và quay tròn xung quanh trục đó với tốc độ góc \(\omega \) không đổi trong một từ trường đều \(B = 0,1\,T\) có các đường sức vuông góc với trục quay của vòng dây (hình bên).

Kết quả khi vòng dây quay thì trong vòng dây có
dòng điện không đồi.
dòng điện có chiều biến đổi.
các electron sẽ bị bật ra khỏi vòng dây.
không có dòng điện.
Đáp án đúng là B
Kết quả khi vòng dây quay thì từ thông qua vòng dây biến thiên khi đó trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều biến đổi.
Một vòng dây tròn tiết diện \[20\;\,c{m^2}\] được lắp một trục thẳng đứng và quay tròn xung quanh trục đó với tốc độ góc \(\omega \) không đổi trong một từ trường đều \(B = 0,1\,T\) có các đường sức vuông góc với trục quay của vòng dây (hình bên).

Từ thông cực đại qua vòng dây là bao nhiêu \[mWb?\](Kết quả làm tròn đến một chữ số có nghĩa.)
\(0,1\,mWb.\)
\(0,2\,mWb.\)
\(0,4\,mWb.\)
\(0,8\,mWb.\)
Đáp án đúng là B
\(\phi = NBS\cos \alpha = 1 \cdot 0,1 \cdot 20 \cdot {10^{ - 4}} \cdot 1 = 0,2 \cdot {10^{ - 3}}\,Wb = 0,2\,mWb\)
Một thanh nam châm được đấy vào một cuộn dây được nối với một ampe kế nhạy, như thể hiện trong sơ đồ, cho đến khi nó dừng lại bên trong cuộn dây.

Tại sao số chỉ ampe kế lại hiển thị số khác không trong thời gian ngắn?
Từ thông trong cuộn dây tăng dần rồi giảm.
Từ thông trong cuộn dây tăng dần rồi không đổi.
Từ thông trong cuộn dây giàm dần rồi tăng.
Từ thông trong cuộn dây giảm dần rồi không đổi.
Đáp án đúng là A
Số chỉ ampe kế lại hiển thị số khác không trong thời gian ngắn từ thông trong cuộn dây tăng dần khi nam châm lại gần cuộn dây, giảm dần khi ra xa cuộn dây
Một người đang thực hiện chụp ảnh y tế như hình bên. Đây là ứng dụng trong y tế của

sóng siêu âm.
cộng hưởng từ.
tia X.
tia gamma.
Đáp án đúng là C
Đây là ứng dụng trong y tế của chụp X quang nên tia được dùng là tia X.
Hình nào biểu diễn cấu trúc của một nguyên tử trung hoà?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là B
Nguyên tử trung hòa là nguyên tử có số electron ở lớp vỏ bằng số protron trong hạt nhân nên là chọn hình 2.
Trong hạt nhân nguyên tử americium \(\;_{95}^{240}Am\) có bao nhiêu hạ̣t neutron?
145 neutron.
95 neutron.
240 neutron.
135 neutron.
Đáp án đúng là A
Trong hạt nhân nguyên tử americium \(\;_{95}^{240}Am\) có hạ̣t neutron: \(N = A - Z = 240 - 95 = 145\)
Cho khối lượng của hạt nhân \(\;_2^4{\rm{He}}\); proton và neutron lần lượt là \(4,0015\,amu\); \(1,0073\,amu\) và \(1,0087\,amu.\) Lấy \(1\,amu = 1,66 \cdot {10^{ - 27}}\;kg;\,c = 3 \cdot {10^8}\;m/s.\) Năng lượng tỏa ra khi tạo thành \(1\;mol\,\;_2^4He\) từ các nucleon là
\(2,74 \cdot {10^6}\,J.\)
\[2,92 \cdot {10^{ - 12}}\;J.\]
\(1,76 \cdot {10^6}\;J.\)
\(1,76 \cdot {10^{12}}\;J.\)
Đáp án đúng là D
Năng lượng tỏa ra khi tạo thành một hạt nhân \(\;_2^4{\rm{He}}\)là:
\[\begin{array}{l}{{\rm{W}}_{lk}} = \left( {Z \cdot {m_p} + \left( {A - Z} \right) \cdot {m_n} - {m_{He}}} \right) \cdot {c^2}\\{{\rm{W}}_{lk}} = \left( {2 \cdot 1,0073 + \left( {4 - 2} \right) \cdot 1,0087 - 4,0015} \right) \cdot 1,066 \cdot {10^{ - 27}} \cdot {\left( {3 \cdot {{10}^8}} \right)^2} = 2,926 \cdot {10^{ - 12}}J.\end{array}\]
\[{\rm{W}} = N \cdot {{\rm{W}}_{lk}} = n \cdot {N_A} \cdot {{\rm{W}}_{lk}} = 1 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \cdot 2,926 \cdot {10^{ - 12}} = 1,76 \cdot {10^{12}}\,J.\]
Một đồng vị phóng xạ \[X\] có chu kỷ bán rã là 2 ngày trong khi một đồng vị phóng xạ \[Y\] khác có chu kỳ bán rã là 1 ngày. Ban đầu có \[N\] nguyên tử \[X\] chưa phân rã và \[8\,N\] nguyên tử \(Y\) chưa phân rã. Sau bao nhiêu ngày thì \(X\) và \(Y\) sẽ có cùng số nguyên tử chưa phân rã?
3 ngày.
4 ngày.
6 ngày.
8 ngày.
Đáp án đúng là B
\[N = {N_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow {N_X} = {N_Y} \Rightarrow {N_{0X}} \cdot {2^{ - \frac{t}{{{T_X}}}}} = {N_{0Y}} \cdot {2^{ - \frac{t}{{{T_Y}}}}} \Rightarrow N \cdot {2^{ - \frac{t}{2}}} = 8N \cdot {2^{ - \frac{t}{1}}} \Rightarrow t = 4\]ngày.
Ba bình đựng ba chất lỏng khác nhau và không gây tác dụng hóa học với nhau. Nhiệt độ của ba bình lần lượt là \({t_1} = 30^\circ C,\,{t_2} = 10^\circ C\) và \({t_3} = 45^\circ C.\) Nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 2 thì nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt độ là \({t_{12}} = 16^\circ C.\) Còn nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 3 thì nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bẳng nhiệt là \({t_{13}} = 35^\circ C.\) Xem như chỉ có các chất lỏng trao đổi nhiệt với nhau.
Nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 2 thì chất lỏng bình 1 nhận nhiệt lượng từ bình 2.
Nếu đổ một nửa chất lòng ở bình 1 sang bình 3 thì chất lỏng ở bình 1 nhận nhiệt lượng từ bình 3.
Khi đổ cả chất lỏng ở bình 1 vào chất lỏng ở bình 2 thì nhiệt độ hỗn hợp chất lỏng khi có sự cân bằng nhiệt là \(19,2^\circ C.\)
Nếu đổ cả 3 chất lỏng vào một bình thì nhiệt độ của hỗn hợp chất lỏng khi có sự cân bằng nhiệt là \(21,9^\circ C\).
Đáp án: S – Đ – S – Đ
a) Nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 2 vì nhiệt độ bình 1 cao hơn bình 2 nên chất lỏng bình 2 sẽ nhận nhiệt lượng từ bình 1.
Chọn SAI
b) Nếu đổ một nửa chất lòng ở bình 1 sang bình 3 vì nhiệt độ bình 1 thấp hơn bình 3 nên chất lỏng ở bình 1 nhận nhiệt lượng từ bình 3.
Chọn ĐÚNG
c) Khi đổ một nửa chất lỏng 1 sang bình 2 thì ta có phương trình cân bằng nhiệt là:
\({Q_1} = {Q_2} \Rightarrow \frac{{{m_1}}}{2}{c_1}\Delta {t_1} = {m_2}{c_2}\Delta {t_2} \Rightarrow \frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{{2\left( {16 - 10} \right)}}{{\left( {30 - 16} \right)}} = \frac{6}{7}\)
Khi đổ cả chất lỏng ở bình 1 vào chất lỏng ở bình 2 thì khi có sự cân bằng nhiệt là
\(Q{'_1} = Q{'_2} \Rightarrow {m_1}{c_1}\Delta t{'_1} = {m_2}{c_2}\Delta t{'_2}\)
\( \Rightarrow \frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{{\Delta t{'_2}}}{{\Delta t{'_1}}} \Rightarrow \frac{6}{7} = \frac{{t - 10}}{{30 - t}} \Rightarrow t = 17,6^\circ C\)
Chọn SAI
d) Khi đổ một nửa chất lỏng 1 sang bình 3 thì ta có phương trình cân bằng nhiệt là:
\({Q_1} = {Q_2} \Rightarrow \frac{{{m_1}}}{2}{c_1}\Delta {t_1} = {m_3}{c_3}\Delta {t_3} \Rightarrow \frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_3}{c_3}}} = \frac{{2\left( {45 - 35} \right)}}{{\left( {35 - 30} \right)}} = 4\)
Khi đổ ba chất lỏng vào với nhau thì chất lỏng 1 và 2 sẽ thu nhiệt chất lỏng 3 sẽ tỏa nhiệt:
Phương trình cân bằng nhiệt là:
\[\begin{array}{l}{Q_1} + {Q_2} = {Q_3} \Rightarrow {m_1}{c_1}\Delta {t_1} + {m_2}{c_2}\Delta {t_2} = {m_3}{c_3}\Delta {t_3}\\ \Rightarrow {m_1}{c_1}\left( {t - 30} \right) + \frac{7}{6}{m_1}{c_1}\left( {t - 10} \right) = \frac{1}{4}{m_1}{c_1}\left( {45 - t} \right)\\ \Rightarrow 24\left( {t - 30} \right) + 28\left( {t - 10} \right) = 6\left( {45 - t} \right)\\ \Rightarrow t = 21,9^\circ C.\end{array}\]
Chọn ĐÚNG
Một khối khí ban đầu được đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái \[B.\] Đồ thị biểu diễn sự thay đổi áp suất theo thể tích của khối khí được mô tả như hình bên.

Số mol của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn là \(0,1\,mol.\)
Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là cung hyperbol \[AB.\]
Thể tích khí ở trạng thái B là \[1,12\] lít.
Khi thể tích của khối khi là \[1,4\] lít thì áp suất của nó là \[1,6\,atm.\]
Đáp án: Đ – Đ – Đ – Đ
a) Số mol của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn là \(0,1\,mol.\)
\(n = \frac{{{V_0}}}{{22,4}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1\,mol\)
Chọn ĐÚNG
b) Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là cung hyperbol \[AB.\]
Từ trạng thái A sang trạng thái B là quá trình nén đẳng nhiệt là cung hyperbol \[AB.\]
Chọn ĐÚNG
c) Thể tích khí ở trạng thái B là \[1,12\] lít.
\[{p_A}{V_A} = {p_B}{V_B} \Rightarrow 1 \cdot 2,24 = 2 \cdot {V_B} \Rightarrow {V_B} = 1,12\,\ell \]
Chọn ĐÚNG
d) Khi thể tích của khối khí là \[1,4\] lít thì áp suất của nó là \[1,6\,atm.\]
\[{p_A}{V_A} = p'V' \Rightarrow 1 \cdot 2,24 = p \cdot 1,4 \Rightarrow p = 1,6\;atm\]
d) Chọn ĐÚNG
Một thí nghiệm về điện từ được thiết kế như hình trên. Cuộn đây B có số vòng lớn hơn cuộn dây\[A.\] Cuộn đây B được kết nối với một ampe kế nhạy.

Khi đóng công tắc, cuộn dây A trở thành nam châm điện, có đầu gần cuộn dây B đóng vai trò là cực bắc.
Sau khi đóng công tắc, có một dòng điện ổn định chạy qua ampe kế.
Dòng điện chạy qua cuộn A đang ổn định thì một học sinh mở công tắc để ngắt mạch, khi công tắc được mở có một dòng điện chạy qua ampe kế trong giây lát.
Nếu thanh sắt non được thay thế bằng thanh thủy tinh, ampe kế sẽ bị lệch nhiều hơn vào thời điểm đóng công tắc.
Đáp án: Đ – S – Đ – S
a) Khi đóng công tắc, cuộn dây A trở thành nam châm điện. Theo quy tắc nắm bàn tay phải, đường sức từ trong lòng cuộn dây A đi ra phía bên phải, đầu gần cuộn dây B đóng vai trò là cực Bắc.
Chọn ĐÚNG.
b) Sau khi đóng công tắc, từ trường qua cuộn dây B tăng đột biến làm xuất hiện một dòng điện cảm ứng chạy trong cuộn dây B nên ampe kế sẽ hiện giá trị khác không. Tuy nhiên, khi dòng điện chạy qua cuộn dây A ổn định thì cuộn dây B sẽ mất đi sự biến thiên từ thông nên không còn dòng điện trong B và giá trị ampe kế bằng không. Từ đó, không thể có dòng điện chạy qua ampe kế ổn định sau khi đóng công tắc
Chọn SAI
c) Dòng điện chạy qua cuộn A đang ổn định thì một học sinh mở công tắc để ngắt mạch, khi công tắc được mở thì dòng điện trong mạch đột ngột giảm, làm từ thông qua cuộn dây giảm. Khi đó, một dòng điện cảm ứng chạy cuộn dây B và qua ampe kế trong giây lát.
Chọn ĐÚNG.
d) Nếu thanh sắt non được thay thế bằng thanh thủy tinh, ampe kế sẽ không bị lệch do thanh thuỷ tinh không thể dẫn truyền từ trường qua cuộn B.
Chọn SAI
Tàu ngầm hạt nhân sử dụng năng lượng phân hạch \({\;^{235}}{\rm{U}}\). Biết mỗi phản ứng phân hạch toả ra năng lượng \[200\,MeV.\] Hiệu suất của lò phản ứng là \(25{\rm{\% }}\). Công suất của lò là \[400\,MW.\] Nhiên liệu uranium sử dụng được làm giàu đến \(35{\rm{\% }}\) (nghĩa là \({\;^{233}}{\rm{U}}\) chiếm \(35{\rm{\% }}\) khối lượng nhiên liệu).
Năng lượng toả ra của mỗi phản ứng là \(3,2 \cdot {10^{ - 17}}{\rm{\;J}}\).
Năng lượng do lò phản ứng toả ra trong mỗi giây là \[100\,MJ.\]
Khối lượng \({\;^{235}}{\rm{U}}\) tiêu thụ trong mỗi giây là \(1,23\,mg.\)
Khối lượng nhiên liệu tiêu thụ trong mỗi ngày là \(4,82{\rm{\;kg}}\).
Đáp án: S – Đ – S – Đ
a) Năng lượng toả ra của mỗi phản ứng là \(\Delta E = 200\,MeV = 200 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} = 3,2 \cdot {10^{ - 11}}\;J.\)
Chọn SAI
b) Năng lượng do lò phản ứng toả ra trong mỗi giây là \[{P_{ci}} = P \cdot H = 400 \cdot 0,25 = 100\,MJ.\]
Chọn ĐÚNG
c) Khối lượng \({\;^{235}}{\rm{U}}\) tiêu thụ trong mỗi giây là
\[\begin{array}{l}P = \frac{E}{t} = \frac{{N \cdot \Delta E}}{t} = \frac{{\frac{m}{A} \cdot {N_A} \cdot \Delta E}}{t}\\ \Rightarrow m = \frac{{P \cdot t \cdot A}}{{{N_A} \cdot \Delta E \cdot H}} = \frac{{400 \cdot {{10}^6} \cdot 1 \cdot 235}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}} \cdot 200 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}} \cdot 0,25}}\\ \Rightarrow m = 0,0195\,g = 19,5\,mg\end{array}\]
Chọn SAI
d) Khối lượng nhiên liệu tiêu thụ trong mỗi ngày là
\({m_{nl}} = \frac{{m \cdot t}}{H} = \frac{{m \cdot t}}{{0,35}} = \frac{{0,0195 \cdot 24 \cdot 3600}}{{0,35}} = 4818{\rm{\;g}} \approx 4,82\,kg.\)
Chọn ĐÚNG
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng \[800\,g\] đựng \[1,5\] lít nước ờ nhiệt độ \({25^ \circ }C.\) Sau \[16\] phút đã có \(20{\rm{\% }}\) lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi \({100^ \circ }C.\) Biết chi có \(75{\rm{\% }}\) nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm \(880\;J/\left( {kg.K} \right),\) của nước là \[4200\;J/\left( {Kg \cdot K} \right);\] nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi \({100^ \circ }C\) là \(2,{26.10^6}\;J/kg.\) Khối lượng riêng của nước là \(1000\;\,kg/{m^3}.\)
Nhiệt lượng cần cung cấp để ấm nhôm và nước từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ sôi là bao nhiêu kJ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: 525
\[Q = \left( {{m_{nh}}{c_{nh}} + {m_n}{c_n}} \right)\Delta t \Rightarrow Q = \left( {0,8 \cdot 880 + 1,5 \cdot 4200} \right) \cdot \left( {100 - 25} \right) \Rightarrow Q = 525300\,J \approx 525\,kJ.\]
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng \[800\,g\] đựng \[1,5\] lít nước ờ nhiệt độ \({25^ \circ }C.\) Sau \[16\] phút đã có \(20{\rm{\% }}\) lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi \({100^ \circ }C.\) Biết chi có \(75{\rm{\% }}\) nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm \(880\;J/\left( {kg.K} \right),\) của nước là \[4200\;J/\left( {Kg \cdot K} \right);\] nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi \({100^ \circ }C\) là \(2,{26.10^6}\;J/kg.\) Khối lượng riêng của nước là \(1000\;\,kg/{m^3}.\)
Công suất của bếp là bao nhiêu \[kW\](kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 1,67
\[Q = \left( {{m_{nh}}{c_{nh}} + {m_n}{c_n}} \right)\Delta t + 0,2{m_n}L = \left( {0,8 \cdot 880 + 1,5 \cdot 4200} \right) \cdot \left( {100 - 25} \right) + 0,2 \cdot 1,5 \cdot 2,26 \cdot {10^6} = 1203300\,J.\]
\[A = \frac{Q}{H} = \frac{{1203300}}{{0,75}} = 1604400\,J \Rightarrow \,P = \frac{A}{t} = \frac{{1604400}}{{16 \cdot 60}} = 1671,25\,{\rm{W}} \approx 1,7\,kW\]
Biết khối lượng mol của oxygen là \(32\;g/mol.\) Một bình khí chứa \[48\,g\] oxygen có số phân tử là \(x \cdot {10^{23}}.\) Giá trị của \(x\) là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Trả lời: 9,03
\[N = \frac{m}{A} \cdot {N_A} = \frac{{48}}{{32}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 9,03 \cdot {10^{23}}\] phân tử.
Khung dây hình chữ nhật ABCD có \(AB = a = 10\;cm,BC = b = 5\;cm\) gồm 20 vòng dây nối tiếp nhau có thể quay xung quanh cạnh \[AB\] theo phương thẳng đứng. Cho dòng điện có cường độ \[2\,A\] chạy qua khung. Khung đặt trong từ trường đều có \({\rm{\vec B}}\) song song với cạnh \[BC\] và độ lớn càm ứng từ là \(1,2\,mT\).
Lực từ tác dụng lên cạnh \[CD\]của khung là bao nhiêu \[mN\](kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)?
Khung dây hình chữ nhật ABCD có \(AB = a = 10\;cm,BC = b = 5\;cm\) gồm 20 vòng dây nối tiếp nhau có thể quay xung quanh cạnh \[AB\] theo phương thẳng đứng. Cho dòng điện có cường độ \[2\,A\] chạy qua khung. Khung đặt trong từ trường đều có \({\rm{\vec B}}\) song song với cạnh \[BC\] và độ lớn càm ứng từ là \(1,2\,mT\).
Mômen lực từ có tác dụng làm quay khung có độ lớn \(x \cdot {10^{ - 4}}{\rm{\;N}} \cdot {\rm{m}}\). Tìm x (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười).
Phản úng phân hạch: \(\;_0^1n + \;_{92}^{235}U \to \;_{39}^{95}Y + \;_{53}^{138}I + 3\;_0^1n\) toả ra năng lượng \[200MeV.\] Phản ứng nhiệt hạch: \(\;_1^2H + \;_1^3H \to \;_2^4He + \;_0^1n\) tỏa ra năng lượng \(17,6\,MeV.\) Cho hai mẫu \(\;_{92}^{235}U\) và \(\;_2^4He\) có khối lượng bằng nhau. Lấy khối lượng mol (theo đơn vị \(g/mol\)) của các hạt nhân xấp xỉ bằng số khối. Năng lượng toả ra của mẫu \(\;_2^4He\) lớn gấp bao nhiêu lần năng lượng toả ra của mẫu \(\;_{92}^{235}U\) (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần trăm)?
Trả lời: 5,17
\[E = N \cdot \Delta E = \frac{m}{A} \cdot {N_A} \cdot \Delta E \Rightarrow \frac{{{E_{He}}}}{{{E_U}}} = \frac{{{A_U} \cdot \Delta {E_{He}}}}{{{A_{He}} \cdot \Delta {E_U}}} = \frac{{235 \cdot 17,6}}{{4 \cdot 200}} = 5,17\]








