Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 22
28 câu hỏi
Ở trên núi cao người ta
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất tiêu chuẩn \[(1atm)\] nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn \[100^\circ C.\]
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất tiêu chuẩn \[(1atm)\] nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn \[100^\circ C.\]
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất tiêu chuẩn \[(1atm)\] nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn \[100^\circ C.\]
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất tiêu chuẩn \[(1atm)\] nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn \[100^\circ C.\]
Đáp án đúng là B
HD. Càng lên cao thì áp suất càng giảm, áp suất khí quyển trên núi cao thấp hơn áp suất tiêu chuẩn \[(1atm).\]
Khi áp suất giảm, nhiệt độ sôi của nước cũng giảm (nhiệt độ sôi của nước thấp hơn \[100^\circ C).\]
Biểu thức nào sau đây là đúng khi biến đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin?
\(T(K) = t(^\circ C) - 273.\)
\(T(K) = t(^\circ C) + 273.\)
\(T(K) = \frac{{t(^\circ C) + 273}}{2}.\)
\(T(K) = 2t(^\circ C) + 273.\)
Đáp án đúng là B
HD. Công thức liên hệ: \(T(K) = t(^\circ C) + 273,15.\)
Trong tính toán có thể sử dụng công thức gần đúng: \(T(K) = t(^\circ C) + 273.\)
Chất nào sau đây là chất lỏng ở nhiệt độ phòng (khoảng \[20^\circ C)\]?
Chất | Nhiệt độ nóng chảy \[(^\circ C)\] | Nhiệt độ hóa hơi \[(^\circ C)\] |
P | \[25\] | \[444\] |
Q | \[ - 39\] | \[357\] |
R | \[44\] | \[280\] |
S | \[ - 218\] | \[ - 183\] |
Chất \[P.\]
Chất \[R.\]
Chất \[Q.\]
Chất \[S.\]
Đáp án đúng là C
HD. So sánh nhiệt độ phòng với nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ hóa hơi của từng chất.
Chất P: \({t_{nc}} = 25{\rm{ }}^\circ C > 20{\rm{ }}^\circ C\) → Chất P là chất rắn khi ở nhiệt độ phòng \[20^\circ C.\]
Chất Q: \[{t_{nc}} = - 39{\rm{ }}^\circ C < 20{\rm{ }}^\circ C,{\rm{ }}{t_{hh}} = 357{\rm{ }}^\circ C > 20{\rm{ }}^\circ C\] → Chất Q là chất lỏng khi ở nhiệt độ phòng \[20^\circ C.\]
Chất R: \({t_{nc}} = 44{\rm{ }}^\circ C > 20{\rm{ }}^\circ C\) → Chất R là chất rắn khi ở nhiệt độ phòng \(20^\circ C.\)
+ Chất \[R:\]\[{t_{nc}} = - 218^\circ C < 20^\circ C,\,{t_{hh}} = - 183^\circ C < 20^\circ C \Rightarrow \]Chất S là chất khí khi ở nhiệt độ phòng \[20^\circ C.\]
Một máy đun nước có công suất 100 W được sử dụng để đun nóng 0,5 kg, đang được khuấy bằng một máy khuấy. Sau 3 phút, nhiệt độ của nước tăng từ 25 °C đến 30 °C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg∙K).

Nhiệt lượng mà nước nhận được trong thời gian 3 phút là
10500 J.
14700 J.
8620 J.
16200 J.
Đáp án đúng là A
HD. Nhiệt lượng mà nước nhận được trong thời gian 3 phút:
\({Q_{{H_2}O}} = m \cdot c \cdot \Delta T = 0,5 \cdot 4200 \cdot 5 = 10500{\rm{ }}J.\)
Một máy đun nước có công suất 100 W được sử dụng để đun nóng 0,5 kg, đang được khuấy bằng một máy khuấy. Sau 3 phút, nhiệt độ của nước tăng từ 25 °C đến 30 °C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg∙K).

Ước tính tổn thất năng lượng trong khoảng thời gian này là bao nhiêu?
7,5 kJ.
10,5 kJ.
18 kJ.
28,5 kJ.
Đáp án đúng là A
HD. Nhiệt lượng máy đun cung cấp: \({Q_{tp}} = P \cdot t = 100 \cdot 180 = 18000{\rm{ }}J = 18{\rm{ k}}J\).
Năng lượng tổn thất: \(\Delta Q = {Q_{tp}} - {Q_{{H_2}O}} = 7,5{\rm{ k}}J.\)
Áp suất của một khối khí tác dụng lên thành bình không phụ thuộc vào
nhiệt độ của khối khí.
mật độ phân tử khí
khối lượng phân tử khí.
hình dạng của bình.
Đáp án đúng là D
HD. Áp suất của mộ khối khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào: nhiệt độ của khối khí, mật độ và khối lượng phân tử khí.
Nhiệt độ của khối khí: khi nhiệt độ tăng các phân tử khí chuyển động nhanh hơn va chạm vào thành bình nhiều hơn làm áp suất tăng.
Mật độ phân tử khí: Mật độ phân tử lớn dẫn đến số va chạm tăng nhiều hơn làm áp suất tăng.
Khối lượng phân tử khí: Các phân tử có khối lượng lớn hơn sẽ tạo ra động năng lớn hơn trong mỗi lần va chạm và ảnh hưởng đến áp suất.
Áp suất không phụ thuộc vào hình dạng của bình chứa khí.
Đường cong (C) trong đồ thị biểu diễn mối quan hệ (p - V) của một khối khí lí tưởng cố định ở một nhiệt độ nhất định. Điểm X biểu thị trạng thái ban đầu của khí. Trạng thái bây giờ thay đổi theo đường được biểu diễn từ X đến Y, sau đó từ Y đến Z và cuối cùng từ Z trở lại X theo đường cong (C). Các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?

(1) Nhiệt độ của khí không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y.
(2) Nhiệt độ của khí giảm trong quá trình chuyển đổi từ Y sang Z.
(3) Nhiệt độ của khối khí không đổi trong quá trình chuyển đổi từ Z sang X.
Chỉ phát biểu (1).
Chỉ phát biểu (3).
Chỉ phát biểu (1) và (2).
Chỉ phát biểu (2) và (3).
Đáp án đúng là D
HD.
(1) X sang Y là quá trình đẳng áp.
(2) Y sang Z thể tích không đổi và áp suất giảm nên nhiệt độ giảm.
(3) Z sang X là đường hypebol trong tọa độ (p – V) nên nó là đường đẳng nhiệt.
Trong quá trình biến đổi đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của khí được tăng tới 47 °C. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí gần với giá trị nào nhất?
18 °C.
19 °C.
20 °C.
21 °C.
Đáp án đúng là A
HD. \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_1} + 0,1{V_1}}}{{273 + 47}} \Rightarrow {T_1} \approx 17,9{\rm{ }}^\circ C\)
Dùng ống bơm bơm 1 quả bóng đang bị xẹp, mỗi lần bơm đẩy được 50 cm³ không khí ở áp suất 1 atm vào quả bóng. Sau 60 lần bơm quả bóng có dung tích 2 lít, coi quá trình bơm nhiệt độ không đổi, áp suất khí trong quả bóng sau khi bơm là:
1,25 atm.
1,5 atm.
2 atm.
2,5 atm.
Đáp án đúng là B
HD. \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow 1 \cdot (60 \cdot 50) = {p_2} \cdot 2000 \Rightarrow {p_2} = 1,5{\rm{ }}atm.\)
Trong hình vẽ đoạn dòng điện MN đặt trong mặt phẳng chứa các đường sức từ của một từ trường đều ở các vị trí khác nhau. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện MN trong hình nào lớn nhất?

Hình 4.
Hình 3.
Hình 2.
Hình 1.
Đáp án đúng là C
HD. Ta có: \(F = B \cdot I \cdot L \cdot \sin \theta \to {F_{\max }} \leftrightarrow {(\sin \theta )_{\max }} = 1 \Rightarrow \theta = 90^\circ \)
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về máy biến áp?
Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện.
Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều cả về độ lớn và tần số của dòng điện.
Máy biến áp là thiết bị không tiêu thụ điện năng, chỉ chuyển hoá điện áp của dòng điện.
Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ có phần lõi sắt là nam châm vĩnh cửu.
Đáp án đúng là A
HD. Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện.
Máy biến áp tổn hao năng lượng do hiện tượng từ trường, điện trở dây quấn,...
Lõi sắt của máy biến áp không phải là nam châm vĩnh cửu.
Một cuộn dây dẫn gồm có 5 vòng dây. Từ thông qua mỗi vòng dây thay đổi từ 15 mWb đến 7 mWb trong 0,5 giây. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong cuộn dây do sự thay đổi của từ thông này là bao nhiêu?
14 mV.
16 mV.
30 mV.
80 mV.
Đáp án đúng là D
HD. Độ lớn của suất điện động cảm ứng: \(\left| {{e_c}} \right| = N \cdot \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = 5 \cdot \left| {\frac{{7 - 15}}{{0,5}}} \right| = 80{\rm{ }}mV.\)
Hình ảnh cho thấy màn hình hiển thị trên máy hiện dao động kí với thang đo thời gian được đặt ở 1 ms/cm và điện áp đặt ở 0,5 V/cm. Điện áp cực đại và tần số của điện áp xoay chiều tương ứng là

1,5 V và 500 Hz.
1,5V và 250 Hz.
3,0 V và 50 Hz.
3,0 V và 250 Hz.
Đáp án đúng là B
HD. Từ đồ thị, chu kì của dao động là 4 ô.
Vậy \(T = 4{\rm{ ms}} = 0,004{\rm{ }}s \Rightarrow f = \frac{1}{T} = 250{\rm{ Hz}}\)
Từ đồ thị , biên độ của điện thế là 3 ô. Vậy: \(u = 3 \cdot 0.5 = 1,5{\rm{ }}V\)
Dòng điện được truyền từ nhà máy đến nơi tiêu thụ là dòng điện xoay chiều, nhưng một số thiết bị điện tử lại sử dụng dòng điện một chiều. Làm thế nào chuyển từ dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều?
Dùng các biện pháp chỉnh lưu.
Dùng máy biến áp.
Tăng tần số dòng điện.
Giảm tần sổ dòng điện.
Đáp án đúng là A
Trong các hạt nhân: \({}_2^4He,{}_8^{16}O,{}_{26}^{56}Fe\) và \({}_{92}^{235}U\), hạt nhân bền vững nhất là
\({}_2^4He\).
\({}_8^{16}O\).
\({}_{26}^{56}Fe\).
\({}_{92}^{235}U\).
Đáp án đúng là C
HD. Hạt nhân bền vững là các hạt nhân có số khối trong khoảng 50 < A < 80.
Khi một nguyên từ phóng xạ phát ra một hạt alpha, hạt nhân của nó mất đi
1 proton.
1 proton và 1 electron.
2 proton và 2 electron.
2 proton và 2 neutron
Đáp án đúng là D
HD. \({}_Z^AX \to {}_2^4He + {}_{Z - 2}^{A - 4}Y\)
Vậy hạt nhân X mất đi 2 proton và 2 neutron.
Một hạt nhân phóng xạ W phân rã thành một hạt nhân z bằng cách phát ra một hạt α và hai hạt nhân \({\beta ^ - }\) như mình họa sau: . Trong các phát biểu sau đây về các hạt nhân W, X, Y và Z, phát biểu nào là đúng?
(1) W và Z là đồng vị.
(2) X có số hiệu nguyên tử lớn nhất.
(3) Y có số khối lớn nhất.
Chỉ phát biểu (1).
Chỉ phát biểu (3).
Chỉ phát biểu (1) và (2).
Chỉ phát biểu (2) và (3).
Đáp án đúng là C
HD. \(\begin{array}{l}{}_Z^AW \to {}_{ - 1}^0\beta + {}_{Z + 1}^AX\\{}_{Z + 1}^AX \to _2^4He + {}_{Z - 1}^{A - 4}Y\\{}_{Z - 1}^{A - 4}Y \to {}_{ - 1}^0\beta + {}_Z^{A - 4}Z\end{array}\)
Dựa vào phương trình phản ứng hạt nhân ta có:
Hạt nhân W và Z có cùng số Z nên là đồng vị.
Số hiệu nguyên tử của X là lớn nhất.
X và W có số khối lớn nhất.
Sự kết hợp của hai hạt nhân deuterium tạo ra một hạt nhân helium cộng với một neutron và giải phóng 3,27 MeV năng lượng. Khối lượng của hai hạt nhân deuterium so sánh như thể nào với khối lượng kết hợp của hạt nhân helium và neutron?
Lớn hơn \(5,8 \cdot {10^{ - 30}}{\rm{ kg}}\).
Nhỏ hơn \(5,8 \cdot {10^{ - 30}}{\rm{ kg}}\).
Lớn hơn \(5,8 \cdot {10^{ - 36}}{\rm{ kg}}\).
Nhỏ hơn \(5,8 \cdot {10^{ - 36}}{\rm{ kg}}\).
Đáp án đúng là A
HD. \({}_1^2H + {}_1^2H \to {}_2^3He + {}_0^1n + 3,27{\rm{ }}MeV\)
\({\rm{W}} = \left[ {2{m_{_1^2H}} - ({m_{_2^3He}} + {m_{_0^1n}})} \right]{c^2} \Leftrightarrow \left[ {2{m_{_1^2H}} - ({m_{_2^3He}} + {m_{_0^1n}})} \right]{c^2} = 3,27{\rm{ }}MeV = 3,27 \cdot {10^6}{\rm{ }}eJ\)
\[ \Rightarrow \left[ {2{m_{_1^2H}} - \left( {{m_{_2^4He}} + {m_{_0^1n}}} \right)} \right] = \frac{{3,27 \cdot {{10}^6} \cdot e}}{{{c^2}}} \approx 5,83 \cdot {10^{ - 30}}{\rm{ }}kg\]
Một ấm dun nước bằng nhôm có khối lượng 250 g, chứa 2,5 kg nước ở nhiệt độ ban đầu 20 °C. Nước được đun bằng bếp gas, gas có năng suất tỏa nhiệt là q = 44 MJ/kg và bếp có hiệu suất 40%. Một bình chứa 12 kg gas có giá 420000 đồng. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg∙K) và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg∙K).
Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm để đun sôi nước là 857,6 kJ.
Lượng gas cần để đun sôi một ấm nước là 0,02 kg.
Số tiền phải trả để đun sôi một ấm nước khoảng 1700 đồng. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng chục.
Nếu ấm đun nước trên là một ấm điện với hiệu suất 80%, giá 1 kWh điện là 2000 đồng thì khi đun nước bằng điện sẽ tiết kiệm hơn so với khi đun nước bằng gas.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm để đun sôi nước
| X |
|
b) Lượng gas cần thiết để cung cấp nhiệt lượng trên:
|
| X |
c) Số tiền phải trả: . |
| X |
d) Nếu đun bằng điện: | X |
|
Biết oxygen có khối lượng mol là 32 g/mol. Một bình khí chứa khí Oxygen ở 27 °C. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử oxygen là \(6,21 \cdot {10^{ - 21}}{\rm{ }}J\).
Tốc độ căn quân phương của phân tử oxygen là 483 m/s. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
Động lượng của phân tử oxygen bằng \(2,51 \cdot {10^{ - 21}}{\rm{ kg}} \cdot {\rm{m/s}}\).
Bình khí là một bình hình lập phương có cạnh 0,18 m thì lực trung bình mà phân tử tác dụng lên một trong các thành của bình là \(1,24 \cdot {10^{ - 10}}{\rm{ }}N\).
a) Động năng tịnh tiến trung bình:
| X |
|
b) Tốc độ căn quân phương:
| X |
|
c) Động lượng của phân tử oxygen: . Động lượng của một phân tử là , trong đó m là khối lượng của phân tử và v là vận tốc của nó. Không thể tính động lượng trung bình chỉ dựa trên nhiệt độ. |
| X |
d) |
| X |
Sơ đồ hình bên cho thấy các bộ phận chính của một máy đo địa chấn. Đầu nhọn của máy đo địa chấn gắn chặt vào mặt đất. Ngay khi xảy ra động đất, vỏ và cuộn dây di chuyển lên trên do chuyển động của mặt đất. Nam châm vẫn đứng yên do quán tính của nó. Trong 3,5 ms, cuộn dây di chuyển từ vị trí có cảm ứng từ bằng 9,0 mT đến vị trí có cảm ứng từ bằng 23,0 mT. Cuộn dây của máy địa chấn có 250 vòng và diện tích 12 cm².

Suất điện động cảm ứng trung bình của cuộn dây trong 3,5 ms đầu tiên sau khi trận động đất bắt đầu là 1,5 V.
Nếu tăng độ cứng của lò xo thì suất điện động cảm ứng ban đầu khi có địa chấn xảy ra sẽ tăng lên.
Nếu tăng số vòng dây của cuộn dây sẽ làm cho suất điện động cảm ứng ban đầu khi có địa chấn xảy ra giảm xuống.
Sau khi mặt đất ngừng chuyển động thì suất điện động của cuộn dây giảm ngay về 0.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) |
| X |
b) Độ cứng lò xo lớn hơn sẽ dẫn đến sự thay đổi từ thông nhanh hơn, làm tăng suất điện động cảm ứng. | X |
|
c) |
| X |
d) Khi mặt đất ngừng chuyển động, lò xo vẫn dao động nên độ biến thiên từ thông khác 0, dẫn đến suất điện động cảm ứng khác 0. |
| X |
Đồng vị phóng xạ \({}_{84}^{210}Po\) phân rã α biến đối thành đồng vị \({}_{82}^{206}Pb\) với chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu 2 g \({}_{84}^{210}Po\) tinh khiết. Sau thời gian 414 ngày kể từ thời điểm ban đầu:
Số hạt nhân \({}_{84}^{210}Po\) còn lại bằng \(5,0 \cdot {10^{20}}\).
Số hạt nhân \({}_{84}^{210}Po\) bị phân rã bằng \(5,0 \cdot {10^{21}}\).
Tỉ số giữa số hạt nhân \({}_{84}^{210}Po\) bị phân rã và số hạt nhân \({}_{84}^{210}Po\) còn lại bằng 8.
Tổng số hạt α và số hạt nhân \({}_{82}^{206}Pb\) được tạo ra gấp 14 lần số hạt nhân \({}_{84}^{210}Po\) còn lại.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Số hạt nhân ban đầu: Số hạt nhân còn lại: |
| X |
b) | X |
|
c) |
| X |
d) Số hạt α được tạo ra bằng số hạt nhân được tạo ra bằng số hạt đã bị phân rã: Số hạt nhân còn lại: | X |
|
Tại một ngôi chùa người ta muốn đúc một chiếc chuông đồng nặng 1 tấn. Biết nhiệt độ môi trường khi đó là 35 °C; đồng nóng chảy ở nhiệt độ 1084 °C và đồng có nhiệt dung riêng c = 380 J/(kg∙K), nhiệt nóng chảy λ = 180 kJ/kg, năng suất tỏa nhiệt của than cốc là q = 30 MJ/kg và hiệu suất lò đúc là 20%.
Nhiệt lượng đồng cần thu vào từ khi bắt đầu nung đến khi hóa lỏng hoàn toàn là x GJ. Tính x. Kết quả làm tròn đến 2 chữ số phần thập phân.
Trả lời: 0,58.
\(\begin{array}{l}Q = m \cdot c \cdot ({t_2} - {t_1}) + m \cdot \lambda \\ \Leftrightarrow Q = 1000 \cdot 380 \cdot (1084 - 35) + 1000 \cdot 1,8 \cdot {10^5} = 5,7862 \cdot {10^8} \approx 0,58{\rm{ G}}J.\end{array}\)
Tại một ngôi chùa người ta muốn đúc một chiếc chuông đồng nặng 1 tấn. Biết nhiệt độ môi trường khi đó là 35 °C; đồng nóng chảy ở nhiệt độ 1084 °C và đồng có nhiệt dung riêng c = 380 J/(kg∙K), nhiệt nóng chảy λ = 180 kJ/kg, năng suất tỏa nhiệt của than cốc là q = 30 MJ/kg và hiệu suất lò đúc là 20%.
Em hãy tính lượng than cốc cần thiết để đúc được chuông đồng theo đơn vị kg. Kết quả làm tròn đến 1 chữ số phần thập phân.
Trả lời: 96,4.
\(Q = 0,2 \cdot m \cdot q \Rightarrow m = \frac{Q}{{0,2 \cdot q}} = \frac{{5,7862 \cdot {{10}^8}}}{{0,2 \cdot 30 \cdot {{10}^6}}} \approx 96,4{\rm{ }}kg.\)
Một khối khí xác định có thể tích V khi nhiệt độ là 127 °C. Phải nâng nhiệt độ của khí lên bao nhiêu °C để thể tích nó tăng lên 2,75 V với áp suất không đổi? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
Trả lời: 827.
Ta có: \(\frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}} \Leftrightarrow \frac{{\rm{V}}}{{127 + 273}} = \frac{{{\rm{2,75V}}}}{{{{\rm{t}}_2} + 273}} \Rightarrow {{\rm{t}}_2} = 827{\rm{ }}^\circ {\rm{C}}\)
Trong y học, người ta dùng từ trường tác động lên một số vùng trong não, tạo ra dòng điện để chữa trị các bệnh về thần kinh (TMS-Transcranial Magnetic Stimulation). Bằng phương pháp này, người ta tạo ra một từ trường biến thiên 0,80 T trong 0,080 s tại một vùng mô có bán kính 0,12 cm. Suất điện động cảm ứng lớn nhất xuất hiện trong vùng này bằng bao nhiêu µV? Kết quả làm tròn đến 1 chữ số phần thập phân.
Trả lời: 45,2 µV.
- Diện tích vùng mô là: \(S = \pi {r^2} = 4,524 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{ }}{m^2}\).
- Suất điện động cảm ứng lớn nhất xuất hiện trong vùng này bằng:
Technetium \({}_{43}^{99}Tc\) là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan. Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium, với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kì bán rã của technetium \({}_{43}^{99}Tc\) là 6,01 giờ.
Khối lượng chất technetium \({}_{43}^{99}Tc\) có trong liều dược chất phóng xạ là x ng (nano-gram). Khối lượng mol của \({}_{43}^{99}Tc\) là 99 g/mol. Tìm x. Kết quả làm tròn đến 2 chữ số phần thập phân.
Trả lời: 1,67.
- Ta có: \({H_0} = 325{\rm{ MBq }} = 325 \cdot {10^6}{\rm{ Bq}}\)
- Mà: \({H_0} = \lambda {N_0} = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot \frac{{{m_0}}}{M}{N_A} \Leftrightarrow 325 \cdot {10^6} = \frac{{\ln 2}}{{6,01 \cdot 3600}}\frac{{{m_0}}}{{99}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \Rightarrow {m_0} \approx 1,67{\rm{ n}}g \to x = 1,67\).
Technetium \({}_{43}^{99}Tc\) là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan. Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium, với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kì bán rã của technetium \({}_{43}^{99}Tc\) là 6,01 giờ.
Độ phóng xạ của liều dược chất trong người bệnh nhân sau khi tiêm 8,00 giờ là bao nhiêu MBq? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
Trả lời: 129 MBq.
- Ta có: \(H = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}} = 325 \cdot {2^{ - \frac{{8,00}}{{6,01}}}} = 129,175{\rm{ MBq}} \approx 129{\rm{ MBq}}\)








