Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 9
28 câu hỏi
Ở điều kiện thường, iodine là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi nung nóng, iodine có sự thăng hoa. Sự thăng hoa của iodine là sự chuyển thể từ thể
rắn sang khí.
rắn sang lỏng.
lỏng sang rắn.
khí sang rắn.
Đáp án đúng là A
Sự thăng hoa của iodine là sự chuyển thể từ thể rắn sang khí.
Nhiệt độ nước tinh khiết sôi ở áp suất chuẩn là
\({100^0}{\rm{C}}{\rm{.}}\)
\({1000^0}{\rm{C}}{\rm{.}}\)
\({99^0}{\rm{C}}{\rm{.}}\)
\({0^0}{\rm{C}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là A
Nhiệt độ nước tinh khiết sôi ở áp suất chuẩn là \({100^0}{\rm{C}}{\rm{.}}\)
Xét hai nhận định sau đây. Nhận định nào đúng?
\[\left( 1 \right)\] Đối với chất rắn thì lực tương tác phân tử rất lớn nên thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là đáng kể vì nội năng của vật vừa phụ thuộc vào nhiệt độ, vừa phụ thuộc vào thể tích.
\[\left( 2 \right)\] Đối với khí lí tưởng vì lực tương tác phân tử là không đáng kể, nên thế năng phân tử là không đáng kể, vì vậy nội năng chỉ phụ thuộc nhiệt độ, không phụ thuộc thể tích.
Chỉ \[\left( 1 \right).\]
Chỉ \[\left( 2 \right).\]
Cả hai đều đúng.
Cả hai đều sai.
Đáp án đúng là C
\[\left( 1 \right)\] Đúng với chất rắn vì lực tương tác phân tử lớn, nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích.
\[\left( 2 \right)\] Đúng với khí lí tưởng vì lực tương tác phân tử không đáng kể, nội năng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Vậy cả hai nhận định đều đúng.
Hai chất lỏng A và B được làm lạnh trong không khí. Đường cong làm lạnh của chúng được biểu diễn như hình. Nếu A và B có cùng khối lượng, phát biểu nào sau đây là đúng?

\[\left( 1 \right)\] A có nhiệt độ đông đặc cao hơn B.
\[\left( 2 \right)\] A có nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn B.
\[\left( 3 \right)\]Chất lỏng A có nhiệt dung riêng lớn hơn chất lỏng B.
Chỉ \[\left( 3 \right)\].
Chỉ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\].
Chỉ \[\left( 2 \right)\] và \[\left( 3 \right)\].
Cả ba ý \[\left( 1 \right)\], \[\left( 2 \right)\] và \[\left( 3 \right)\].
Đáp án đúng là D
Theo đồ thị ta có: A có nhiệt độ đông đặc cao hơn B, A có nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn B và chất lỏng A có nhiệt dung riêng lớn hơn chất lỏng B.
Một bình hình trụ có bán kính đáy \({R_1} = 20{\rm{ cm}}\) được đặt thẳng đứng chứa nước ở nhiệt độ \({t_1} = {20^0}{\rm{C}}\). Người ta thả một quả cầu bằng nhôm có bán kính \({R_2} = 10{\rm{ cm}}\) ở nhiệt độ \({t_2} = {40^0}{\rm{C}}\) vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình ngập chính giữa quả cầu. Cho khối lượng riêng của nước là \({c_1} = 4200{\rm{ J/}}\left( {{\rm{kg}}{\rm{.K}}} \right)\) và của nhôm là \({c_2} = 880{\rm{ J/}}\left( {{\rm{kg}}{\rm{.K}}} \right)\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và với môi trường. Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt.
\(24,{8^0}C.\)
\(20,{7^0}C.\)
\(23,{7^0}C.\)
\(23,{95^0}C.\)
Đề thiếu dữ kiện
Số Avogadro \(\left( {{{\rm{N}}_{\rm{A}}}} \right)\) là số phân tử trong bao nhiêu mol chất?
\[1mol.\]
\[2mol.\]
\[0,5mol.\]
\[10mol.\]
Đáp án đúng là A
Số Avogadro \(\left( {{{\rm{N}}_{\rm{A}}}} \right)\) là số phân tử trong 1 mol chất.
Quá trình đẳng nhiệt là
quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi.
Đáp án đúng là C
Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.
Một khối khí helium có khối lượng 1 gam trong xilanh, biến đổi trạng thái được mô tả như hình bên. Xác định nhiệt độ \({T_2}\) và áp suất \({p_3}\).

\({T_2} = 450K;{p_3} = 1,5{\rm{ }}atm.\)
\({T_2} = 600K;{p_3} = 1,5{\rm{ }}atm.\)
\({T_2} = 450K;{p_3} = 2,25{\rm{ }}atm.\)
\({T_2} = 600K;{p_3} = 2,25{\rm{ }}atm.\)
Đáp án đúng là C
Từ trạng thái \(\left( 1 \right)\) về trạng thái \(\left( 2 \right)\), áp suất không đổi:
\[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\]\( \Leftrightarrow {T_2} = 450K.\)
Ta có: \({T_1} = 300K;\,\,{V_1} = 4,2\ell .\)
Số mol của Helium \(n = \frac{m}{M} = \frac{1}{4} = 0,25mol.\)
Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng tại điểm 1:
\({p_1}{V_1} = nR{T_1} \Leftrightarrow {p_1} \cdot 4,2 = 0,25 \cdot 0,082 \cdot 300 \Leftrightarrow {p_1} = 1,5atm.\)
Từ trạng thái \(\left( 3 \right)\) về trạng thái \(\left( 1 \right)\), thể tích không đổi:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} \Leftrightarrow {p_3} = 2,25atm.\)
Như minh họa ở hình bên, một ống thủy tinh dài \[80\,cm\]đặt nằm ngang, cột thủy ngân dài \[25\,cm\] bịt kín một cột không khí dài \[40\,cm.\] Bây giờ từ từ xoay ống theo phương thẳng đứng, đầu hở hướng xuống. biết áp suất khí quyển là \(76{\rm{ cmHg}}\) và nhiệt độ cột không khí không đổi. Lúc này, cột không khí trong ống có chiều dài là

\[60,8\,cm.\]
\[57,2\,cm.\]
\[22,8\,cm.\]
\[59,6\,cm.\]
Đáp án đúng là B
Áp suất tổng cộng tác dụng lên cột khí ban đầu là:
\({p_1} = 76 + 25 = 101cmHg.\)
Khi xoay ống theo phương thẳng đứng, đầu hở hướng xuống, áp suất khí quyển tác dụng lên mặt thoáng của thủy ngân là: \(76cmHg.\)
Áp suất của cột thủy ngân tác dụng lên cột khí lúc này là: \({p_2} = 76 - 25 = 51cmHg.\)
Ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow {p_1}{\ell _1} = {p_2}{\ell _2} \Leftrightarrow 101 \cdot 40 = 51 \cdot {\ell _2} \Rightarrow {\ell _2} \approx 79,2cm.\)
Chiều dài cột khí lúc này:
\(\ell = 79,2 - 25 = 54,2cm.\)
Sóng điện từ
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
không truyền được trong môi trường chân không.
Đáp án đúng là B
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Từ thông qua một khung dây biến thiên theo thời gian biểu diễn như hình vẽ.

Suất điện động cảm ứng trung bình trong khung dây trong các thời điểm tương ứng trong khoảng thời gian
Từ 0 đến \[0,1\,s\] là \(3\,V.\)
Từ \[0,1\,s\] đến \[0,2\,s\] là \(6\,V.\)
Từ \[0,2\,s\] đến \[0,3\,s\] là \(9\,V.\)
Từ 0 đến \[0,3\,s\] là \(4\,V.\)
Đáp án đúng là A
Suất điện động cảm ứng là
\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{0,3}}{{0,1}}} \right| = 3V.\)
Một đoạn dây dẫn dài \[0,80\,m,\] đặt nghiêng một góc \({60^0}\) so với hướng của các đường sức từ trong một từ trường đều có cảm ứng từ \[0,50\,T.\] Khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này có cường độ là \[7,5\,A,\] thì đoạn dây dẫn bị tác động một lực từ bằng bao nhiêu?
\[4,2\,N.\]
\[2,6\,N.\]
\[3,6\,N.\]
\[1,5\,N.\]
Đáp án đúng là B
Lực từ tác động lên dây dẫn là
\(F = BI\ell \sin \alpha = 0,05 \cdot 7,5 \cdot 0,8 \cdot \sin 60^\circ \approx 2,6N.\)
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ theo bốn phương án như hình bên dưới. Cuộn dây được nối với một ampe kế nhạy. Hình nào dưới dây không làm thay đổi số chỉ ampe kế?

Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Đáp án đúng là D
Hình d, nam châm quay quanh trục không làm biến thiên từ thông nên không có dòng điện cảm ứng, do đó kim điện kế không thay đổi số chỉ.
Một khung dây dẫn quay đều với tốc độ góc \(100\pi {\rm{ rad/s}}\) trong từ trường đều sao cho từ thông qua nó biến thiên điều hòa theo thời gian thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là
dòng điện không đổi.
dòng điện xoay chiều, tần số \[0,02\,Hz.\]
dòng điện xoay chiều, tần số \[50\,Hz.\]
dòng điện xoay chiều, tần số \(100\pi {\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là C
Từ thông qua khung dây biến thiên điều hòa theo thời gian thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là dòng điện xoay chiều, tần số \[f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{100\pi }}{{2\pi }} = 50{\rm{ }}Hz.\]
Tia phóng xạ nào sau đây có khả năng đâm xuyên mạnh nhất?
Tia \(\gamma \).
Tia \(\alpha \).
Tia \({\beta ^ + }\).
Tia \({\beta ^ - }\).
Đáp án đúng là A
- Khả năng đâm xuyên tia γ là mạnh nhất vì bước sóng ngắn nhất, năng lượng lớn nhất.
- Khả năng đâm xuyên tia α là yếu nhất vì bước sóng dài nhất, năng lượng nhỏ nhất.
Xác định tỉ lệ bán kính hạt nhân của \({}_{51}^{125}{\rm{Sb}}\) và \({}_{30}^{64}{\rm{Zn}}\)
\(1,19.\)
\(1,25.\)
\(1,33.\)
\(1,40.\)
Đáp án đúng là B
Ta có: \(\frac{{{R_{Sb}}}}{{{R_{Zn}}}} = \sqrt[3]{{\frac{{125}}{{64}}}} \approx 1,25.\)
Một mẫu chất phóng xạ polonium \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) được cấp vào ngày 1 tháng 9. Lúc đó nó có nồng độ phóng xạ là \(2,{0.10^6}\,{\rm{Bq}}{\rm{.}}\) Đến ngày 10 tháng 12 của năm đó, mẫu được lấy ra sử dụng trong một thí nghiệm. Biết chu kì bán rã của \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\)là 138 ngày.
Độ phóng xạ của mẫu khi sử dụng là bao nhiêu?
\(0,{2.10^6}\,{\rm{Bq}}{\rm{.}}\)
\(0,{7.10^6}\,{\rm{Bq}}{\rm{.}}\)
\(1,{2.10^6}\,{\rm{Bq}}{\rm{.}}\)
\(1,{7.10^6}\,{\rm{Bq}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là C
Độ phóng xạ của mẫu khi sử dụng là
\(H = {H_o} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}} = 2 \cdot {10^6} \cdot {2^{ - \frac{{101}}{{138}}}} \approx 1,2 \cdot {10^6}Bq.\)
Một mẫu chất phóng xạ polonium \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) được cấp vào ngày 1 tháng 9. Lúc đó nó có nồng độ phóng xạ là \(2,{0.10^6}\,{\rm{Bq}}{\rm{.}}\) Đến ngày 10 tháng 12 của năm đó, mẫu được lấy ra sử dụng trong một thí nghiệm. Biết chu kì bán rã của \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\)là 138 ngày.
Số hạt nhân chất phóng xạ còn lại trong mẫu lúc đó là bao nhiêu?
\(0,{56.10^{13}}\) hạt.
\(1,{06.10^{13}}\) hạt.
\(1,{56.10^{13}}\) hạt.
\(2,{06.10^{13}}\) hạt.
Đáp án đúng là D
Số hạt nhân chất phóng xạ còn lại trong mẫu lúc đó là:
\(N = \frac{H}{\lambda } = \frac{H}{{\frac{{\ln 2}}{T}}} = \frac{{1,2 \cdot {{10}^6}}}{{\frac{{\ln 2}}{{138 \cdot 86400}}}} = 2,06 \cdot {10^{13}}\,hat.\)
Một học sinh pha chế một mẫu trà sữa bằng cách trộn các mẫu chất lỏng với nhau: nước trà đen (mẫu A), nước đường nâu (mẫu B) và sữa tươi (mẫu C). Các mẫu chất lỏng này chỉ trao đổi nhiệt lẫn nhau mà không gây ra các phản ứng hóa học. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa. Nhiệt độ trước khi trộn của mẫu A, mẫu B và mẫu C lần lượt là \({10^0}{\rm{C}}\), \({15^0}{\rm{C}}\) và \({20^0}{\rm{C}}\). Biết rằng
Khi trộn mẫu A với mẫu B với nhau thì nhiệt độ cân bằng của hệ là \({13^0}{\rm{C}}\).
Khi trộn mẫu B với mẫu C với nhau thì nhiệt độ cân bằng của hệ là \({18^0}{\rm{C}}\).
Khi trộn mẫu A với mẫu B với nhau thì sau khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của mẫu B giảm đi 2K.
Nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn mẫu A với mẫu C là \({16^0}{\rm{C}}\).
Nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn cả ba mẫu với nhau là \(15,{5^0}{\rm{C}}\).
Nếu học sinh này pha thêm một mẫu sữa tươi nữa vào hỗn hợp ba mẫu ở câu c) thì nhiệt độ cân bằng của hệ lúc này là \(17,{5^0}{\rm{C}}\).
Đáp án: Đ – S – S – S
a) Đúng. Ta có: Khi trộn mẫu A với mẫu B với nhau thì nhiệt độ cân bằng của hệ là \({13^0}{\rm{C}}\). Vậy sau khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của mẫu B giảm đi 2K. Với nhiệt độ ban đầu của mẫu B là \({15^0}{\rm{C}}\)
Ta có:
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta được : \(9{m_A}{c_A} = 4{m_C}{c_C}\left( 3 \right)\)
b) Sai. Gọi t là nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn mẫu A với mẫu C
\({m_A}{c_A}\left( {t - 10} \right) = {m_C}{c_C}\left( {20 - t} \right)\left( 4 \right)\)
Thay \(\left( 3 \right)\) vào \(\left( 4 \right)\) ta tính được : \(t = 13,08^\circ C\)
Nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn mẫu A với mẫu C là \(t = 13,08^\circ C\)
c) Sai. Gọi t là nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn ba mẫu lại với nhau
\(\begin{array}{l}{m_A}{c_A}\left( {t - 10} \right) + {m_B}{c_B}\left( {t - 15} \right) = {m_C}{c_C}\left( {20 - t} \right)\\ \Leftrightarrow {m_A}{c_A}\left( {t - 10} \right) + \frac{2}{3}{m_C}{c_C}\left( {t - 15} \right) = {m_C}{c_C}\left( {20 - t} \right)\\ \Leftrightarrow 3{m_A}{c_A}\left( {t - 10} \right) = 3{m_C}{c_C}\left( {20 - t} \right) - 2{m_C}{c_C}\left( {t - 15} \right)\\ \Leftrightarrow 3{m_A}{c_A}\left( {t - 10} \right) = {m_C}{c_C}\left( {90 - 5t} \right)\\ \Leftrightarrow \frac{{12}}{9}\left( {t - 10} \right) = \left( {90 - 5t} \right) \Rightarrow t = \approx 16,3^\circ C\end{array}\)
d) Sai. Tương tự gọi t là nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn thêm mẫu C vào hỗn hợp ở câu c
\(\begin{array}{l}3{m_A}{c_A}\left( {t - 10} \right) = {m_C}{c_C}\left( {90 - 5 \cdot t} \right) + {m_C}{c_C}\left( {20 - t} \right) = {m_C}{c_C}\left( {110 - 6t} \right)\\ \Leftrightarrow \frac{{12}}{9}\left( {t - 10} \right) = \left( {110 - 6t} \right) \Rightarrow t = 16,8^\circ C\end{array}\)
Một khối khí lí tưởng được chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pittong có tiết diện \(0,08{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\). Ban đầu, độ dài phần xilanh chứa khí là \(100{\rm{ cm}}\), nhiệt độ khối khí là \({27^0}{\rm{C}}\) và áp suất khí khi đó là \(200{\rm{ kPa}}\). Người ta làm nóng đồng đều khí trong xilanh để pittong dịch chuyển từ từ ra phía ngoài một đoạn 20 cm rồi dừng lại. Coi áp suất khí trong xilanh là không đổi.

Trong quá trình pittong dịch chuyển, áp lực của các phân tử khí trong xilanh tác dụng lên pittong tăng.
Trong quá trình pittong dịch chuyển, động năng trung bình của các phân tử khí trong xilanh tăng lên.
Khi pittong dừng lại, nhiệt độ khối khí trong xilanh là \({87^0}{\rm{C}}\).
Nếu khí trong bình là hydrogen thì khối lượng khí là \(25{\rm{ gam}}\).
Đáp án: S – Đ – Đ – S
a) Sai. Khi làm nóng khí, thể tích khí tăng dẫn đến áp pittong di chuyển, nên áp lực của các phân tử khí trong xilanh tác dụng lên pittong không đổi.
b) Đúng. Khi làm nóng khí, trong quá trình pittong dịch chuyển, động năng trung bình của các phân tử khí trong xilanh tăng lên.
c) Đúng. Khi pittong dừng lại, nhiệt độ khối khí trong xilanh là \({87^0}{\rm{C}}\).
d) Sai. Ta có: \(\begin{array}{l}pV = nRT\\ \Leftrightarrow pV = \frac{m}{M}RT\\ \Leftrightarrow 2 \cdot {10^5} \cdot 0,08 \cdot 1 = \frac{m}{2} \cdot 8,31 \cdot \left( {87 + 273} \right)\\ \Rightarrow m = 10,7g\end{array}\)
Sạc điện thoại không dây ngày càng được sử dụng rộng rãi để sạc điện thoại, đồng hồ thông minh, máy hút bụi,… Sạc điện không dây đã truyền điện từ nguồn điện đến điện thoại (xem hình).

Sạc điện không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Cuộn dây dẫn được nối với pin là cuộn sơ cấp.
Dòng điện nạp cho pin điện thoại di động là dòng điện xoay chiều.
Nhược điểm của sạc điện không dây là hiệu suất chuyển đổi năng lượng từ mặt sạc sang thiết bị không cao và tốc độ sạc chậm hơn so với cộng nghệ sạc có dây.
Đáp án: Đ – S – S – Đ
a) Đúng. Sạc điện không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b) Sai. Cuộn dây dẫn được nối với pin là cuộn thứ cấp.
c) Sai. Dòng điện nạp cho pin điện thoại di động là dòng điện một chiều.
d) Đúng. Nhược điểm của sạc điện không dây là hiệu suất chuyển đổi năng lượng từ mặt sạc sang thiết bị không cao và tốc độ sạc chậm hơn so với cộng nghệ sạc có dây.
Cho khối lượng của proton, neutron, hạt nhân \({}_{20}^{42}{\rm{Ca}}\), hạt nhân \({}_{20}^{43}{\rm{Ca}}\)lần lượt là \({m_p} = 1,007276{\rm{ amu}}\), \({m_n} = 1,008665{\rm{ amu}}\), \({m_{Ca - 42}} = 41,958622{\rm{ amu}}\), \({m_{Ca - 43}} = 42,958770{\rm{ amu}}\)
\({}_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) và \({}_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) đều là đồng vị của \({}_{20}^{40}{\rm{Ca}}\).
Độ hụt khối của \({}_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) lớn hơn độ hụt khối của \({}_{20}^{42}{\rm{Ca}}\).
Năng lượng liên kết của \({}_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) lớn hơn năng lượng liên kết của \({}_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) một lượng là \(9,73{\rm{ MeV}}\).
Hạt nhân \({}_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) kém bền vững hơn hạt nhân \({}_{20}^{42}{\rm{Ca}}\).
Đáp án: Đ – Đ – S – Đ
a) Đúng. Vì có cùng số Z
b) Đúng. Độ hụt khối của \({}_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) lớn hơn độ hụt khối của \({}_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) vì có N lớn hơn.
c) Sai. Năng lượng liên kết của \({}_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) lớn hơn năng lượng liên kết của \({}_{20}^{42}{\rm{Ca}}\)
d) Đúng. Hạt nhân \({}_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) kém bền vững hơn hạt nhân \({}_{20}^{42}{\rm{Ca}}\).
Một viên đạn bằng chì đang bay với tốc độ \(350{\rm{ m/s}}\) thì va chạm vào một bức tường gỗ. Nhiệt dung riêng của chì là \(127{\rm{ J/}}\left( {{\rm{kgK}}} \right)\). Nếu có \(60\% \) công cản của bức tường dùng để làm nóng viên đạn thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Trả lời: 289
Nhiệt lượng tăng thêm bằng 60% động năng ban đầu của viên đạn:
\(mc\Delta T = 0,6 \cdot \frac{1}{2} \cdot m{v^2} \Rightarrow \Delta T = 0,6\frac{{{v^2}}}{{2c}} = 0,6\frac{{{{350}^2}}}{{2 \cdot 127}} = 289K\)
Hạt nhân \({}_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) có điện tích bằng \(x{.10^{ - 18}}{\rm{C}}{\rm{.}}\) Biết \(e = 1,{6.10^{ - 19}}{\rm{C}}\), giá trị của x bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 4,2
Ta có: \(28e = x \cdot {10^{ - 18}} \Leftrightarrow x = 4,5\)
Một phòng kín dạng hình hộp chữ nhật có kích thước \(100{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}.\) Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ \({0^0}{\rm{C}}\) và áp suất \(1{\rm{ atm}}\)) và có khối lượng mol là \(29{\rm{ g/mol}}\). Biết 1 mol khi ở đktc luôn chiếm thể tích \(22,4{\rm{ lit}}\)
Số mol khí trong phòng là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đang cập nhật...
Một phòng kín dạng hình hộp chữ nhật có kích thước \(100{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}.\) Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ \({0^0}{\rm{C}}\) và áp suất \(1{\rm{ atm}}\)) và có khối lượng mol là \(29{\rm{ g/mol}}\). Biết 1 mol khi ở đktc luôn chiếm thể tích \(22,4{\rm{ lit}}\)
Khi mở cửa phòng thì nhiệt độ phòng tăng lên \({15^0}{\rm{C}}\) và áp suất khí trong phòng bằng áp suất bên ngoài phòng là \(0,95{\rm{ atm}}\). Khối lượng không khí trong phòng đã thoát ra ngoài là bao nhiêu kg? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Đang cập nhật...
Một khung dây dẫn kín hình vuông có cạnh dài 10 cm gồm 500 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho vector đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng phương cùng chiều với vector cảm ứng từ. Điện trở suất và tiết diện của dây kim loại có giá trị lần lượt là \(\rho = {2.10^{ - 8}}{\rm{ }}\Omega {\rm{m}}\) và \(0,4{\rm{ m}}{{\rm{m}}^2}\). Cảm ứng từ thay đổi theo thời gian như đồ thị trong hình.

Suất điện động cảm ứng trong khung dây có độ lớn là bao nhiêu V? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Trả lời: 1,5
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là
\(\left| e \right| = N\left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = NS\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = 500 \cdot 0,{1^2} \cdot \left| {\frac{{0,2 - 0,5}}{1}} \right| = 1,5V\)
Một khung dây dẫn kín hình vuông có cạnh dài 10 cm gồm 500 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho vector đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng phương cùng chiều với vector cảm ứng từ. Điện trở suất và tiết diện của dây kim loại có giá trị lần lượt là \(\rho = {2.10^{ - 8}}{\rm{ }}\Omega {\rm{m}}\) và \(0,4{\rm{ m}}{{\rm{m}}^2}\). Cảm ứng từ thay đổi theo thời gian như đồ thị trong hình.

Công suất tỏa nhiệt sinh ra trong khung dây có giá trị bao nhiêu \({\rm{mW}}\)? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Trả lời: 225
Công suất tỏa nhiệt sinh ra trong khung dây là
\(P = \frac{{{{\left| e \right|}^2}}}{R} = \frac{{{{\left| e \right|}^2}}}{{\rho \frac{\ell }{S}}} = \frac{{1,{5^2}}}{{2 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot \frac{{500 \cdot 0,1 \cdot 4}}{{0,4 \cdot {{10}^{ - 6}}}}}} = 0,225W = 225mW.\)








