Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 39
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 39

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT63 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi thu hoạch, người nông dân thường phơi thóc dưới nắng để làm khô, giúp bảo quản thóc lâu hơn. Giả sử một người nông dân đem phơi một bao thóc, đầu ngày cân được 20,0 kg, đến cuối ngày cân lại thì khối lượng bao thóc còn 19,8 kg. Xem số hạt thóc không thay đổi và sự thay đổi khối lượng của bao thóc chỉ do sự chuyển thể của nước trong thóc. Điều kiện môi trường được xem không thay đổi trong suốt quá trình phơi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước trong điều kiện này là 2,4.106 J/kg.

Khi phơi thóc, nước trong thóc xảy ra quá trình chuyển thể nào?

Bay hơi.

Nóng chảy.

Ngưng kết.

Ngưng tụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Quá trình phơi làm nước trong thóc bay hơi.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi thu hoạch, người nông dân thường phơi thóc dưới nắng để làm khô, giúp bảo quản thóc lâu hơn. Giả sử một người nông dân đem phơi một bao thóc, đầu ngày cân được 20,0 kg, đến cuối ngày cân lại thì khối lượng bao thóc còn 19,8 kg. Xem số hạt thóc không thay đổi và sự thay đổi khối lượng của bao thóc chỉ do sự chuyển thể của nước trong thóc. Điều kiện môi trường được xem không thay đổi trong suốt quá trình phơi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước trong điều kiện này là 2,4.106 J/kg.

Sau khi thu hoạch, người nông dân thường phơi thóc dưới nắng để làm khô, giúp bảo quản thóc lâu hơn. Giả sử một người nông dân đem phơi một bao thóc, đầu ngày cân được 20,0 kg, đến cuối ngày  (ảnh 1)

Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để làm giảm khối lượng bao thóc như trên xấp xỉ bằng

4,8.105 J.

2,4.104 J.

2,4.105 J.

3,6.104 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để làm giảm khối lượng bao thóc như trên xấp xỉ bằng

\(Q=L.m=2,4.{10}^{6}.\left. (20-19,8) \right.=4,8.{10}^{5}\) J.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là

độ Kelvin (kí hiệu K) và độ Celsius (kí hiệu oC).

độ Kelvin (kí hiệu K).

độ Fahrenheit (kí hiệu oF).

độ Celsius (kí hiệu oC).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là độ Kelvin (kí hiệu K).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhiệt độ của khối khí trong một bình kín tăng lên thì áp suất của khối khí trong bình cũng tăng chủ yếu vì

khoảng cách giữa các phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn.

các phân tử khí chuyển động nhanh hơn nên va chạm với thành bình nhiều hơn và mạnh hơn.

số lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình nhiều hơn.

các phân tử khí va chạm với nhau nhiều hơn nên áp suất tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khi nhiệt độ của khối khí tăng, các phân tử khí chuyển động nhanh hơn và va chạm với thành bình nhiều hơn và mạnh hơn nên áp suất của khối khí trong bình tăng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất p 1 , nhiệt độ tuyệt đối T 1 , số mol n 1 được chứa trong một bình kín có van xả khí. Sau khi mở van xả bớt một phần khí ra ngoài, khối khí còn lại trong bình có áp suất p 2 , nhiệt độ tuyệt đối T 2 , số mol n 2 . Biết thể tích V của bình không thay đổi. Biểu thức nào sau đây là đúng?

p 1 T 1 = p 2 T 2 .

p 1 T 2 = p 2 T 1 .

p 1 n 1 . T 1 = p 2 n 2 . T 2 .

p 1 n 1 . T 2 = p 2 n 2 . T 1 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Theo phương trình Clapeyron, ta có: \({p}_{1}.V={n}_{1}R{T}_{1}\) và \({p}_{2}.V={n}_{2}R{T}_{2}\)

Suy ra: \(V=\frac{{n}_{1}R{T}_{1}}{{p}_{1}}=\frac{{n}_{2}R{T}_{2}}{{p}_{2}}\) hay \(\frac{{p}_{1}}{{n}_{1}.{T}_{1}}=\frac{{p}_{2}}{{n}_{2}.{T}_{2}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta thả một vật rắn có khối lượng m 1 ở nhiệt độ 150oC vào một bình chứa nước, nước có khối lượng m 1 ở nhiệt độ 20oC. Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là 50oC. Gọi c 1 , c 2 lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Tỉ số đúng là

c 1 c 2 = 3 1 0 .

c 1 c 2 = 1 0 3 .

c 1 c 2 = 5 3 .

c 1 c 2 = 3 5 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: \(\left| {Q}_{tỏa} \right|=\left| {Q}_{thu} \right|\) ⇔ \({m}_{1}.{c}_{1}.\left. (150-50) \right.=2{m}_{1}.{c}_{2}.\left. (50-20) \right.\) \(\frac{{c}_{1}}{{c}_{2}}=\frac{3}{5}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệt lượng?

Nhiệt lượng là phần nội năng của vật thay đổi do quá trình truyền nhiệt.

Một vật lúc nào cũng có nội năng nên lúc nào cũng có nhiệt lượng.

Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

Nhiệt lượng không phải là nội năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Một vật luôn có nội năng. Tuy nhiên, nếu vật không tham gia quá trình truyền nhiệt thì không có nhiệt lượng trao đổi.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nhiệt độ nào thì số đo nhiệt độ theo thang Kelvin gấp đôi số đo theo thang Celsius?

273oC.

100oC

0oC.

100oC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: \(T\left. (K) \right.=t\left. (℃) \right.+273=2.t\left. (℃) \right.\) \(t\left. (℃) \right.=273 ℃\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện không đổi được đặt trong từ trường đều? Lực từ có phương

song song với các đường sức từ và vuông góc với đoạn dây dẫn.

vuông góc với các đường sức từ và song song với đoạn dây dẫn.

song song với các đường sức từ và với đoạn dây dẫn.

vuông góc với các đường sức từ và với đoạn dây dẫn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lực từ có phương vuông góc với các đường sức từ và với đoạn dây dẫn.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hành động nào dưới đây không an toàn khi sử dụng điện xoay chiều?

Giữ khoảng cách an toàn với khu vực có điện áp cao.

Lắp đặt ổ điện ở vị trí cao, khô ráo và thuận tiện khi sử dụng.

Dùng nước để dập tắt đám cháy do chập điện.

Lựa chọn thiết bị đóng ngắt điện (cầu dao hoặc aptomat) phù hợp với công suất sử dụng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nước (không tinh khiết) có khả năng dẫn điện. Vì vậy, khi đổ nước vào đám cháy do chập điện, dòng điện có thể truyền qua nước và gây điện giật rất nguy hiểm. Khi xảy ra cháy do điện, cần ngắt nguồn điện trước, sau đó dùng bình chữa cháy phù hợp (bột hoặc CO₂).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các vật N, H, P, Q, G có nhiệt độ lần lượt là 10oC, 17oC, 25oC, 32oC, 25oC. Khi cho hai vật tiếp xúc trực tiếp với nhau, cặp vật nào sau đây không xảy ra sự truyền nhiệt?

Vật N và vật H.

Vật H và vật P.

Vật P và vật G.

Vật N và vật G.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vật P và vật G có cùng nhiệt độ nên không xảy ra sự truyền nhiệt giữa hai vật này khi cho chúng tiếp xúc trực tiếp với nhau.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng phân hạch?

0 1 n + 7 1 4 N → 6 1 4 C + 1 1 H .

2 4 H e + 7 1 4 N → 8 1 7 O + 1 1 H .

1 2 H + 1 3 H → 2 4 H e + 0 1 n .

0 1 n + 9 2 2 3 5 U → 3 9 9 5 Y + 5 3 1 3 8 I + 3 0 1 n .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Ernest Rutherford, chùm hạt alpha được bắn vào lá vàng rất mỏng. Kết quả cho thấy phần lớn các hạt alpha đi xuyên qua lá vàng mà hầu như không bị lệch hướng. Điều này chứng tỏ

phần lớn không gian trong nguyên tử là đặc.

các proton và neutron phân bố đều trong nguyên tử.

phần lớn không gian trong nguyên tử là rỗng.

các electron nằm xen kẽ với các proton trong nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Từ kết quả, phần lớn các hạt alpha đi xuyên qua lá vàng mà hầu như không bị lệch hướng. Điều này chứng tỏ phần lớn không gian trong nguyên tử là rỗng.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để làm bật một nút chai bị kẹt, người ta hơ nóng toàn bộ chai. Coi không khí bên trong chai là khí lí tưởng và thể tích của khối khí trong chai không đổi (nút chai chưa bật ra). Khi đó, đại lượng vật lí nào sau đây của khối khí trong chai tăng lên?

Thể tích của khối khí.

Áp suất của khối khí.

Khối lượng của khối khí.

Số phân tử khí trong chai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khi hơ nóng toàn bộ chai và thể tích của khối khí trong chai không đổi (nút chai chưa bật ra) nên thể tích, khối lượng và số phân tử khí trong chai không đổi, chỉ có áp suất của khối khí tăng (\(p=\frac{nRT}{V}\)).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử mỗi hạt nhân Uranium U92235 khi phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV. Nếu 2,35 g 9 2 2 3 5 U bị phân hạch hoàn toàn thì tổng năng lượng tỏa ra xấp xỉ bằng

19,03.1010 MeV.

6,02.1023 MeV.

12,04.1023 MeV.

16,04.1023 MeV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Tổng năng lượng tỏa ra khi 2,35 g U92235 phân hạch hoàn toàn là:

\(E=N.∆E=\frac{m}{M}.{N}_{A}.∆E=\frac{2,35}{235}.6,02.{10}^{23}.200=12,04.{10}^{23}\) MeV.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Một vật có khối lượng ở trạng thái nghỉ là m 0 sẽ có năng lượng nghỉ là E 0 = m 0 c 2 . Khi vật chuyển động, khối lượng của vật là m. Năng lượng của vật khi đó được gọi là năng lượng toàn phần E và được xác định bằng biểu thức nào sau đây?

E = m c 2 − m 0 c 2 .

E = m c 2 + m 0 c 2 .

E = m c 2 .

E = m 2 c .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi vật chuyển động, khối lượng của vật là m và năng lượng toàn phần của vật là \(E=m{c}^{2}\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mẫu chất phóng xạ, ban đầu có N 0 hạt nhân phóng xạ. Biết chu kì bán rã và hằng số phóng xạ của đồng vị này lần lượt là T (s) và λ(s-1). Sau thời gian t (s), số hạt nhân phóng xạ còn lại trong mẫu được xác định bằng công thức nào sau đây?

N = N 0 ( 1 − 2 − t T ) .

N = N 0 ( 1 − e λ t ) .

N = N 0 e − λ t .

N = N 0 2 t T .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Số hạt nhân phóng xạ còn lại trong mẫu là:

N = N0e-λt = N02-tT

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Tại thời điểm t1 (s), số hạt nhân X chưa bị phân rã còn 20% so với ban đầu. Đến thời điểm t2 = t1 + 100 (s), số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với ban đầu. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này bằng bao nhiêu?

25 s.

50 s.

200 s.

400 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tại thời điểm t1, ta có: \({N}_{1}=0,2{N}_{0}={N}_{0}.{2}^{-\frac{{t}_{1}}{T}}\)

Tại thời điểm t2 = t1 + 100, ta có: \({N}_{2}=0,05.{N}_{0}={N}_{0}.{2}^{-\frac{{t}_{2}}{T}}\)

Suy ra: \(\frac{{N}_{1}}{{N}_{2}}=4={2}^{\frac{{t}_{2}-{t}_{1}}{T}}={2}^{\frac{100}{T}}\) \(T=50\) s.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Để xác định nhiệt dung riêng của một khối kim loại đồng chất, một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Đun nóng khối kim loại có khối lượng 0,2 kg đến nhiệt độ 100oC, sau đó nhanh chóng thả vào một nhiệt lượng kế chứa 0,3 kg nước ở nhiệt độ 25oC. Nhiệt độ cân bằng của hệ đo được là 30oC. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt lượng kế. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).

a

Trong thí nghiệm này, nhiệt lượng khối kim loại tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng nước thu vào trong quá trình trao đổi nhiệt bằng 6300 J.

ĐúngSai
c

Nhiệt dung riêng của kim loại tính được từ thí nghiệm này xấp xỉ bằng 380 J/(kg.K).

ĐúngSai
d

Nếu khối lượng khối kim loại lớn hơn thì nhiệt độ cân bằng của hệ sẽ cao hơn (các điều kiện khác không đổi).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Do bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt lượng kế nên nhiệt lượng khối kim loại tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.

b) ĐÚNG

Nhiệt lượng nước thu vào trong quá trình trao đổi nhiệt bằng:

\({Q}_{thu}={m}_{n}{c}_{n}∆{T}_{n}={m}_{n}{c}_{n}\left. ({t}_{cb}-{t}_{n}) \right.=0,3.4200.\left. (30-25) \right.=6300\) J.

c) SAI

Nhiệt dung riêng của kim loại tính được từ thí nghiệm này là:

\(\left| {Q}_{tỏa} \right|=\left| {Q}_{thu} \right|\) ⇔ \({m}_{kl}{c}_{kl}∆{t}_{kl}=\left| {Q}_{thu} \right|\) ⇔ \({m}_{kl}{c}_{kl}\left. ({t}_{kl}-{t}_{cb}) \right.=\left| {Q}_{thu} \right|\)

Thay số: \(0,2.{c}_{kl}.\left. (100-30) \right.=6300\) ⇒ \({c}_{kl}=450\) J/(kg.K).

d) ĐÚNG

Nếu khối lượng khối kim loại lớn hơn, năng lượng tỏa ra nhiều hơn. Khi đó, nước trong nhiệt lượng kế sẽ nóng hơn nên nhiệt độ cân bằng của hệ sẽ cao hơn (các điều kiện khác không đổi).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Hình vẽ bên dưới là mô hình “tên lửa nước” gồm một chai nhựa có dung tích 2,0 lít, được gắn thêm mũi và cánh. Người ta đổ nước vào chai sao cho thể tích không khí còn lại trong chai là 1,5 lít. Ban đầu, không khí trong chai có nhiệt độ 27oC, áp suất 1,0.105 Pa và khối lượng là m0 (kg), Sau đó, người ta bơm thêm vào chai một lượng không khí có khối lượng 3m0 (kg). Khi đó, nhiệt độ của không khí trong chai là 37oC. Xem thể tích phần không khí trong chai không đổi, nước chưa phụt ra ngoài và xem không khí là khí lí tưởng. Khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.

Hình vẽ bên dưới là mô hình tên lửa nước gồm một chai nhựa có dung tích 2,0 lít, được gắn thêm mũi và cánh. Người ta đổ nước vào chai sao cho thể tích không khí còn lại trong chai là 1,5 lí (ảnh 1)

a

Khối lượng không khí trong chai ở thời điểm ban đầu xấp xỉ bằng 1,7 g.

ĐúngSai
b

Áp suất của không khí trong chai sau khi bơm thêm 3m0 (kg) không khí vào là 3,1.105 Pa.

ĐúngSai
c

Khi nhiệt độ của không khí trong chai tăng lên, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí cũng tăng.

ĐúngSai
d

Biết diện tích mặt nước là 0,014 m2. Khi nhiệt độ của không khí trong chai tăng từ 27oC lên đến 37oC, lực của không khí tác dụng lên mặt nước tăng 5787 N (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Khối lượng không khí trong chai ở thời điểm ban đầu là:

\({p}_{0}V=\frac{{m}_{0}}{M}R{T}_{0}\) ⇔ \({m}_{0}=\frac{M{p}_{0}V}{R{T}_{0}}=\frac{29.{10}^{5}.1,5.{10}^{-3}}{8,31.\left. 27+273 \right.}≈1,7\) g.

b) SAI

Áp suất của không khí trong chai sau khi bơm thêm 3m0 (kg) không khí vào là:

Ta có: \({p}_{0}V=\frac{{m}_{0}}{M}R{T}_{0}\) và \(pV=\frac{{m}_{0}+3{m}_{0}}{M}RT\).

Suy ra: \(p=\frac{4T{p}_{0}}{{T}_{0}}=\frac{4.\left. 37+273 \right..{10}^{5}}{27+273}=\frac{62}{15}.{10}^{5}Pa≈4,1.{10}^{5}\) Pa.

c) ĐÚNG

Khi nhiệt độ tuyệt đối (hay nhiệt độ) của không khí trong chai tăng lên, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí (\({E}_{đ}=\frac{3}{2}kT\)) cũng tăng.

d) SAI

Khi nhiệt độ của không khí trong chai tăng từ 27oC lên đến 37oC, lực của không khí tác dụng lên mặt nước tăng một lượng \(∆F=∆p.S=\left. (p-{p}_{0}) \right..S=\left. (\frac{62}{15}.{10}^{5}-{10}^{5}) \right..0,014≈4387\) N.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một bạn học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên dưới để xác định độ lớn cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm điện hình chữ U.

Một bạn học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên dưới để xác định độ lớn cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm điện hình chữ U.  Khung dây dẫn ABCD có đoạn AB = 4 cm được đặt nằm ngang tr (ảnh 1)

Khung dây dẫn ABCD có đoạn AB = 4 cm được đặt nằm ngang trong vùng từ trường đều của nam châm điện hình chữ U và vuông góc với các đường sức từ (nằm ngang). Ban đầu, bạn điều chỉnh gia trọng để khi đòn cân cân bằng thì lực kế có giá trị bằng 0,01 N. Sau đó, thay đổi cường độ dòng điện chạy qua khung dây dẫn ABCD và theo dõi sự thay đổi giá trị của lực kế, thu được bảng số liệu sau:

Một bạn học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên dưới để xác định độ lớn cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm điện hình chữ U.  Khung dây dẫn ABCD có đoạn AB = 4 cm được đặt nằm ngang tr (ảnh 2)

Bỏ qua sự ảnh hưởng của từ trường Trái Đất tác dụng lên khung dây dẫn. Bỏ qua sự ảnh hưởng của từ trường của nam châm điện lên các cạnh BC, CD, DA của khung dây dẫn.

a

Khi dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD có chiều như hình vẽ, lực từ tác dụng lên đoạn AB có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

ĐúngSai
b

Khi cường độ dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD bằng 1,3.102 A, lực từ tác dụng lên đoạn AB có độ lớn là 0,17 N.

ĐúngSai
c

Từ số liệu thí nghiệm, ta xác định được độ lớn cảm ứng từ trung bình của từ trường đều giữa hai nhánh của nam châm điện xấp xỉ bằng 0,03 T.

ĐúngSai
d

Khi cho khung dây dẫn ABCD kín chuyển động theo phương thẳng đứng ra khỏi vùng từ trường đều của nam châm điện thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều đi từ A đến B.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Dòng điện đi từ B đến A và các đường sức từ có chiều đi từ cực N sang cực S, nằm trong mặt phẳng nằm ngang. Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được lực từ có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới.

b) SAI

Khi cường độ dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD bằng 1,3.102 A, lực từ tác dụng lên đoạn AB có độ lớn là 0,17 – 0,01 = 0,16 N.

c) ĐÚNG

Độ lớn cảm ứng từ của từ trường: \({F}_{t}=BIl.sinα=BIl.sin\left. (90°) \right.\) ⇔ \(B=\frac{{F}_{t}}{Il}=\frac{F-{F}_{0}}{Il}\) với \({F}_{0}=0,01\) N.

Lần đo

1

2

3

4

I (102 A)

0,6

1,3

1,8

2,3

F (N)

0,08

0,17

0,24

0,31

 B = F-FoIl(T)

0,03

0,03

0,03

0,03

Vậy độ lớn cảm ứng từ trung bình của từ trường đều giữa hai nhánh của nam châm

chữ U là:

\(̅B=\frac{{B}_{1}+{B}_{2}+{B}_{3}+{B}_{4}+{B}_{5}}{5}=\frac{0,03+0,03+0,03+0,03+0,03}{5}=0,03\) T.

d) SAI

Khi cho khung dây dẫn ABCD kín chuyển động theo phương thẳng đứng ra khỏi vùng từ trường đều của nam châm điện, từ thông xuyên qua diện tích khung dây giảm dần. Theo định luật lenz, vector cảm ứng từ của từ trường cảm ứng sẽ cùng hướng với vector cảm ứng từ của từ trường đều của nam châm điện. Dùng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn khi đó là chiều đi từ B đến A.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Radon là chất khí không màu, không mùi, không vị nên không thể phát hiện bằng các giác quan của con người. Đồng vị 8 6 2 2 2 R n là chất phóng xạ alpha có chu kì bán rã là 3,82 ngày và biến đổi thành hạt nhân con X. Radon được sinh ra từ các nguyên tố phóng xạ có trong đất đá, có thể khuếch tán vào không khí và tích tụ trong các không gian kín như nhà ở, hầm, trường học. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), radon được xem là nguyên nhân thứ hai gây ung thư phổi sau thuốc lá.

Trong một khảo sát tại khu công nghiệp, người ta đo được trong 1 lít không khí có chứa 10,8.103 nguyên tử 222Rn. Biết rằng nồng độ phóng xạ an toàn của radon trong không khí khoảng 150 Bq/m3. Nồng độ phóng xạ μ H ( B q / m 3 ) được xác định bằng công thức μ H = H V . Trong đó, H (Bq) là độ phóng xạ; V (m3) là thể tích.

a

Độ phóng xạ của một lượng radon 8 6 2 2 2 R n giảm dần theo thời gian theo quy luật hàm mũ.

ĐúngSai
b

Hằng số phóng xạ của 8 6 2 2 2 R n xấp xỉ bằng 2,1.10-6 s-1.

ĐúngSai
c

Hạt nhân X có 134 hạt neutron.

ĐúngSai
d

Nồng độ phóng xạ của khí radon tại khu công nghiệp trên ở thời điểm khảo sát vượt mức an toàn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ bất kì H = λH = λN0e-λt giảm dần theo thời gian theo quy luật hàm mũ.

b) ĐÚNG

Hằng số phóng xạ của R86222n là: λ \(=\frac{ln2}{T}=\frac{ln2}{3,82.24.3600}≈2,1.{10}^{-6}\) s-1.

c) ĐÚNG

Phương trình phóng xạ: R86222n → H24e + P84218o

Hạt nhân X là P84218o có 218 – 84 = 134 hạt neutron.

d) SAI

Nồng độ phóng xạ của khí radon tại khu công nghiệp trên ở thời điểm khảo sát là:

\({μ}_{H}=\frac{H}{V}=\frac{N.ln2}{T.V}=\frac{10,8.{10}^{3}.ln2}{3,82.24.3600.1.{10}^{-3}}≈22,7\) Bq/m3 < 150 Bq/m3.

Vậy, nồng độ phóng xạ của khí radon tại khu công nghiệp trên ở thời điểm khảo sát chưa vượt mức an toàn.

23. Tự luận
• 1 điểm

Để pha sữa bột cho con, một người mẹ dùng nước ở 20oC và nước nóng ở 100oC pha được 140 g nước ở 50oC. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Khối lượng nước nóng mà người mẹ đã dùng bằng bao nhiêu gam (g)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 52,5

Khối lượng nước nóng \({m}_{n}\) (g) đã dùng:

\(\left| {Q}_{tỏa} \right|=\left| {Q}_{thu} \right|\) ⇔ \({m}_{n}.c.\left. (100-50) \right.={m}_{ng}.c.\left. (50-20) \right.\) ⇔ \(5{m}_{n}-3{m}_{ng}=0\).

Mà: \({m}_{n}+{m}_{ng}=140\) (g).

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{aligned}5{m}_{n}-3{m}_{ng}&=0 \\ {m}_{n}+{m}_{ng}&=140\end{aligned} \right.\) ta được: \({m}_{n}=52,5\) g.

24. Tự luận
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định được nén đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì áp suất của khối khí thay đổi một lượng 40 kPa. Áp suất ban đầu của khối khí là bao nhiêu kPa? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 80

Do khối khí được nén đẳng nhiệt nên áp suất tăng và ta có:

\({p}_{1}.{V}_{1}={p}_{2}.{V}_{2}\) ⇔ \({p}_{1}.9=\left. ({p}_{1}+40) \right..6\) ⇒ \({p}_{1}=80\) kPa.

25. Tự luận
• 1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng gồm N vòng dây đặt trong từ trường đều. Khi tốc độ biến thiên từ thông qua diện tích giới hạn bởi một vòng dây của khung là 0,04 Wb/s thì trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng có độ lớn 20 V. Khung dây dẫn có bao nhiêu vòng? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 500

Ta có: \(\left| {e}_{c} \right|=\left| -N.\frac{∆Φ}{∆t} \right|\) ⇔ \(N=\left| {e}_{c} \right|:\left| -\frac{∆Φ}{∆t} \right|=20:0,04=500\) vòng.

26. Tự luận
• 1 điểm

Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng phân hạch của hạt nhân 9 2 2 3 5 U để phát điện với hiệu suất 30%. Trung bình mỗi hạt U92235 khi phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV. Trong một tháng (30 ngày) hoạt động liên tục, nhà máy tiêu thụ 213 kg 9 2 2 3 5 U nguyên chất. Công suất phát điện của nhà máy là x.109 W. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 2

Năng lượng tỏa ra khi 213 kg U92235 phân hạch hoàn toàn: \(E=N.∆E=\frac{m}{M}.{N}_{A}.∆E\)

Năng lượng điện tạo ra là: \(A=H.E=H.\frac{m}{M}.{N}_{A}.∆E\)

Công suất phát điện của nhà máy là:

\(℘=\frac{A}{t}=H.\frac{m}{M.t}.{N}_{A}.∆E=0,3.\frac{213.{10}^{3}}{235.30.24.3600}.6,02.{10}^{23}.200.1,6.{10}^{-13}≈2,0.{10}^{9}\) W.

Vậy x = 2,0.

27. Tự luận
• 1 điểm

Một hạt nhân có 8 proton và 9 neutron. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này bằng 7,75 MeV/nucleon. Biết khối lượng của hạt proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Khối lượng của hạt nhân đó bằng bao nhiêu amu? Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 17,0

Khối lượng của hạt nhân đó (\({m}_{X}\)) là:

\({E}_{lkr}=\frac{{E}_{lk}}{A}=\frac{\left[ Z.{m}_{p}+\left. A-Z \right..{m}_{n}-{m}_{X} \right].{c}^{2}}{A}\)

Suy ra: \({m}_{X}=Z.{m}_{p}+\left. A-Z \right..{m}_{n}-\frac{{E}_{lkr}.A}{{c}^{2}}=8.1,0073+9.1,0087-\frac{7,75.\left. 8+9 \right.}{931,5}≈17,0\) amu.

28. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng dài 3 m mang dòng điện 6 A được đặt nằm ngang. Dòng điện chạy theo hướng hợp với hướng Bắc một góc 50o lệch về phía Tây. Tại vị trí đặt đoạn dây dẫn, cảm ứng từ của từ trường Trái Đất có độ lớn 0,14.104 T và có hướng trùng với hướng Bắc. Lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên đoạn dây dẫn đó có độ lớn bằng x mN. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 0,19

Lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên đoạn dây dẫn đó là:

\(F=BIlsinα=0,14.{10}^{-4}.6.3.sin50°≈0,19\) mN.

Vậy x = 0,19.