Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 19
28 câu hỏi
Công thức nào sau là công thức tổng quát của định luật I nhiệt động lực học?
\(\Delta U = A + Q.\)
\(\Delta U = Q.\)
\(\Delta U = A.\)
\(A + Q = 0.\)
Nguyên lí I nhiệt động lực học: \(\Delta U = A + Q\)
Quy ước về dấu:
− Nếu Q > 0, hệ nhận nhiệt lượng.
− Nếu Q < 0, hệ truyền nhiệt lượng.
− Nếu A > 0, hệ nhận công.
− Nếu A < 0, hệ sinh công.
Chọn A.
Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào...\((1)\).... của hệ. Mặt khác, khi thể tích hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào... \((2)\).... của hệ. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
\((1)\) khối lượng; \((2)\) thể tích.
\((1)\) nhiệt độ; \((2)\) thể tích.
\((1)\) nhiệt độ; \((2)\) khối lượng riêng.
\((1)\) khối lượng; \((2)\) khối lượng.
Chọn B.
Khi nhúng nhiệt kế thủy ngân vào nước đá đang tan, sợi thủy ngân dài \(2\,cm.\) Khi thả vào hơi nước trên nước sôi, sợi thủy ngân dài \(24\,cm.\) Độ chênh lệch giữa mỗi vạch \(1^\circ C\) trên nhiệt kế có độ dài là bao nhiêu?
\(0,22\,cm.\)
\(0,24\,cm.\)
\(2,20\,cm.\)
\(22,0\,cm.\)
Ta có \(\frac{{24 - 2}}{{100 - 0}} = 22\,cm/^\circ C \Rightarrow \) Độ chênh lệch giữa mỗi vạch \(1^\circ C\) trên nhiệt kế có độ dài là \(0,22\,cm.\)
Chọn A.
Hai vật \(X\) và \(Y\) được đun nóng riêng rẽ bằng các lò sưởi có cùng công suất. Chúng được làm từ cùng một vật liệu. Đồ thị bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ \(\theta \) của \(X\) và \(Y\) theo thời gian \(t.\) Tỷ số khối lượng của \(X\) so với \(Y\) là bao nhiêu?

\(3:1.\)
\(2:1.\)
\(1:2.\)
\(2:3.\)
Ta có
\(\begin{array}{l}\mathcal{P} \cdot {t_{60}} = {m_X}c \cdot \Delta {t_X} = {m_Y}c \cdot \Delta {t_Y}\\ \Rightarrow {m_X}c \cdot (60 - 20) = {m_Y}c \cdot (60 - 40)\\ \Rightarrow \frac{{{m_X}}}{{{m_Y}}} = \frac{1}{2}\end{array}\)
Chọn C.
Xác định nhiệt lượng cần cung cấp để nung nóng chảy hoàn toàn \(1\) tấn đồng từ \(25^\circ C.\) Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của đồng lần lượt là \({c_{Cu}} = 380\,J/(kg.K);\) \({\lambda _{Cu}} = {180.10^3}\,J/kg\). Nhiệt độ nóng chày của đồng là \(1084^\circ C.\)
\(582,{42.10^6}\,J.\)
\(582,{42.10^5}\,J.\)
\(582,{42.10^4}\,J.\)
\(582,{42.10^3}\,J.\)
\(Q = m(c\Delta t + \lambda ) = {10^3}.{\rm{[}}380.(1084 - 25) + {180.10^3}\,{\rm{]}} = 582,{42.10^6}\,J.\)
Chọn A.
Áp suất của chất khí lên thành bình chứa là do
các phân tử chất khí va chạm vào nhau.
các phân tử chất khí đẩy nhau.
các phân tử chất khí va chạm nhau và không va chạm vào thành bình chứa.
khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình chứa.
Chọn D.
Một quả cầu rỗng có thể tích \(V\) chứa một khối khí ở nhiệt độ \(T.\) áp suất của khối khí bên trong quả cầu là \(p.\) Gọi \(R\) là hằng số khí lí tưởng, số mol khí có trong quả cầu là
\(\frac{{pV}}{{RT}}.\)
\(\frac{{RT}}{{pV}}.\)
\(\frac{{pT}}{{RV}}.\)
\(\frac{{RV}}{{pT}}.\)
\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Chọn A.
Một lượng khí xác định biến đổi theo các quá trình \((1) - (2) - (3) - (4)\) như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái \((1)\) và \({T_1} = 600\,K.\)

Nhiệt độ của chất khí này ở trạng thái \((4)\) là
\(75\,K.\)
\(40\,K.\)
\(60\,K.\).
\(90\,K.\)
\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{const}} \Rightarrow \frac{{{p_1} \cdot {V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_4} \cdot {V_4}}}{{{T_4}}} \Rightarrow {T_4} = \frac{{{T_1}}}{8} = 75\,K.\)
Chọn A.
Áp suất ban đầu của một khối khí cố định ở \(25^\circ C\) là \({2.10^5}\,Pa.\) Áp suất của nó sẽ là bao nhiêu nếu thể tích khí giảm đi một nửa so với ban đầu và nhiệt độ của nó tăng lên \(95^\circ C?\)
\(1,{23.10^5}\,Pa.\)
\(3,{24.10^5}\,Pa.\)
\(4,{94.10^5}\,Pa.\)
\(15,{2.10^5}\,Pa.\)
\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{const}} \Rightarrow \frac{{{p_1} \cdot {V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2} \cdot {V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = 4,{94.10^5}\,Pa..\)
Chọn C.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến độ lớn cảm ứng từ dọc theo trục và bên trong một ống dây dài?
\(\left( 1 \right)\) Đường kính của ống dây.
\(\left( 2 \right)\) Số vòng trên một đơn vị chiều dài của ống dây.
\(\left( 3 \right)\) Cường độ dòng điện chạy qua ống dây.
Chỉ yếu tố \(\left( 1 \right)\).
Chỉ yếu tố \(\left( 3 \right)\).
Chỉ yếu tố \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\).
Chỉ yếu tố \(\left( 2 \right)\)và \(\left( 3 \right)\).
Cảm ứng từ trong lòng ống dây dài có chiều dài \(\ell \) gồm có \(N\) vòng , mỗi vòng có dòng điện cường độ \(I\) đi qua được xác định bởi công thức:
\(B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{{NI}}{\ell } = 4\pi {.10^{ - 7}}n.I\) (*)
Với \(n = \frac{N}{\ell }\) là số vòng dây trên một đơn vị chiều dài.
Từ biểu thức (*) ta thấy cảm ứng từ trong lòng ống dây dài phụ thuộc vào các yếu tố: Số vòng dây trên một đơn vị chiều dài \(n\) và cường độ dòng điện \(I\) chạy qua ống dây.
Chọn D.
Một đoạn dây dài \(2,0{\rm{ }}m\) mang dòng điện \(0,60{\rm{ }}A\) được đặt trong vùng từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là \(0,50{\rm{ }}T\), theo phương song song với phương của cảm ứng từ. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là
\(6,7{\rm{ }}N.\)
\(0,30{\rm{ }}N.\)
\(0,15{\rm{ }}N.\)
\(0{\rm{ }}N.\)
Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện trong từ trường được xác định bằng biểu thức:
\(F = BIL\sin \theta \)
Vì phương của đoạn dây song song với phương của cảm ứng từ nên \(\theta = {0^0}\) hoặc \(\theta = {180^0}\)
\( \Rightarrow F = 0\)
Chọn D.
Từ thông qua một mạch điện kín biến thiên đều theo thời gian. Trong khoảng thời gian \(0,2{\rm{ }}s\); từ thông biến thiên một lượng là \(0,8{\rm{ }}Wb\). Suất điện động càm ứng trong mạch có độ lớn là
\(0,16{\rm{ }}V.\)
\(0,25{\rm{ }}V.\)
\({\rm{4 }}V.\)
\(0,4{\rm{ }}V.\)
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch có độ lớn được xác định bằng công thức:
\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,8}}{{0,2}} = 4{\rm{ }}V\)
Chọn C.
Ống thẳng đứng, làm bằng đồng, chì và cao su, có kích thước giống hệt nhau. Các nam châm hình trụ mạnh, giống hệt nhau \(P\), \(Q\) và \(R\) được thả ra cùng một lúc từ cùng một khoảng cách phía trên mỗi ống. Do hiện tượng cảm ứng điện từ, các nam châm rời ra khỏi đáy ống vào những thời điểm khác nhau. Cho điện trở suất của đồng, chì, cao su lần lượt là \(1,{7.10^{ - 8}}\Omega m\), \({22.10^{ - 8}}\Omega m\), \({50.10^{13}}\Omega m\). Bỏ qua lực cản của không khí.

Chọn phương án đúng trong các phương án sau.
\(Q\) rơi nhanh nhất, \(R\) rơi chậm nhất.
\(R\) rơi nhanh nhất, \(Q\) rơi chậm nhất.
\(P\) nhanh nhất, \(Q\) rơi chậm nhất.
\(R\) rơi nhanh nhất, \(P\) chậm nhất.
Hiện tượng cảm ứng điện từ: Khi nam châm rơi qua một ống dẫn điện, từ trường thay đổi trong ống gây ra một dòng điện cảm ứng. Dòng điện này tạo ra một lực từ cản trở sự rơi của nam châm (theo định luật Lenz).
Hiệu ứng cản trở này phụ thuộc vào khả năng dẫn điện của vật liệu làm ống:
Đồng: Là kim loại dẫn điện rất tốt (điện trở suất thấp nhất), lực cản cảm ứng lớn nhất nên nam châm \(P\) sẽ rơi chậm nhất.
Chì: Là kim loại dẫn điện kém hơn đồng (điện trở suất lớn hơn đồng) nên lực cản cảm ứng nhỏ hơn đồng nên nam châm \(Q\) rơi nhanh hơn \(P\).
Cao su: Là chất cách điện (điện trở suất cực lớn, gần như không dẫn điện) nên không có lực cản cảm ứng đáng kể nên nam châm \(R\) rơi nhanh nhất.
Vậy: \(R\) rơi nhanh nhất, \(P\) chậm nhất.
Chọn D.
Máy biến áp là thiết bị làm thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều. Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp là theo hiện tượng
cảm ứng điện từ.
điện phân.
quang điện.
tự cảm.
Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Chọn A.
Số proton trong hạt nhân \({}_{29}^{64}Cu\) là
\(29\).
\(35\).
\(64\).
\(93\).
Kí hiệu hạt nhân: \({}_Z^AX\) trong đó \(Z\) là số proton
Hạt nhân: \({}_{29}^{64}Cu\) \( \Rightarrow Z = 29\)
Chọn A.
Hạt nhân \(U - 235\) sẽ biến đổi thành \(Ac - 227\) thông qua một loạt quá trình phân rã:
Những loại hạt nào được phát ra ở các giai đoạn \(X\), \(Y\) và \(Z\) trong chuỗi phân rã phóng xạ được thể hiện ở trên?
\(X\) và \(Y\) là hạt \(\alpha \), \(Z\) là hạt \({\beta ^ - }\).
\(X\) và \(Z\) là hạt \({\beta ^ - }\), \(Y\) là hạt \(\alpha \).
\(X\) và \(Y\) lả hạt \({\beta ^ - }\), \(Z\) là hạt \(\alpha \).
\(X\) và \(Z\) là hạt \(\alpha \), \(Y\) là hạt \({\beta ^ - }\).
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số nucleon:
: \(\left\{ \begin{array}{l}92 = Z + 90\\235 = A + 231\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}Z = 2\\A = 4\end{array} \right.\) Vậy X là hạt \(\alpha \).
: \(\left\{ \begin{array}{l}90 = Z + 91\\231 = A + 231\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}Z = - 1\\A = 0\end{array} \right.\) Vậy Y là hạt \({\beta ^ - }\).
: \(\left\{ \begin{array}{l}91 = Z + 89\\231 = A + 227\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}Z = 2\\A = 4\end{array} \right.\) Vậy Z là hạt \(\alpha \).
Chọn D.
\(214{\rm{ }}g\)bismuth \( - {\rm{ }}214\) (\({}^{214}Bi\)) chứa \(6,{0.10^{23}}\)nguyên tử. Một mẫu chỉ chứa bismuth \( - {\rm{ }}214\)có khối lượng ban đầu là \(0,60{\rm{ }}g\). Chu kì bán rã của bismuth là \(20\)phút.
Sau khoảng thời gian bao lâu thì khối lượng bismuth\( - 214\)có trong mẫu là \(0,15{\rm{ }}g\)?
\(10\)phút.
\(20\)phút.
\(40\)phút.
\(60\)phút.
Ta có:
\(m = {m_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow 0,15 = 0,60 \times {2^{ - \frac{t}{{20}}}} \Rightarrow t = 40\)phút.
Chọn C.
\(214{\rm{ }}g\)bismuth \( - {\rm{ }}214\) (\({}^{214}Bi\)) chứa \(6,{0.10^{23}}\)nguyên tử. Một mẫu chỉ chứa bismuth \( - {\rm{ }}214\)có khối lượng ban đầu là \(0,60{\rm{ }}g\). Chu kì bán rã của bismuth là \(20\)phút.
Độ phỏng xạ của bismuth tại thời điểm ban đầu là
\(9,{7.10^{17}}Bq.\)
\(6,{2.10^{17}}Bq.\)
\(4,{4.10^{17}}Bq.\)
\(8,{1.10^{17}}Bq.\)
Độ phóng xạ tại thời điểm ban đầu được tính theo công thức:
\({H_0} = \lambda \times {N_0} = \frac{{\ln 2}}{T} \times \frac{{{m_0}}}{M} \times {N_A} = \frac{{\ln 2}}{{20 \times 60}} \times \frac{{0,60}}{{214}} \times 6,0 \times {10^{23}} = 9,{7.10^{17}}Bq\)
Chọn A.
Một cốc nhôm \(m = 100\,g\) chứa \(300\,g\) nước ở nhiệt độ \({20^ \circ }C\). Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng \(75\,g\) vừa rút ra từ nồi nước sôi \({100^ \circ }C\). Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Lấy \({C_{Al}} = 880\,J/(kg.K)\),\({C_{Cu}} = 380\,J/(kg.K)\),\({C_{{H_2}O}} = 4190\,J/(kg.K)\).
Cốc nhôm thu nhiệt, nước trong cốc nhôm tỏa nhiệt.
Để thìa đồng giảm \({1^ \circ }C\) thì thìa đồng thu nhiệt lượng \(28,5\,J\).
Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt xảy ra: \(t = 21,{66^ \circ }C\).
Đến khi cân bằng nhiệt, nhiệt lượng cốc nhôm và nước đã thu vào lớn hơn \(2000\,J\)
a) Cốc nhôm thu nhiệt, nước trong cốc nhôm tỏa nhiệt.
Sai, vì cốc nhôm và nước đều thu nhiệt.
b) Để thìa đồng giảm \({1^ \circ }C\) thì thìa đồng thu nhiệt lượng \(28,5\,J\).
Sai, vì để giảm nhiệt độ thì thìa đồng phải toả nhiệt lượng.
c) Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt xảy ra: \(t = 21,{66^ \circ }C\).
Đúng, vì
Khi có sự cân bằng nhiệt \(\begin{array}{l}\left| {{Q_{thu}}} \right| = \left| {{Q_{toa}}} \right|\\ \Leftrightarrow \left| {{Q_{Al}} + {Q_{{H_2}O}}} \right| = \left| {{Q_{Cu}}} \right|\\ \Leftrightarrow \left| {({m_{Al}}{c_{Al}} + {m_{{H_2}O}}{c_{{H_2}O}})(t - {t_{01}})} \right| = \left| {{m_{Cu}}{c_{Cu}}(t - {t_{02}})} \right|\\ \Leftrightarrow (0,1 \cdot 880 + 0,3 \cdot 4190)(t - 20) = 0,075 \cdot 380(100 - t)\\ \Leftrightarrow t \simeq 21,{66^ \circ }C\end{array}\)
d) Đến khi cân bằng nhiệt, nhiệt lượng cốc nhôm và nước đã thu vào lớn hơn \(2000\,J\).
Đúng, vì nhiệt lượng cốc nhôm và nước đã thu vào chính bằng nhiệt lượng thìa đồng toả ra
\[{Q_{H{}_2O}} = {m_{H{}_2O}}{c_{_{H{}_2O}}}(t - t{}_{02}) = 0,075 \cdot 380 \cdot (100 - 21,66) = 2233J\]
Một bình có dung tích \(140\,c{m^3}\) chứa không khí ở nhiệt độ \({147^ \circ }C\) nối vớí một ống nằm ngang chứa đầy thuỷ ngân, đầu kia thông với khí quyển. Không khí trong bình được làm lạnh đến \({27^ \circ }C\), coi dung tích bình không đổi và khối lượng riêng của thuỷ ngân là \(13,6\,g/c{m^3}\).
Ban đầu, cột thuỷ ngân trong ống nằm ngang cân bằng. Áp suất trong bình bằng với áp suất khí quyển
Khi giảm nhiệt độ của không khí trong bình, áp suất trong bình giảm và nhỏ hơn áp suất khí quyển làm cho thuỷ ngân bị đẩy vào chiếm một phần thể tích bình chứa.
Thể tích của khí sau khi thuỷ ngân chảy vào bình là \(100\,c{m^3}\).
Khối lượng thuỷ ngân chảy vào bình \(1360\,g\).
a) Ban đầu, cột thuỷ ngân trong ống nằm ngang cân bằng. Áp suất trong bình bằng với áp suất khí quyển
Đúng
b) Khi giảm nhiệt độ của không khí trong bình, áp suất trong bình giảm và nhỏ hơn áp suất khí quyển làm cho thuỷ ngân bị đẩy vào chiếm một phần thể tích bình chứa.
Đúng
c) Thể tích của khí sau khi thuỷ ngân chảy vào bình là \(100\,c{m^3}\).
Đúng
Sau khi thuỷ ngân chảy vào bình, áp suất khí tại 2 đầu cột thuỷ ngân bằng nhau và bằng áp suất khí quyển, áp suất của khí trong bình không đổi
\(tt1\left\{ \begin{array}{l}{V_1} = V = 140\,c{m^3}\\{T_1} = 147 + 273 = 420\,K\end{array} \right. \to tt2\left\{ \begin{array}{l}{V_2}\\{T_2} = 27 + 273 = 300\,K\end{array} \right.\)
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}}{T_2} = \frac{{140}}{{420}} \cdot 300 = 100\,c{m^3}\)
d) Khối lượng thuỷ ngân chảy vào bình \(1360\,g\).
Sai
\(m = V \cdot \rho = (140 - 100) \cdot 13,6 = 544\,g\)
Hình dưới cho thấy một thiết lập để minh chứng một trong những khám phá của Faraday. Một thanh kim loại nhẹ có thể quay tự do quanh điểm P trong khi đầu dưới của nó chỉ chạm vào một chất lỏng dẫn điện trong một bình kim loại.

Một từ trường đều hướng vào tờ giấy được áp dụng trên vùng ABCD chứa một phần của thanh. Khi công tắc S đóng, thanh “văng” ra và rời khỏi bề mặt chất lỏng. Mômen lực từ ban đầu đối với điểm P khiến thanh “văng” ra là \(7,{2.10^{ - 4}}\;{\rm{Nm}}\). Giả sử lực từ tác dụng vào điểm chính giữa của phần thanh trong từ trường.
Thanh bị văng về phía trước của mặt phẳng trang giấy.
Sau khi thanh bị văng ra rời khỏi chất lỏng thì mạch hở, lực từ tác dụng lên thanh bị mất, thanh sẽ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó quá trình lại lặp lại làm thanh dao động.
Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn 8 mN.
Nếu dòng điện chạy qua mạch có cường độ 3,2 A thì độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD là 0,06 T.
a) SAI
Dòng điện qua thanh có chiều từ trên xuống dưới.
Áp dụng qui tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên thanh hướng từ trái qua phải nên thanh bị văng sang bên phải
b) ĐÚNG
c) ĐÚNG
\(M = {F_t}.\left( {6 + \frac{6}{2}} \right) \cdot {10^{ - 2}} \to {F_t} = 8 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)
d) SAI
\({F_t} = BILsin90^\circ \to B = \frac{{8 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{3,2 \cdot 6 \cdot {{10}^{ - 2}}}} = 0,0417\;{\rm{T}}\)
Tuổi của một chiếc thuyền cổ có thể được xác định bằng cách so sánh sự phân rã phóng xạ của \({}_6^{14}C\) từ gỗ sống với gỗ lấy từ chiếc thuyền cổ. Một mẫu gồm \(3 \cdot {10^{23}}\) nguyên tử carbon được lấy ra từ một khối gỗ sống để nghiên cứu. Trong gỗ sống, có một trong mỗi \({10^{12}}\) nguyên tử carbon là đồng vị phóng xạ \({}_6^{14}C\), có hằng số phóng xạ là \(3,84 \cdot {10^{ - 12}}{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\). Lấy 1 năm có 365 ngày, kết quả làm tròn đến giá trị nguyên gần nhất.
Chu kì bán rã của \({}_6^{14}C\) là 5724 năm
Số nguyên tử \({}_6^{14}C\) có trong mẫu trên là \(3 \cdot {10^{11}}\).
Độ phóng xạ trong mẫu gỗ sống trên nhỏ hơn 2 Bq.
Một mẫu gồm \(6 \cdot {10^{23}}\) nguyên tử carbon được lấy từ một miếng gỗ được lấy từ chiếc thuyền cổ. Độ phóng xạ của các nguyên tử \({}_6^{14}C\) trong mẫu này là 0,65 Bq. Tuổi của chiếc thuyền này là 2726 năm.
a) ĐÚNG
\(T = \frac{{\ln 2}}{\lambda } = 1,{805.10^{11}}{\rm{\;s}} \approx 5724\;\)năm
b) ĐÚNG
\({N_{C14}} = \frac{N}{{{{10}^{12}}}} = 3 \cdot {10^{11}}\)
c) ĐÚNG
\({H_0} = {N_{C14}} \cdot \lambda = 1,152\;{\rm{Bq}}\)
d) SAI
\(H = \frac{{6 \cdot {{10}^{23}}}}{{3 \cdot {{10}^{23}}}}{H_0}{.2^{ - t/T}} = 0,65 \to t = 10450\;\)năm
Một vòng dây dẫn kín, phẳng có diện tích \[{\rm{10 c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]. Vòng dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây một góc \[{\rm{60}}^\circ \] và có độ lớn là \[{\rm{1,5}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}{\rm{ T}}\]. Từ thông qua vòng dây là bao nhiêu nWb? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
\(\Phi = \,B.S.\cos \alpha = 1,{5.10^{ - 4}}{.10.10^{ - 4}}.\cos 60 = {75.10^{ - 9}}\,{\rm{Wb = }}\,75\,\,{\rm{nW}}b\)
Trả lời: 75
Hạt nhân \({}_{92}^{235}U\) có năng lượng liên kết là \[{\rm{1784 MeV}}\]. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \({}_{92}^{235}U\) là bao nhiêu MeV (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
\[{{\rm{W}}_{LKR}} = \frac{{{{\rm{W}}_{LK}}}}{A} = \frac{{1784}}{{235}} \approx 7,6\,MeV\]
Trả lời: 7,6
Cho rằng khối lượng mol của oxygen là \[{\rm{0,032 kg/mol}}\] và số Avogadro \[{{\rm{N}}_{\rm{A}}}{\rm{ = 6,02}}{\rm{. 1}}{{\rm{0}}^{{\rm{23}}}}{\rm{ mo}}{{\rm{l}}^{{\rm{ - 1}}}}\].
Khối lượng của một phân tử oxygen là \[{\rm{x}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 26}}}}{\rm{ kg}}\]. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Hướng dẫn giải
\[{{\rm{m}}_{{O_2}}} = \frac{M}{{{N_A}}} = \frac{{0,032}}{{6,{{02.10}^{24}}}} \approx 5,{3.10^{ - 26}} = x{.10^{ - 26}}\,kg \Rightarrow \,x = 5,3\]
Trả lời: 5,3
Cho rằng khối lượng mol của oxygen là \[{\rm{0,032 kg/mol}}\] và số Avogadro \[{{\rm{N}}_{\rm{A}}}{\rm{ = 6,02}}{\rm{. 1}}{{\rm{0}}^{{\rm{23}}}}{\rm{ mo}}{{\rm{l}}^{{\rm{ - 1}}}}\].
Động năng của một phân tử oxygen chuyển động với tốc độ \[{\rm{1500 m/s}}\]là \[{\rm{x}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 20}}{\rm{ J}}\]. Tìm giá trị của \[x\] (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
• Khối lượng của một phân tử oxygen: \[{\rm{m = 5,3}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 26}}{\rm{ kg}}\] (kết quả giải ở câu 3).
• Động năng của một phân tử oxygen: .
Trả lời: 5,96
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6.
Trong một hệ đun nước bằng năng lượng Mặt Trời, năng lượng Mặt Trời được thu thập từ những mặt ngoài của phần góp, nước được lưu thông qua các ống của phần góp. Bức xạ Mặt Trời đi vào trong phần góp qua các lớp phủ trong suốt, làm nóng nước trong ống. Nước này được bơm vào các bình chứa. Giả thiết rằng hiệu suất của toàn bộ hệ là \[{\rm{15\% }}\] (nghĩa là \[85\% \] năng lượng Mặt Trời bị mất khỏi hệ). Biết rằng khối lượng riêng của nước là \[{\rm{1000 kg/}}{{\rm{m}}^3}\]; nhiệt dung riêng của nước là \[{\rm{4190 J/kg}}{\rm{.K}}\] và cường độ của ánh sáng Mặt Trời là \[{\rm{750 W/}}{{\rm{m}}^2}\]. Bình nước chứa \[{\rm{300}}\]lít nước, nước trong bình được tăng nhiệt độ từ \[{\rm{25 }}{}^oC\] đến \[{\rm{50 }}{}^oC\] trong \[1\] giờ.

Nhiệt lượng nước đã hấp thụ để tăng nhiệt độ là bao nhiêu \[MJ\] (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
• Khối lượng nước trong bình: \[{\rm{m = }}\rho {\rm{V = 300 kg}}\].
• Nhiệt lượng nước hấp thụ để tăng nhiệt độ từ \[{\rm{25 }}{}^oC\] đến \[{\rm{50 }}{}^oC\] là:
\[{\rm{Q = mc}}\left( {{T_2} - {T_1}} \right){\rm{ = 300}}{\rm{.4190}}{\rm{.25 }} \approx {\rm{31,4 MJ}}\]
Trả lời: 3,14
Diện tích của phần góp là bao nhiêu mét vuông (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
• Năng lượng Mặt Trời mà bộ phận hấp thụ nhiệt thu được là: \[{\rm{Q = 15\% }}{{\rm{Q}}_t}{\rm{ }} \to {\rm{ }}{{\rm{Q}}_t}{\rm{ = 2095}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^5}{\rm{ J}}\]
• Công suất hấp thụ nhiệt: \[{\rm{P = }}\frac{{{Q_t}}}{t}{\rm{ = }}\frac{{{{2095.10}^5}}}{{3600}}{\rm{ = }}\frac{{523750}}{9}{\rm{ W}}\].
• Diện tích cần tìm là: \[{\rm{S = }}\frac{P}{{750}}{\rm{ }} \approx {\rm{ 77,6 }}{{\rm{m}}^2}\].








