Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 26
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 26

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT26 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp vật nào sau đây có nhiệt dung riêng khác nhau?

\[1\;kg\] nước và \[2\;kg\] nước.

\[1\;kg\] naphtalen lỏng và \[1\;kg\] naphtalen rắn.

\[1\;kg\] dầu trong bình thủy tinh và \[1\;kg\] dầu trong bình kim loại.

\[1\;kg\] nước ở \(15^\circ C\) và \[1\;kg\] nước ở \(30^\circ C.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\[1\;kg\] naphtalen lỏng và \[1\;kg\] naphtalen rắn có nhiệt dung riêng khác nhau.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biển báo nào đưới đây cảnh báo khu vực có cường độ tia tử ngoại cao?

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Biển báo cảnh báo khu vực có cường độ tia tử ngoại cao là biển báo 2 (UV)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một số bước tiến hành sau:

(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ.

(2) Ước lượng nhiệt độ của vật.

(3) Hiệu chỉnh nhiệt kế.

(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp.

(5) Đọc và ghi kết quả đo.

Khi muốn đo nhiệt độ của một vật thì ta cần thực hiện tuần tự các bước là

(2), (4), (1), (3), (5).

(3), (2), (4), (1), (5).

(2), (4), (3), (1), (5).

(1), (4), (2), (3), (5).

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một viên đạn bằng đồng đang bay với vận tốc \(v\) thì va chạm và ghim chặt vào một tấm gỗ, viên đạn bị nóng thêm \(120^\circ C.\) Biết rằng \(60\% \) độ giảm động năng của viên đạn chuyển thành nội năng của nó khi va chạm, nhiệt dung riêng của đồng là \(380\,\;J/\left( {kg \cdot K} \right).\)Vận tốc \(v\) của viên đạn gần nhất giá trị nào sau đây?

\(390\;\,m/s.\)

\(302\,m/s.\)

\(357\,m/s.\)

\(457\;m/s.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

- Nhiệt lượng mà viên đạn thu vào : \(Q = mc\Delta T\)

- Độ biến thiên động năng của viên đạn : \(\Delta {W_n } = \left| {{W_{n 2}} - {W_{n 1}}} \right| = \left| {0 - \frac{1}{2}m{v^2}} \right| = \frac{1}{2}m{v^2}\)

- Độ tăng nội năng của viên đạn bằng nhiệt lượng mà viên đạn nhận được:

\(Q = \frac{{60}}{{100}} \cdot \left| {\Delta {W_n }} \right| = 0,6\left| {\Delta {W_n }} \right|\) \( \Rightarrow mc\Delta T = 0,6 \cdot \left| {\frac{1}{2}m{v^2}} \right|\)

\( \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{c\Delta T}}{{0,3}}} = \sqrt {\frac{{380 \cdot 120}}{{0,3}}} \approx 390\,m/s.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất rắn có khối lượng \(2\,\;kg\) và nhiệt dung riêng \(1000\;J/\left( {kg \cdot K} \right)\) được nung nóng đều bằng một nguổn nhiệt không đổi. Đồ thị nhiệt độ - thời gian của chất được thể hiện trong đồ thị. Giả sử không có nhiệt bị mất, hãy tìm nhiệt nóng chảy riêng của chất đó từ đồ thị.

Một chất rắn có khối lượng 2 kg và nhiệt dung riêng 1000 J/kg.K được nung nóng đều bằng một nguổn nhiệt không đổi. Đồ thị nhiệt độ - thời gian của chất được (ảnh 1)

\(1000\,J/kg.\)

\(20000\;J/kg.\)

\(30000\;J/kg.\)

\(50000\;J/kg.\)

Xem đáp án

Chọn D

Vì không có nhiệt bị mất nên nhiệt lượng của bếp cung cấp hoàn toàn cho chất rắn ở mỗi quá trình.

Vì chất rắn được nung nóng đều bằng một nguổn nhiệt không đổi nên công suất của bếp không đổi là \(P\)

Quá trình tăng nhiệt: \({Q_b} = {Q_1} \Rightarrow P\Delta t = mc\Delta T \Rightarrow \,P = \frac{{mc\Delta T}}{{\Delta t}} = \frac{{2 \cdot 1000 \cdot \left( {70 - 20} \right)}}{{100}} = 1000\,W\)

Quá trình nóng chảy: Q'b=Q2⇒ PΔt'=mλ⇒ λ=PΔt'm=1000⋅200−1002=50000 J/kg.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về khi lý tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua.

Là khi mà khối lượng các phân từ khí có thể bỏ qua.

Là khí mà các phân từ chỉ tương tác với nhau khi va chạm.

Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một lượng khí không đổi thực hiện một quá trình biến đổi như hình vẽ bên. Biết rằng ban đầu khối khí có thể tích Khi bị nén đến áp suất \[3\,atm\] thì thể tích của khối khí là

Cho một lượng khí không đổi thực hiện một quá trình biến đổi như hình vẽ bên. Biết rằng ban đầu khối khí có thể tích Khi bị nén đến áp suất 3 atm thì thể tích của khối khí là  (ảnh 1)

1l

2l

3l

12l

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

- Trạng thái 1: \[{V_1} = \,6\,\ell ,\,{p_1} = 0,5\,atm\]

- Trạng thái 2: \[{V_2},\,\,\,{p_2} = 3\,atm\]

Theo đồ thị, chất khí thực hiện biến đổi theo quá trình đẳng nhiệt, ta có: \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {V_2} = {V_1}\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}\]

- Thay số: \[{V_2} = 6 \cdot \frac{{0,5}}{3} = 1\,\ell \]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn sợi đốt khi đèn không sáng là \[25^\circ C,\] khi sáng là \[323^\circ C.\] Áp suất khí trơ trong bóng đèn này khi đèn sáng gấp mấy lần khi đèn không sáng?

\[1,5.\]

\[0,5.\]

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

- Khi đèn không sáng: \({T_1} = 25\, + 273 = 298\,{\rm{K,}}\,\,{{\rm{p}}_1}\)

- Khi đèn sáng: \({T_2} = 323\, + 273 = 596\,{\rm{K,}}\,\,{{\rm{p}}_2}\)

Khí trơ trong bóng đèn biến đổi đẳng tích, ta có \[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{323 + 273}}{{25 + 273}} = 2\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi Fansipan (Phan-Xi-Păng) cao \(3140{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Biết rằng mỗi khi cao thêm \(10,0{\rm{\;m}}\) (so với mực nước biển) thi áp suất khí quyển giảm \(1,00\,{\rm{mmHg}}\) và nhiệt độ trên đỉnh núi là \({2^ \circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\) Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất \[760\;mmHg,\] nhiệt độ \({0^ \circ }{\rm{C)}}\) là \(1,29{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)

\(1,50{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)

\(0,58{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)

\(2,90{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)

\(0,75{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khi lên cao thêm \(10{\rm{ m}}\) thì áp suất khí quyển giảm \(1{\rm{ mmHg}}{\rm{.}}\) Do đó lên cao \(3140{\rm{ m,}}\) áp suất không khí giảm \(\frac{{3140}}{{10}}.1 = 314{\rm{ mmHg}}\)

Áp suất của không khí ở đỉnh núi Fansipan là: \[{{\rm{p}}_1} = 760 - 314 = 446{\rm{ mmHg}}{\rm{.}}\]

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng ta được:

\(\begin{array}{l}\frac{{{{\rm{p}}_0}{{\rm{V}}_0}}}{{{{\rm{T}}_0}}} = \frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} \Leftrightarrow \frac{{{{\rm{p}}_0}{\rm{m}}}}{{{{\rm{T}}_0}{{\rm{D}}_{\rm{0}}}}} = \frac{{{{\rm{p}}_1}{\rm{m}}}}{{{{\rm{T}}_1}{{\rm{D}}_1}}}\\ \Leftrightarrow \frac{{{{\rm{p}}_0}}}{{{{\rm{T}}_0}{{\rm{D}}_{\rm{0}}}}} = \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}{{\rm{D}}_1}}}\\ \Rightarrow {{\rm{D}}_1} = \frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_0}}}{{{{\rm{p}}_0}{{\rm{T}}_1}}}{{\rm{D}}_0} = \frac{{446 \cdot 273}}{{760 \cdot 275}} \cdot 1,29 = 0,75{\rm{ kg/}}{{\rm{m}}^3}\end{array}\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây về từ thông là không đúng?

Khi đặt diện tích S vuông góc với các đường sức từ, nếu S càng lớn thì từ thông có độ lớn càng lớn.

Đơn vị của từ thông là Weber \[\left( {{\rm{W}}b} \right).\]

Giá trị của từ thông qua diện tích S cho biết cảm ứng từ của từ trường lớn hay bé.

Từ thông là đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

- Từ thông qua diện tích S được xác định bởi công thức \(\Phi = {\rm{NBS}}\cos \alpha \to S \)càng lớn thì \(\Phi \) càng lớn.

- Từ thông là đại lượng vô hướng và có giá trị phụ thuộc vào \(\alpha \) nên có thể dương, âm hoặc bằng 0.

- Đơn vị của từ thông là Weber \[\left( {{\rm{W}}b} \right).\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ cho thấy một thanh kim loại được treo trong từ trường bởi hai lò xo dẫn giống nhau thẳng đứng. Pin và thanh kim loại có điện trở không đáng kể. Đóng công tắc S.

Lực từ tác dụng lên thanh dẫn có hướng

thẳng đứng hướng lên.

thẳng đứng hướng xuống.

nằm ngang hướng về phía trước mặt phẳng trang giấy.

nằm ngang hướng về phía sau mặt phẳng trang giấy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Áp dụng qui tắc bàn tay trái: đặt bàn tay trái sao cho từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều dòng điện, ngón cái choãi ra \[90^\circ \] chỉ chiều lực từ tác dụng lên dây dẫn.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ cho thấy một thanh kim loại được treo trong từ trường bởi hai lò xo dẫn giống nhau thẳng đứng. Pin và thanh kim loại có điện trở không đáng kể. Đóng công tắc S.

Sơ đồ cho thấy một thanh kim loại được treo trong từ trường bởi hai lò xo dẫn giống nhau thẳng đứng. Pin và thanh kim loại có điện trở không đáng kể. Đóng công tắc S.  Khi công tắc S đóng, tá (ảnh 1)

Khi công tắc S đóng, tác dụng của từ trường làm dịch chuyển thanh theo một đoạn y. Lặp lại thí nghiệm nhưng thay bằng hai lò xo giống nhau khác với độ cứng và điện trở mỗi lò xo tăng gấp đôi. Việc đóng công tắc lúc này sẽ khiến thanh bị dịch chuyển một khoảng cách

\[\frac{y}{2}.\]

\[\frac{y}{4}.\]

\[y.\]

\[4y.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

+ Ban đầu khi chưa đóng khóa K, thanh ở VTCB, 2 lò xo dãn ra đoạn \(\Delta {\ell _0}\) ( có VTCB O)

\({F_{dh}} = P \Rightarrow k\Delta {\ell _{01}} = mg,\) trong đó: \[k = {k_1} + {k_2} = 2{k_1}\]

+ Khi đóng khóa K, có dòng điện chạy qua thanh, lực từ hướng lên, thanh có VTCB mới \[{O_1}\] ( cao hơn O).

\({F_{dh}} + {F_t} = P \Rightarrow k\left( {\Delta {\ell _0} - y} \right) + BI\ell = mg \Rightarrow y = \frac{{k \cdot \Delta {\ell _0} - mg + IB\ell }}{k} = \frac{{BI\ell }}{k}\)

+ Lặp lại thí nghiệm nhưng thay bằng hai lò xo giống nhau khác với độ cứng và điện trở mỗi lò xo tăng gấp đôi.

Khi điện trở mỗi lò xo tăng gấp đôi thì cường độ dòng điện trong mạch giảm còn: \[\frac{I}{2}\]

Độ cứng của hệ lò xo là: k'=2k1+2k2=4k1=2k

Tại vị trí cân bằng khi chưa đóng khoá K, ta có: \({F_{dh}} = P \Rightarrow 2k\Delta {\ell _{02}} = mg\)

Tại vị trí cân bằng ta có:

\({F_{dh}} + {F_t} = P \Rightarrow 2k\left( {\Delta {\ell _{02}} - x} \right) + \frac{{BI\ell }}{2} = mg \Rightarrow x = \frac{{2k \cdot \Delta {\ell _{02}} - mg + \frac{{BI\ell }}{2}}}{{2k}} = \frac{{BI\ell }}{{4k}} = \frac{y}{4}\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vòng kim loại được thả ra và rơi thẳng đứng từ phía trên một nam châm như thể hiện trong sơ đồ bên. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng hướng của đòng điện cảm ứng (nếu có) trong vòng tại các vị trí \(X\) và \(Y\)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tại vị trí X, từ trường qua vòng dây tăng nên \({\vec B_c} \uparrow \downarrow {\vec B_0}\), áp dụng qui tắc nắm tay phải, suy ra chiều dòng điện cảm ứng tại vị trí X cùng chiều kim đồng hồ.

Tại vị trí Y, từ trường qua vòng dây tăng nên \({\vec B_c} \uparrow \downarrow {\vec B_0}\), áp dụng qui tác nắm tay phải, suy ra chiều dòng điện cảm ứng tại vị trí Y cùng chiều kim đồng hồ.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để kiểm tra hành lý tại sân bay, người ta cho các vali qua một buồng kín đề soi chiếu các đồ vật bên trong. Các thiết bị này được ứng dụng tia nào sau đây?

tia hồng ngoại.

tia laser.

tia X.

tia gamma.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Sử dụng thiết bị phát ra tia X để kiểm tra hành lí ở sân bay là dựa vào khả năng đâm xuyên mạnh của tia X.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với lò phản ứng hạt nhân có tốc độ phân hạch không đổi, phát biều nào sau đây là đúng?

Có khối lượng nhiên liệu đạt đến khối lượng tới hạn,

Đối với mỗi phân hạch, trung bình sẽ tạo ra một neutron gây ra phân hạch tiếp theo.

Mỗi sự kiện phân hạch chỉ giải phóng một neutron.

Không có neutron nào thoát ra khỏi lò phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đáp án A: Sai.

Khối lượng nhiên liệu trong lò phản ứng hạt nhân không nhất thiết phải đạt khối lượng tới hạn. Khối lượng tới hạn là điều kiện cần để phản ứng dây chuyền xảy ra, nhưng trong lò phản ứng hạt nhân, người ta sử dụng thanh điều khiển để giữ phản ứng ở mức ổn định, không cần đạt tới khối lượng tới hạn.

Đáp án B: Đúng.

Trong lò phản ứng hạt nhân hoạt động ổn định, trung bình mỗi phân hạch sẽ tạo ra một neutron gây ra phản hạch tiếp theo. Đây là điều kiện để tốc độ phản ứng không đổi (phản ứng dây chuyền được duy trì ở trạng thái ổn định).

Đáp án C: Sai.

Mỗi sự kiện phân hạch thường giải phóng 2-3 neutron, không phải chỉ 1 neutron.

Đáp án D: Sai.

Một phần neutron sinh ra có thể thoát khỏi lò phản ứng hoặc bị hấp thụ bởi các thanh điều khiển, không tham gia vào phản ứng dây chuyền.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ion \(\;_{17}^{35}C{l^ - }?\)

Có 17 proton, 18 electron và 18 neutron.

Có 18 proton, 19 electron và 17 neutron.

Có 17 proton, 18 electron và 35 neutron.

Có 35 proton, 36 electron và 17 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở tầng khí quyển trên, neutron được tạo ra do tác động của tia vũ trụ. Các neutron này tương tác với hạt nhân nitrogen như thể hiện trong phản ứng sau:

\[\;_0^1n + \;{}_7^{14}N \to X + \;_1^1H\]

.Nguyên tố X sau đó sẽ phát ra một hạt \({\beta ^ - }.\) Phản ứng hạt nhân như sau: \(X \to Y + \;{}_{ - 1}^0e.\) Sản phẩm cuối cùng Y là gì?

\(\;_6^{14}C\)

\(\;_6^{13}C\)

\(\;_7^{14}N\;\)

\[{}_7^{13}N\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phản ứng sau: \(\;_0^1{\rm{n}} + \;{}_7^{14}{\rm{N}} \to {\rm{X}} + \;_1^1{\rm{H}} \Rightarrow {}_6^{14}X\)

Phản ứng hạt nhân như sau: \({}_6^{14}{\rm{X}} \to {}_7^{14}{\rm{Y}} + \;{}_{ - 1}^0{\rm{e}}\)

. Sản phẩm cuối cùng \({}_7^{14}{\rm{Y}}\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định tuổi của một cổ vật bằng gỗ, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp xác định tuổi theo lượng \(\;_6^{14}C.\) Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tố \(\;_6^{14}C\) và số nguyên tố \(\;_6^{12}C\) có trong cây luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đổi chất không còn nữa trong khi \(\;_6^{14}C\) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\)với chu kì bán rã 5730 năm nên tỉsố giữa số nguyên tử \(\;_6^{14}C\) và số nguyên tố \(\;_6^{12}C\) có trong gỗ sẽ giảm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của \(\;_6^{14}C\) trong 1 giờ là 547. Biết rằng với mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt thì số phân rã của \(\;_6^{14}C\) trong 1 giờ là 855. Tuổi của cổ vật là

1527 năm.

5104 năm.

4027 năm.

3692 năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có : \(H = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}\)

\(\frac{{547}}{1} = \frac{{855}}{1} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow t = T \cdot \frac{{{\rm{ln}}\frac{{547}}{{855}}}}{{\ln 2}} = 3692\) năm.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước bằng thực hành. Người ta bố trí thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình sau (nhiệt lượng kế cách nhiệt).

Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước bằng thực hành. Người ta bố trí thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình sau (nhiệt lượng kế cách nhiệt).  (ảnh 1)

a

Nhiệt dung riêng của nước là nhiệt lượng cần cung cấp để \[1\;kg\] nước tăng thêm \[1\;K.\]

ĐúngSai
b

Trong hình bên, nhiệt lượng nước nhận được trong thời gian \(t\) bằng thương số giữa công suất tiêu thụ điện trên dây điện trở và thời gian \[t.\]

ĐúngSai
c

Biết nhiệt lượng kế chứa \(0,20\;\,kg\) nước, oát kế chỉ \(18,5\;\,W,\) sau thời gian 3 phút thì nhiệt độ của nước tăng thêm \(4^\circ C.\) Nhiệt dung riêng của nước đo được trong thí nghiệm này là \(4200\;\,J/\left( {kg \cdot K} \right).\)

ĐúngSai
d

Theo phương án này, để đo nhiệt dung riêng của nước cần đo nhiệt lượng cung cấp cho nước, khối lượng nước và độ tăng nhiệt độ của nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đ – S – Đ – S

a) Nhiệt dung riêng của nước là nhiệt lượng cần cung cấp để \[1\;kg\] nước tăng thêm \[1\;K.\]

Chọn ĐÚNG.

Vì: từ công thức \[Q = m \cdot c \cdot \Delta t \Rightarrow c = \frac{Q}{{m \cdot \Delta t}} = \frac{Q}{{1 \cdot 1}} = Q\]

b) Trong hình bên, nhiệt lượng nước nhận được trong thời gian \(t\) bằng thương số giữa công suất tiêu thụ điện trên dây điện trở và thời gian \[t.\]

Chọn SAI.

Vì: nhiệt lượng nước nhận được trong thời gian \(t\) bằng nhiệt lượng mà dây điện trở toả ra nên: \[Q = P \cdot t\]

c) Biết nhiệt lượng kế chứa \(0,20{\rm{\;kg}}\) nước, oát kế chỉ \(18,5\;\,W,\) sau thời gian 3 phút thì nhiệt độ của nước tăng thêm \(4^\circ C.\) Nhiệt dung riêng của nước đo được trong thí nghiệm này là \(4200\;\,J/\left( {kg \cdot K} \right).\)

Chọn ĐÚNG.

\[\Delta t = \frac{Q}{{m \cdot c}} = \frac{{P \cdot t}}{{m \cdot c}} = \frac{{18,5 \cdot 3 \cdot 60}}{{0,2 \cdot 4200}} = 3,96 \approx 4^\circ C\]

d) Theo phương án này, để đo nhiệt dung riêng của nước cần đo nhiệt lượng cung cấp cho nước, khối lượng nước và độ tăng nhiệt độ của nước.

Chọn SAI.

Vì: \[\Delta t = \frac{Q}{{m \cdot c}} = \frac{{P \cdot t}}{{m \cdot c}}\], theo phương án này, để đo nhiệt dung riêng của nước cần đo công suất tiêu thụ điện trên dây điện trở, thời gian cung cấp dòng điện cho dây điện trở, khối lượng nước và độ tăng nhiệt độ của nước.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một lốp xe ô tô chứa không khí ở nhiệt độ \(27^\circ C\) và áp suất là \(2,5\;\,atm.\) Sau đó, người lái xe đậu xe trong một garage nóng, khiến nhiệt độ bên trong lốp tăng lên đến \(60,7^\circ C.\) Coi lốp xe chứa khí lí tưởng và có thể tích cố định.

a

Vì thể tích khí trong lốp xe không đổi và coi lốp xe chứa khí lí tưởng nên có thế áp dụng định luật cho quá trình biến đổi trạng thái của khí trong lốp xe.

ĐúngSai
b

Để áp suất trong lốp không thay đổi khi nhiệt độ tăng, người lái xe cần xả bớt một lượng khí khỏi lốp xe.

ĐúngSai
c

Khi người lái xe đậu xe trong garage, áp suất không khí bên trong lốp sẽ tăng thêm lên khoảng \(113\% .\)

ĐúngSai
d

Khi người lái xe đậu xe trong garage, áp suất không khí bên trong lốp là \(2,83\,atm.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG.

b) ĐÚNG.

Theo phương trình Clapeyron :

: ta phải xả bớt khí trong bánh xe.

c) Khi người lái xe đậu xe trong garage, áp suất không khí bên trong lốp sẽ tăng thêm lên khoảng \(113\% .\)

Vì thể tích không đổi : \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{60,7 + 273}}{{27 + 273}} \approx 1,1123\)

\( \Rightarrow \Delta p = 0,1123 = 11,23\% \)

Chọn SAI

d) Khi người lái xe đậu xe trong garage, áp suất không khí bên trong lốp là \(2,83\,atm.\)

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} \cdot {p_1} = \frac{{60,7 + 273}}{{27 + 273}} \cdot 2,5 = 2,78\,atm.\)

Chọn SAI

21. Đúng sai
• 1 điểm

Sơ đồ dưới đây minh họa các thành phần chính của một loại hệ thống phanh điện từ. Một đĩa kim loại được gắn vào trục quay của một chiếc xe. Một nam châm điện được gắn với các cực của nó được đặt ở hai bên của đĩa quay, nhưng không chạm vào nó. Khi đạp phanh là đóng công tắc điện, một dòng điện một chiều được truyền qua cuộn dây của nam châm điện và đĩa chậm lại.

Sơ đồ dưới đây minh họa các thành phần chính của một loại hệ thống phanh điện từ. Một đĩa kim loại được gắn vào trục quay của một chiếc xe. Một nam châm điện được gắn với các cực của nó được  (ảnh 1)

a

Khi có dòng điện không đổi trong cuộn dây, có xuất hiện dòng điện cảm ứng trên đĩa kim loại vì có sự biến thiên từ thông khi đĩa quay.

ĐúngSai
b

Sau một thời gian sử dụng sẽ phải thay đĩa kim loại của phanh do bị mài mòn.

ĐúngSai
c

Khi đĩa quay, dòng điện cảm ứng trong đĩa chạy thành vòng tròn quanh trục.

ĐúngSai
d

Để thay đổi lực hãm của phanh điện từ, người ta thay đổi cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm điện.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đ – S – Đ – Đ

a) Khi có dòng điện không đổi trong cuộn dây, có xuất hiện dòng điện cảm ứng trên đĩa kim loại vì có sự biến thiên từ thông khi đĩa quay.

Chọn ĐÚNG.

Khi có dòng điện không đổi chạy qua cuộn dây, cuộn dây trở thành nam châm điện, và tạo ra từ trường khi qua đĩa kim loại. Khi quay, đĩa liên tục cắt các đường sức từ của nam châm, do đó trong tâm kim loại sinh ra dòng điện cảm ứng do hiện tượng cảm ứng điện từ.

b) Sau một thời gian sử dụng sẽ phải thay đĩa kim loại của phanh do bị mài mòn.

Chọn ĐÚNG.

Theo như cấu trúc phía trên, nam châm điện được cố định, nên không thể tiếp xúc với đĩa để làm mòn đĩa, mà nhờ tính chất của dòng điện cảm ứng, xuất hiện chống lại nguyên nhân sinh ra nó, và lực từ xuất hiện để cản trở sự quay của đĩa.

c) Khi đĩa quay, dòng điện cảm ứng trong đĩa chạy thành vòng tròn quanh trục.

Chọn ĐÚNG

Vì dòng điện cảm ứng được sinh ra do sự quay tròn của tấm đĩa nên dòng điện sinh ra trong trường hợp này là dòng tròn.

d) Để thay đổi lực hãm của phanh điện từ, người ta thay đổi cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm điện.

Chọn ĐÚNG

Vì cảm ứng từ của nam châm điện tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây nên khi thay đổi cường độ dòng điện qua cuộn dây của nam châm, lực hãm phanh sẽ thay đổi.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Chất phóng xạ \[{}_{92}^{234}U\] phát ra tia \(\alpha \) và biến đổi thành hạt nhân Thori \[{}_{90}^{230}Th.\] Gọi chu kì bán rã của \[{}_{92}^{234}U\] là \(T.\) Ban đầu \[\left( {t = 0} \right)\] có một mẫu \[{}_{92}^{234}U\] nguyên chất có \[{N_o}\] hạt. Trong khoảng thời gian từ \[t = 0\] đến \[t = 2T,\] có \(93,75\,mg\) \[{}_{92}^{234}U\] trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị amu bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó.

a

Số hạt nhân \[{}_{92}^{234}U\] còn lại sau thời gian \[t = 2T\] là \(0,25{N_o}.\)

ĐúngSai
b

Trong khoảng thời gian từ \[t = 0\] đến \[t = 2T,\] phần trăm số hạt \[{}_{92}^{234}U\] bị phân rã là \(75\,\% .\)

ĐúngSai
c

Khối lượng ban đầu của \[{}_{92}^{234}U\] là \(25\,mg.\)

ĐúngSai
d

Trong khoảng thời gian từ \[t = 2T\] đến \[t = 3T,\] lượng Thori \[{}_{90}^{230}Th\] được tạo thành trong mẫu có khối lượng là \(10,36\,mg.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đ – Đ – S – S

a) Số hạt nhân \({}_{92}^{234}U\) còn lại sau thời gian \(t = 2T\) là \(0,25{N_o}.\)

Chọn ĐÚNG

Vì: số hạt nhân còn lại là: \(N = {N_o} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}\), thay số \(t = 2T\) được: \(N = {N_o} \cdot {2^{ - \frac{{2T}}{T}}} = 0,25{N_o}.\)

b) Trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) đến \(t = 2T\), phần trăm số hạt \({}_{92}^{234}U\) bị phân rã là \(75\,\% .\)

Chọn ĐÚNG.

Vì: Trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) đến \(t = 2T\), số hạt nhân bị phân rã \(\Delta N = {N_o} - N = 0,75{N_o}\)

Phần trăm số hạt bị phân rã là: \(\frac{{\Delta N}}{{{N_o}}}.100\% = \frac{{0,75{N_o}}}{{{N_o}}}.100\% = 75\% \)

c) Khối lượng ban đầu của \({}_{92}^{234}U\) là \(25\,mg.\)

Chọn SAI.

Khối lượng \({}_{92}^{234}U\) bị phân rã trong thời gian \(t = 0\) đến \(t = 2T\) là: \[\Delta m = {m_o} - m = {m_o}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\]

- Khối lượng ban đầu của \({}_{92}^{234}U\) là: \[{m_o} = \frac{{\Delta m}}{{1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}}} = \frac{{93,75}}{{1 - {2^{ - 2}}}} = 125\,mg\]

d) Trong khoảng thời gian từ \(t = 2T\) đến \(t = 3T\), lượng Thori \({}_{90}^{230}Th\) được tạo thành trong mẫu có khối lượng là \(10,36\,mg.\)

Chọn SAI

Sau thời gian t, khối lượng Thori \({}_{90}^{230}Th\) tạo thành tính theo công thức:

\[{m_{Th}} = \frac{{{m_o}(1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}){A_{Th}}}}{{{A_U}}} = \frac{{{m_o}(1 - {2^{ - \frac{t}{T}}})230}}{{234}}\]

- Sau \(t = 2T\) , khối lượng \({}_{90}^{230}Th\) tạo thành: \[{m_{Th(t = 2T)}} = \frac{{125(1 - {2^{ - \frac{{2T}}{T}}})230}}{{234}} \approx 92,15\,mg\]

- Sau \(t = 3T\), khối lượng \({}_{90}^{230}Th\) tạo thành: \[{m_{Th(t = 3T)}} = \frac{{125(1 - {2^{ - \frac{{3T}}{T}}})230}}{{234}} \approx 107,51\,mg\]

- Trong khoảng thời gian từ \(t = 2T\) đến \(t = 3T\), lượng Thori \({}_{90}^{230}Th\) được tạo thành là

\[\Delta m = {m_{Th(t = 3T)}} - {m_{Th(t = 2T)}} = 107,51\, - 92,15 = 15,36\,mg\]

23. Tự luận
• 1 điểm

Một ấm điện công suất \[1000\,W.\] Tính thời gian cần thiết để đun \[2\,kg\] nước có nhiệt độ ban đầu là \[30^\circ C\] đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn theo đơn vị phút. Bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của nước là \[4200\,J/\left( {kg \cdot K} \right).\] (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Trả lời: 9,8

Ta có: \(Q = P \cdot t = mc\Delta t \Rightarrow t = \frac{{mc\Delta t}}{P} = \frac{{2 \cdot 4200 \cdot 70}}{{1000}} = 588\,s = 9,8\,\min .\)

24. Tự luận
• 1 điểm

Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ \[37^\circ C\] đến \[367^\circ C,\] còn thể tích của khí giảm từ \[2,0\] lít đến \[0,3\] lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là \[80\,kPa.\] Coi hỗn họ̣p khí như chất khi thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là \[x \cdot {10^6}\,Pa.\] Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Trả lời: 1,1

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{V_1} = 2,0\\{T_1} = 310\,K\\{P_1} = 80\,kPa\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{V_2} = 0,3\\{T_2} = 640\,K\\{P_2}\end{array} \right.\)

Áp dụng phương trình trạng thái: \(\frac{{80 \cdot 2}}{{310}} = \frac{{{P_2} \cdot 0,3}}{{640}} \Rightarrow {P_2} = 1101\,kPa = 1,1 \cdot {10^6}Pa.\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu mol trong \[1,6\,kg\] oxygen nếu khối lượng mol của khí này là \[32\,g/mol\] (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Trả lời: 50

Số mol khí oxygen: \(n = \frac{m}{A} = \frac{{1,6 \cdot {{10}^3}}}{{32}} = 50\,mol.\)

26. Tự luận
• 1 điểm

Một dòng điện có biểu thức \({\rm{i}} = 2{\rm{cos}}\left( {100\pi {\rm{t}} - \frac{\pi }{2}} \right)\left( {\rm{A}} \right)\) ( t tính bằng s). Trong khoảng thời gian kể từ thời điểm ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\) đến thời điểm \(\left( {t = \frac{1}{{200}}\,s} \right),\) điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn là bao nhiêu mC (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn là:

\({\rm{q}}\,{\rm{ = }}\int\limits_{{t_1}}^{{t_2}} {idt = } \int\limits_0^{\frac{1}{{200}}} {\left( {2{\rm{cos}}\left( {100\pi {\rm{t}} - \frac{\pi }{2}} \right)} \right)} dt = \frac{2}{{100\pi }} \approx 6,4 \cdot {10^{ - 3}}\,C = 6,4\,mC\)

Trả lời: 6,4

27. Tự luận
• 1 điểm

Vào tháng 1 năm 2022 người lái xe đã phải chờ 150 phút để toàn bộ lượng thuốc đông y chất đầy thùng xe tải được chiếu xạ để bảo quản tại Trung tâm chiếu xạ Hà Nội. Sau 30 tháng, cùng lượng thuốc như vậy và trung tâm chiếu xạ vẫn sứ dụng nguồn chiếu xạ cũ là \({}_{27}^{60}Co\) có chu kì bán rã là \(5,3\) năm.

Sau 30 tháng hoạt độ phóng xạ giảm đi bao nhiêu lần so với hoạt độ ban đầu (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\(H = {H_o} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}}\, \Rightarrow \,\frac{{{H_o}}}{H} = {2^{\frac{t}{T}}} = {2^{\frac{{30}}{{5,3 \cdot 12}}}} \approx 1,39\)

Sau 30 tháng hoạt độ phóng xạ giảm đi \(1,39\) lần so với hoạt độ ban đầu

Trả lời: 1,39

28. Tự luận
• 1 điểm

Vào tháng 1 năm 2022 người lái xe đã phải chờ 150 phút để toàn bộ lượng thuốc đông y chất đầy thùng xe tải được chiếu xạ để bảo quản tại Trung tâm chiếu xạ Hà Nội. Sau 30 tháng, cùng lượng thuốc như vậy và trung tâm chiếu xạ vẫn sứ dụng nguồn chiếu xạ cũ là \({}_{27}^{60}Co\) có chu kì bán rã là \(5,3\) năm.

Sau 30 tháng, Người lái xe tải phải chờ bao nhiêu phút để toàn bộ lượng thuốc đông y chất đầy thùng xe tải được chiếu xạ để bảo quản để hiệu quả của việc chiếu xạ tương tự lần trước (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Gọi số hạt nhân ban đầu có vào thời điểm tháng 1 năm 2022 là \({N_o}.\)

Số hạt nhân bị phân rã trong 150 phút chiếu xạ đầu tiên vào tháng 1 năm 2022 là: \(\Delta N = {N_o} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = {N_o} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{\frac{{ - 150}}{{60 \cdot 24 \cdot 365}}}}{{5,3}}}}} \right)\)

Số hạt nhân còn lại sau 30 tháng là: \({N_{30}} = {N_o} \cdot {2^{\frac{{\frac{{ - 30}}{{12}}}}{{5,3}}}}\)

Số hạt nhân bị phân rã trong lần chiếu xạ tiếp theo: \(\Delta {N^'} = N_o^' \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - {t^'}}}{T}}}} \right) = {N_{30}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{\frac{{ - {t^'}}}{{60 \cdot 24 \cdot 365}}}}{{5,3}}}}} \right) = {N_o} \cdot {2^{\frac{{\frac{{ - 30}}{{12}}}}{{5,3}}}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{\frac{{ - {t^'}}}{{60 \cdot 24 \cdot 365}}}}{{5,3}}}}} \right)\)

Để 2 lần chiếu xạ có kết quả như nhau thì:

\(\Delta {N^'} = \Delta N\)

\( \Leftrightarrow {N_o} \cdot {2^{\frac{{\frac{{ - 30}}{{12}}}}{{5,3}}}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{\frac{{ - {t^'}}}{{60 \cdot 24 \cdot 365}}}}{{5,3}}}}} \right) = {N_o} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{\frac{{ - 150}}{{60 \cdot 24 \cdot 365}}}}{{5,3}}}}} \right)\, \Rightarrow \,{t^'} \approx 208\) phút

Trả lời: 208