Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 6
28 câu hỏi
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Đáp án đúng là A
Chất khí có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn, có thể nén được dễ dàng, có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Đáp án đúng là D
Có hai cách làm thay đổi nội năng của vật: thực hiện công và truyền nhiệt.
Trong quá trình thực hiện công có sự chuyển hoá năng lượng từ cơ năng sang nội năng và ngược lại. Trong quá trình truyền nhiệt không có sự chuyển hoá năng lượng mà chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
Thang nhiệt độ Fahrenheit hiện nay (đơn vị là \[^\circ F\]) được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và một số quốc gia nói tiếng Anh khác. Nhiệt kế thuỷ ngân đo nhiệt độ trong phòng thường có độ chia cả thang Celsius và thang Fahrenheit (hình bên). Thang nhiệt độ Fahrenheit lấy điểm chuẩn của nước đóng băng \((0^\circ C)\) là \(32\,^\circ F\) và nhiệt độ sôi của nước \((100^\circ C)\) là \(212\,^\circ F\) (tại áp suất chuẩn). Biết số đo nhiệt độ theo \[^\circ F\] và \[^\circ C\] là hàm tuyến tính bậc nhất. Hãy thiết lập mối liên hệ và cho biết công thức nào đúng?

\(t(^\circ F) = 1,8 \cdot t(^\circ C) - 212.\)
\(t(^\circ F) = 1,8 \cdot t(^\circ C) - 32.\)
\(t(^\circ F) = 1,8 \cdot t(^\circ C) + 212.\)
\(t(^\circ F) = 1,8 \cdot t(^\circ C) + 32.\)
Đáp án đúng là D
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}32^\circ F = a \cdot 0^\circ C + b\\212^\circ F = a \cdot 100^\circ C + b\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}a = 1,8\\b = 32\end{array} \right. \to t(^\circ F) = 1,8 \cdot t(^\circ C) + 32.\)
Lượng nước sôi có trong một chiếc ấm có khối lượng \[m = 300\,\,gam.\] Đun nước tới nhiệt độ sôi, dưới áp suất khí quyển bằng \[1\,\,atm.\] Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,6 \cdot {10^6}\,\,J/kg.\) Nhiệt lượng cần thiết để làm \(m' = 100\,\,gam\)nước hóa thành hơi là
\[690\,\,kJ.\]
\[230\,\,kJ.\]
\[460\,\,kJ.\]
\[320\,\,kJ.\]
Đáp án đúng là B
Ta có \(Q = L \cdot m' = 2,3 \cdot {10^6} \cdot 0,1 = 23 \cdot {10^4}\,\,J = 230\,\,kJ.\)
Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của chất lỏng theo thời gian khi chất lỏng được đun nóng bằng một lò sưởi \[400\,\,W.\] Khối lượng của chất lỏng là \[2\,\,kg.\] Tìm nhiệt dung riêng của chất lỏng. Giả sử toàn bộ năng lượng do lò sười tỏa ra đều được chất lỏng hấp thụ.

\(83\,\,J/(kg \cdot K).\)
\(480\,\,J/(kg \cdot K).\)
\(1200\,\,J/(kg \cdot K).\)
\(2400\,\,J/(kg \cdot K).\)
Đáp án đúng là C
Ta có \(Q = mc\Delta T \leftrightarrow Pt = mc\Delta T \to c = \frac{{Pt}}{{m\Delta T}} = \frac{{400 \cdot 60}}{{2 \cdot (25 - 15)}} = 1200\,\,J/(kg \cdot K).\)
Trong quá trình \(pV = \) hằng số, đồ thị áp suất \[\left( p \right)\] theo khối lượng riêng \((\rho )\) của một khối khí lí tưởng là
một đường thẳng song song với trục \[\left( p \right).\]
một đường thẳng song song với trục \((\rho ).\)
một đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
một parabol.
Đáp án đúng là C
Phương trình Claperon là \(pV = \frac{m}{M}RT \to p = \frac{m}{V} \cdot \frac{{RT}}{M} = \rho \cdot \frac{{RT}}{M}\)
Mà \(pV = \) hằng số nên \(a = \frac{{RT}}{M} = \)hằng số. Suy ra \(p = a\rho \to \) đồ thị áp suất \[\left( p \right)\] theo khối lượng riêng \((\rho )\) của một khối khí lí tưởng là một đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái là \({p_0},\,\,{V_0},\,\,{T_0}.\) Biến đổi đẳng áp đến \(2{V_0}\) sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?




Đáp án đúng là D
\(TT1\,\,\left\{ \begin{array}{l}{p_0}\\{V_0}\\{T_0}\end{array} \right. \to TT2\,\,\left\{ \begin{array}{l}{p_2} = {p_0}\\{V_2} = 2{V_0}\\{T_2} = {T_0} \cdot \frac{{{V_2}}}{{{V_0}}} = {T_0} \cdot \frac{{2{V_0}}}{{{V_0}}} = 2{T_0}\end{array} \right. \to TT3\,\,\left\{ \begin{array}{l}{p_3} = {p_2} \cdot \frac{{{V_2}}}{{{V_3}}} = {p_0} \cdot \frac{{2{V_0}}}{{{V_0}}} = 2{p_0}\\{V_3} = {V_0}\\{T_3} = {T_2} = 2{T_0}\end{array} \right.\)
Khi một khối khí trong xilanh kín bị nén từ thể tích \(25\,\,d{m^3}\) xuống còn \(15\,\,d{m^3}\) thì áp suất của nó tăng thêm \[20\,\,kPa.\] Biết nhiệt độ của khối khí không đổi. Áp suất ban đầu của khối khí trong xilanh là
\[30\,\,kPa.\]
\[40\,\,kPa.\]
\[50\,\,kPa.\]
\[12\,\,kPa.\]
Đáp án đúng là A
Theo định luật Boyle ta có \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \leftrightarrow {p_1} \cdot 25 = ({p_1} + 20) \cdot 15 \to {p_1} = 30\,\,kPa.\)
Số phân tử khi Hydrogen (có khối lượng mol là \(2\,\,g/mol)\) chứa trong \(1\,\,{m^3}\) có áp suất \[200\,\,mmHg\] và vận tốc căn quân phương \(2400\,\,m/s\) là
\(4 \cdot {10^{24}}\) phân tử.
\(4 \cdot {10^{21}}\) phân tử.
\({10^{28}}\) phân tử.
\({10^{25}}\) phân tử.
Đáp án đúng là A
Khối lượng của 1 phân tử Hydrogen là \(m = \frac{M}{{{N_A}}}\)
Ta có \(p = \frac{1}{3} \cdot \frac{N}{V} \cdot m\overline {{v^2}} \to N = \frac{{3pV}}{{m\overline {{v^2}} }} = \frac{{3pV{N_A}}}{{M\overline {{v^2}} }} = \frac{{3 \cdot 200 \cdot 133,32 \cdot 1 \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{2 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot {{2400}^2}}} \approx 4 \cdot {10^{24}}\) phân tử.
Một khung dây dẫn \[ABCD\] chuyển động dọc theo hai đường trong vùng từ trường đều \[MNPQ\] như hình vẽ bên. Dòng điện cảm ứng trong khung sẽ xuất hiện khi nào?

Khung đang chuyển động ở ngoài vùng \[MNPQ.\]
Khung đang chuyển động đến gần vùng \[MNPQ.\]
Khung đang chuyển động ở ngoài vào trong vùng \[MNPQ\] hoặc ở trong \[MNPQ\] ra ngoài.
Khung đang chuyển động ở trong vùng \[MNPQ.\]
Đáp án đúng là C
Khi khung đang chuyển động ở ngoài vào trong vùng \[MNPQ\] hoặc ở trong \[MNPQ\] ra ngoài làm từ thông gửi qua khung dây \(ABCD\) biến thiên nên có hiện tượng cảm ứng điện từ gây ra dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn \[ABCD.\]
Trong quá trỉnh lan truyền sóng điện từ, vectơ \(\vec B\) và̀ vectơ \(\vec E\) luôn
trùng phương với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
dao động cùng pha.
có độ lớn không đổi.
biến thiên tuần hoàn theo không gian, không tuần hoàn theo thời gian.
Đáp án đúng là B
Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vectơ \(\vec B\) và̀ vectơ \(\vec E\) luôn luôn dao động cùng pha; có phương vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
Hình vẽ bên dưới mô tả một dây dẫn mang dòng điện được đặt trong một từ trường có phương nằm ngang. Mũi tên nào cho biết chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn?

Mũi tên \[\left( 1 \right).\]
Mũi tên \[\left( 2 \right).\]
Mũi tên \[\left( 3 \right).\]
Mũi tên \[\left( 4 \right).\]
Đáp án đúng là B
Sử dụng quy tắc bàn tay trái suy ra chiều của vectơ lực từ \(\vec F\) tác dụng lên vật có chiều như mũi tên \((2).\)
Một khung dây tròn, phẳng gồm \[100\] vòng, đường kính mỗi vòng là \[20\,\,cm\] quay trong từ trường đều quanh trục đi qua tâm và nằm trong mặt phẳng khung dây. Biết mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ và cảm ứng từ có độ lớn \(0,2\,\,T.\) Trong thời gian \(0,05\,\,s\) cảm ứng từ của từ trường giảm đều đến \(0,\) suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là
\[3,14\,\,V.\]
\(7,26\,\,V.\)
\(12,56\,\,V.\)
\(9,16\,\,V.\)
Đáp án đúng là C
Ta có \({e_c} = \left| { - \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| { - \frac{{\Delta B \cdot NS\cos \alpha }}{{\Delta t}}} \right| = \left| { - \frac{{\Delta B \cdot N \cdot \frac{{\pi {d^2}}}{4} \cdot \cos \alpha }}{{\Delta t}}} \right|\)
\( \to {e_c} = \left| { - \frac{{(0 - 0,2) \cdot 100 \cdot \frac{{3,14 \cdot 0,{2^2}}}{4} \cdot \cos 0^\circ }}{{0,05}}} \right| = 12,56\,\,V.\)
Điện áp đặt vào một thiết bị điện xoay chiểu có biểu thức phụ thuộc thời gian như sau \(u = 120\cos (100\pi t)\,\,V.\) Điện áp này có giá trị hiệu dụng là
\[120V.\]
\(120\sqrt 2 \,\,V.\)
\[60V.\]
\(60\sqrt 2 \,\,V.\)
Đáp án đúng là D
Ta có \(U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{120}}{{\sqrt 2 }} = 60\sqrt 2 \,\,V.\)
S là một nguồn chất phóng xạ phát ra tia alpha, tia beta và tia gamma. Một máy dò phóng xạ được đặt cách S một khoảng \[5\,\,cm.\] Có một tờ giấy mỏng chắn giữa S và máy dò như hình vẽ. Máy dò có thể phát hiện được những tia phóng xạ nào?

Tia alpha và tia beta.
Tia alpha và tia gamma.
Tia beta và tia gamma.
Cả ba loại: alpha, beta và gamma.
Đáp án đúng là C
Tia alpha đi được vài cm trong không khí và trong vật rắn chừng vài micromet nên không xuyên qua được tờ giấy.
Tia beta có thể đi được vài m trong không khí và vài milimet trong kim loại nên có thể xuyên qua tờ giấy.
Khả năng đâm xuyên của tia gamma rất mạnh nên nó có thể xuyên qua được giấy.
Số nucleon mang điện trong hạt nhân \({}_{56}^{130}Ba\) là
\[130.\]
\[56.\]
\[74.\]
\[186.\]
Đáp án đúng là B
Hạt nhân \({}_{56}^{130}Ba\) có số nucleon mang điện là số proton là 56.
Cho một hạt neutron có động năng lớn đến bắn phá hạt nhân \({}_{92}^{235}U\) đang đứng yên để tạo ra phản ứng phân hạch \({}_0^1n + {}_{92}^{235}U \to {}_{54}^{140}Xe + {}_{38}^{94}Sr + x \cdot {}_0^1n.\)
Xác định giá trị \[x\] (số neutron được tạo thành sau phản ứng).
\[1.\]
\[2.\]
\[3.\]
\[4.\]
Đáp án đúng là B
Ta có \(1 + 235 = 140 + 94 + x \to x = 2.\)
Cho một hạt neutron có động năng lớn đến bắn phá hạt nhân \({}_{92}^{235}U\) đang đứng yên để tạo ra phản ứng phân hạch \({}_0^1n + {}_{92}^{235}U \to {}_{54}^{140}Xe + {}_{38}^{94}Sr + x \cdot {}_0^1n.\)
Trong phản ứng phân hạch này, năng lượng của phản ứng được xác định bằng hiệu của năng lượng liên kết giữa các hạt nhân sản phẩm với các hạt nhân tham gia phản ứng. Biết năng lượng liên kết riêng của \({}_{92}^{235}U\) là \(7,59\,\,MeV/nucleon;\,{}_{54}^{140}Xe\) là \(8,29\,\,MeV/nucleon;\,{}_{38}^{94}Sr\) là \(8,59\,\,MeV/nucleon.\) Tính năng lượng phản ứng.
\(124,41\,\,MeV.\)
\(144,41\,\,MeV.\)
\(164,41\,\,MeV.\)
\(184,41\,\,MeV.\)
Đáp án đúng là D
Năng lượng của phản ứng là:
\(E = {E_s} - {E_{tr}} = {E_{Xe}} + {E_{Sr}} - {E_U} = 8,29 \cdot 140 + 8,59 \cdot 94 - 7,59 \cdot 235 = 184,41\,\,MeV.\)
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của một mẫu kim loại. Họ có một bình xốp hình trụ có vỏ và nắp cách nhiệt, một que khuấy, một nhiệt kế, mẫu kim loại, một chiếc cân và một bình đun nước. Ban đầu, mẫu kim loại được để ở nhiệt độ phòng \(27^\circ C.\)

Nhóm học sinh sử dụng cân và xác định được khối lượng nước đổ vào bình xốp là \(0,225\,\,kg,\) khối lượng của mẫu kim loại là \(0,409\,\,kg.\) Số chỉ của nhiệt kế nhúng trong nước nóng ngay trước khi thả mẫu kim loại là \(67,5^\circ C\) và số chỉ của nhiệt kế khi mẫu kim loại và nước đạt trạng thái cân bằng nhiệt là \(56,0^\circ C.\) Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4180\,\,J/(kg \cdot K).\) Từ các số liệu trên, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của mẫu kim loại là \(889\,\,J/(kg \cdot K).\)
Nhóm học sinh cho rằng, nếu đun nóng nước tới khoảng \(70,0^\circ C,\) đổ vào bình xốp đã cắm sẵn nhiệt kế, nhẹ nhàng nhúng chìm mẫu kim loại trong nước, đóng kín nắp lại và khuấy nhẹ tay thì số chỉ trên nhiệt kế sau đó sẽ thay đổi liên tục và chỉ dừng lại khi bình xốp chứa nước cùng mẫu kim loại đạt trạng thái cân bằng nhiệt.
Nhóm học sinh cho rằng, kết quả tính được ở câu a) nhỏ hơn giá trị nhiệt dung riêng chính xác của mẫu kim loại do trong phép tính đã bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với môi trường.
Một học sinh trong nhóm cho rằng, nếu bỏ qua thất thoát nhiệt với môi trường thì nhiệt lượng nước thu vào bằng với nhiệt lượng mẫu kim loại tỏa ra.
a) Sai. Khi cân bằng nhiệt \({Q_{toa}} = {Q_{thu}} \leftrightarrow {m_n}{c_n}({t_n} - t) = {m_{kl}}{c_{kl}}(t - {t_{kl}})\)
\( \leftrightarrow 0,225 \cdot 4180 \cdot (67,5 - 56) = 0,409 \cdot {c_{kl}} \cdot (56 - 27) \to {c_{kl}} \approx 912\,\,J/(kg \cdot K).\)
b) Đúng. Khi cân bằng nhiệt thì không có trao đổi nhiệt giữa nước và kim loại, nhiệt độ của hệ không thay đổi.
c) Đúng. Khi có trao đổi nhiệt với môi trường \({Q_{toa}} > {Q_{thu}} \leftrightarrow {c_{kl}} < 912\,\,J/(kg \cdot K)\)
d) Sai. Nếu bỏ qua thất thoát nhiệt với môi trường thì nhiệt lượng nước tỏa ra bằng với nhiệt lượng mẫu kim loại thu vào.
Quá trình biến đổi trạng thái từ \[\left( 1 \right)\] sang \[\left( 2 \right)\] của một khối khí được mô tả ở đồ thị bên dưới. Nhiệt độ của khối khí là không đổi.

Đường đồ thị biểu diễn quá trình nén (dãn) đẳng nhiệt của khối khí.
Thể tích của khối khí ở trạng thái \[\left( 1 \right)\] gấp \[4\] lần thể tích khối khí ở trạng thái \[\left( 2 \right).\]
Nhiệt độ của khối khi ở trạng thái \[\left( 2 \right)\] cao hơn nhiệt độ của khối khí ở trạng thái \[\left( 1 \right).\]
Nếu trạng thái \[\left( 1 \right)\] có thể tích là \[3\] lít thì thể tích khí ở trạng thải \[\left( 2 \right)\] là \[12\] lít.
a) Đúng. Đồ thị đi qua đường vuông góc với trục nhiệt độ, nhiệt độ không đổi. Đường đồ thị biểu diễn quá trình nén (dãn) đẳng nhiệt của khối khí.
b) Sai. Định luật Boyle: \({p_1}{V_1} = {p_1}V \Rightarrow {p_1} = 4{p_2} \to {V_2} = 4{V_1}\). Thể tích của khối khí ở trạng thái \[\left( 2 \right)\] gấp \[4\] lần thể tích khối khí ở trạng thái \[\left( 1 \right).\]
c) Sai. Đường đẳng nhiệt nên \({T_2} = {T_1}.\)
d) Đúng. \({V_2} = 4{V_1} = 4 \cdot 3 = 12\) lít.
Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của bếp từ được mô tả như hình dưới. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về nguyên tắc hoạt động của bếp từ?

Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp truyền lên nồi như bếp điện.
Nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng ở đáy nồi.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi đun là do dòng Foucault.
a) Đúng. Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b) Sai. Nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng ở đáy nồi.
c) Đúng. Nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng ở đáy nồi.
d) Đúng. Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi đun là do dòng Foucault.
Radon \(^{222}Rn\) là một loại khí phóng xạ được giải phóng từ sự phân rã tự nhiên của các nguyên tố Uranium, Thorium và Radium trong đá và đất. Khi Radon không màu, không mùi, không vị, thấm qua mặt đất và khuếch tán vào không khi. Radon có thể xâm nhập và tích tụ trong các ngôi nhà theo các con đường như trong hình vẽ bên. Lượng radon tích tụ trong nhà với nồng độ cao, trong một khoàng thời gian dài có thể tăng nguy cơ ung thư phổi cho những người sinh sống trong đó. Người ta ước tính sự xâm nhập và tích tụ của Radon trong các ngôi nhà, cứ \[15\] ngôi nhà thì có \[1\] ngôi nhà có mức Radon cao, đạt hoặc vượt quá \(4,00\,\,pCi\) \((1\,\,pCi = 3,66 \cdot {10^{ - 2}}\,\,Bq)\) trong mỗi lít không khí. Cho biết chu kì bán rã của Radon là \[3,82\] ngày.

Cách đơn giản giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở cửa để không khí lưu thông.
Hằng số phóng xạ của radon là \(5,04 \cdot {10^{ - 5}}\,\,{s^{ - 1}}.\)
Một gam Radon có độ phóng xạ là \(1,37 \cdot {10^{17}}\,\,Bq.\)
Có \(2,30 \cdot {10^4}\) nguyên tử khí Radon trong mỗi \({m^3}\) không khí thì độ phóng xạ của nó đạt mức \(4,00\,\,pCi.\)
a) Đúng. Cách đơn giản giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở cửa để không khí lưu thông.
b) Sai. Hằng số phóng xạ \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{3,82 \cdot 24 \cdot 3600}} = 0,21 \cdot {10^{ - 5}}\,\,{s^{ - 1}}.\)
c) Sai. Độ phóng xạ có trong \(1\,\,gam\,\,Ra\)là \({H_0} = \lambda {N_0} = \lambda \frac{{{m_0} \cdot {N_A}}}{A}\)
\({H_0} = 0,21 \cdot {10^{ - 5}}\frac{{1 \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{222}} \approx 5,69 \cdot {10^{15}}\,\,Bq.\)
d) Sai. Độ phóng xạ có trong \(2,30 \cdot {10^4}\) nguyên tử khí Radon là \(H = \lambda N = 0,21 \cdot {10^{ - 5}} \cdot 2,30 \cdot {10^4} \approx 0,048\,\,Bq \approx 1,32\,\,pCi.\)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2.
Một lon đồng cách nhiệt với môi trường có khối lượng \[20\,\,g\] chứa \[50\,\,g\] nước ở nhiệt độ \(84^\circ C.\) Một khối đồng có khối lượng \[47\,\,g\] ở nhiệt độ \(990^\circ C\) được thả xuống nước như thể hiện trong hình dưới đây.

Kết quả là nhiệt độ của lon và bên trong của nó đạt \(100^\circ C,\) và một số nước biến thành hơi nước. Cho nhiệt dung riêng của đồng \(390\,\,J/(kg \cdot K),\) nhiệt dung riêng của nước \(4200\,\,J/(kg \cdot K),\) nhiệt hóa hơi riêng của nước \(2,3 \cdot {10^6}\,\,J/kg.\)
Nhiệt lượng khối đồng tỏa ra khi nó nguội đến \(100^\circ C\) là bao nhiêu \[kJ?\] (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Đáp số: 16,3
Nhiệt lượng khối đồng tỏa ra khi nó nguội đến \(100^\circ C\) là
\({Q_{toa}} = {m_d}{c_d}({t_d} - {t_{cb}}) = 47 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 390(990 - 100) = 16313,7\,J = 16,3\,\,kJ.\)
Khối lượng nước bị hóa hơi là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp số: 5,58
Phương trình cân bằng nhiệt là \({Q_{thu}} = {Q_{toa}} \leftrightarrow ({m_{lon}}{c_{lon}} + {m_n}{c_n})({t_{cb}} - t) + {m_{n1}} \cdot L = {Q_{toa}}\)
\(\begin{array}{l} \leftrightarrow (20 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 390 + 50 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 4200)(100 - 84) + {m_{n1}} \cdot 2,3 \cdot {10^6} = 16313,7\\ \to {m_{n1}} \approx 5,578 \cdot {10^{ - 3}}\,\,kg \approx 5,58\,\,gam.\end{array}\)
Bình kín đựng khí Helium chứa \(1,505 \cdot {10^{23}}\) nguyên tử Helium ở điều kiện \(0^\circ C\) và áp suất trong bình là \[l\,atm.\] Thể tích của bình đựng khí trên là bao nhiêu lít? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Đáp số: 5,6
Phương trình Claperon ta có
\(pV = nRT = \frac{N}{{{N_A}}}RT \to V = \frac{{NRT}}{{{N_A}p}} = \frac{{1,505 \cdot {{10}^{23}} \cdot 8,31 \cdot 273}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}} \cdot 1,013 \cdot {{10}^5}}} \approx 5,599 \cdot {10^{ - 3}}\,\,{m^3} \approx 5,6\) lít.
Số hạt neutron có trong \[2\,\,mol\] plutonium \({}_{94}^{239}Pu\) bằng \(x \cdot {10^{26}}.\) Giá trị của \[x\] bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp số: 1,75
Số hạt neutron có trong \[2\,\,mol\] plutonium \({}_9^{239}Pu\) bằng
\({N_n} = (A - Z)N = (A - Z)n{N_A} = (299 - 94) \cdot 2 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,75 \cdot {10^{26}}\) hạt
Treo đọan dây dẫn MN có chiều dài \(\ell = 25\,\,cm,\) khối lượng của một đơn vị chiều dài là \(0,04\,\,kg/m\) bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang, biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn \(B = 0,04\,\,T.\) Cho \(g = 10\,\,m/{s^2}.\)

Cường độ dòng điện qua dây dẫn để lực căng mỗi dây bằng \[0\] là bao nhiêu \[A?\] (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp số: 10
Khi thanh MN cân bằng ta có \(\vec P + \vec T + \vec F = \vec 0\)
Khi lực căng dây \(T = 0 \to \vec P + \vec F = \vec 0 \to F = P \leftrightarrow IB\ell = mg \to I = \frac{{mg}}{{B\ell }} = \frac{{dg}}{B} = \frac{{0,04 \cdot 10}}{{0,04}} = 10\,\,A.\)
Treo đọan dây dẫn MN có chiều dài \(\ell = 25\,\,cm,\) khối lượng của một đơn vị chiều dài là \(0,04\,\,kg/m\) bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang, biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn \(B = 0,04\,\,T.\) Cho \(g = 10\,\,m/{s^2}.\)

Cho cường độ dòng điện \(I = 16\,\,A\) chiều từ \[M\] đến \[N,\] lực căng của mỗi đây có độ lớn là bao nhiêu \[N?\] (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp số: 0,13

Khi dòng điện chạy theo chiều từ \[M\] đến \[N,\] ta xác định lực từ tác dụng lên thanh như hình vẽ.
Ta có \(T = \frac{{P + F}}{2} = \frac{{mg + IB\ell }}{2} = \frac{{d\ell + IB\ell }}{2} = \frac{{0,04 \cdot 0,25 \cdot 10 + 16 \cdot 0,04 \cdot 0,25}}{2} = 0,13\,\,N.\)








