Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 38
28 câu hỏi
Khi đun nồi canh đang sôi, ta thấy hơi nước bốc lên và sau đó đọng thành các giọt nước ở mặt dưới của nắp nồi. Quá trình hơi nước đọng lại thành các giọt nước là quá trình

bay hơi.
đông đặc.
ngưng kết.
ngưng tụ.
Đáp án đúng là D
Quá trình chuyển thể xảy ra đối với các giọt nước bám ở nắp nồi là quá trình ngưng tụ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi chung là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật tăng thì thể tích của vật luôn tăng.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Đáp án đúng là C
Khi tốc độ chuyển động của các phân tử tăng (nhiệt độ của vật tăng), vật có xu hướng nở ra, nhưng không phải mọi trường hợp đều làm thể tích của vật tăng (ví dụ: vật bị giữ cố định).
Một khối khí lí tưởng được chứa trong một bình có thể tích không đổi V (lít). Bình bị rò rỉ chậm nên trong quá trình nung nóng, một phần khí thoát ra ngoài. Ban đầu, khối khí có nhiệt độ T (K) và áp suất p (Pa). Sau khi nung nóng, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng gấp 2 lần và áp suất của khối khí tăng lên 1,5 lần so với ban đầu.
Số mol n (mol) ban đầu của lượng khí chứa trong bình được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
Đáp án đúng là C
Ban đầu, ta có: \(pV.{10}^{-3}=nRT\) \(n=\frac{pV.{10}^{-3}}{RT}=\frac{pV}{{10}^{3}.RT}\) (mol)= \(\frac{pV.{10}^{-6}}{RT}\) (kmol).
Một khối khí lí tưởng được chứa trong một bình có thể tích không đổi V (lít). Bình bị rò rỉ chậm nên trong quá trình nung nóng, một phần khí thoát ra ngoài. Ban đầu, khối khí có nhiệt độ T (K) và áp suất p (Pa). Sau khi nung nóng, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng gấp 2 lần và áp suất của khối khí tăng lên 1,5 lần so với ban đầu.
Lượng khí đã thoát ra khỏi bình trong quá trình nung bằng bao nhiêu phần trăm so với lượng khí ban đầu có trong bình?
25%.
50%.
60%.
75%.
Đáp án đúng là A
Phần trăm lượng khí đã thoát ra khỏi bình trong quá trình nung nóng so với lượng khí ban đầu là
\(\frac{∆n}{n}=1-\frac{{n}^{'}}{n}=1-\frac{{p}^{'}.T}{p.{T}^{'}}=1-\frac{1,5p.T}{p.2T}=0,25=25\%\).
Có hai nhiệt kế, một dùng thang Celsius và một dùng thang Kelvin để đo nhiệt độ của môi trường tại cùng một thời điểm. Số chỉ trên nhiệt kế Kelvin
tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
luôn lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
luôn nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Đáp án đúng là B
Nhiệt độ theo thang Kelvin và Celsius liên hệ bởi: T (K) = t (C) + 273.
Vì luôn cộng thêm 273 nên số chỉ theo thang Kelvin luôn lớn hơn số chỉ theo thang Celsius.
Khi bầu trời có sét, ở loa của một số thiết bị như máy thu thanh có thể xuất hiện các tạp âm (tiếng sột soạt). Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là do
tiếng sấm làm cho màng loa rung động theo.
điện từ trường do tia sét tạo ra gây ra dòng điện cảm ứng trong các mạch điện của thiết bị.
ánh sáng của tia sét có cường độ lớn làm ảnh hưởng đến hoạt động của loa.
sự giãn nở và nén liên tục của không khí tác động lên loa.
Đáp án đúng là B
Khi xảy ra sét, dòng điện do tia sét tạo ra biến thiên rất mạnh theo thời gian, tạo ra điện từ trường biến thiên trong không gian xung quanh. Điện từ trường này tác dụng lên các mạch điện của những thiết bị như máy thu thanh, gây ra dòng điện cảm ứng trong mạch. Dòng điện cảm ứng đó trở thành tín hiệu nhiễu và được khuếch đại, phát ra dưới dạng tạp âm (tiếng sột soạt) ở loa.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng? Nội năng
có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
là nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
của một vật có thể tăng lên hoặc giảm xuống.
của khí lí tưởng không phụ thuộc vào thể tích, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Đáp án đúng là B
Nội năng là tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật, không phải là nhiệt lượng. Còn nhiệt lượng là phần năng lượng nhiệt mà vật nhận được hoặc mất đi trong quá trình truyền nhiệt do có sự chênh lệch nhiệt độ.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chất lỏng?
Chất lỏng có thể tích xác định (trong điều kiện nhiệt độ và áp suất không đổi).
Các phân tử trong chất lỏng chuyển động hỗn loạn và có thể trượt tương đối lên nhau.
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn nhiều so với khoảng cách giữa các phân tử trong chất khí.
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Đáp án đúng là C
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất lỏng nhỏ hơn nhiều so với khoảng cách giữa các phân tử trong chất khí.
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó
giảm nhiệt độ đi 1 K.
hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
tăng nhiệt độ lên thêm 1 C.
Đáp án đúng là D
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng nhiệt độ lên thêm 1 C.
Một bình kín có thể tích 2 lít chứa một lượng khí lí tưởng xác định. Khi nhiệt độ của khối khí là 27 C, áp suất của khí trong bình là 1,01.105 Pa. Số phân tử khí trong bình xấp xỉ bằng
4,88.1025 phân tử.
2,44.1022 phân tử.
4,88.1022 phân tử.
2,44.1025 phân tử.
Đáp án đúng là C
Số phân tử khí trong bình là:
\(pV=nRT=\frac{N}{{N}_{A}}RT\) \(N=\frac{{pVN}_{A}}{RT}=\frac{1,01.{10}^{5}.2.{10}^{-3}.6,02.{10}^{23}}{8,31.\left. 27+273 \right.}≈4,88.{10}^{22}\) phân tử.
Một vòng dây dẫn hình tròn bán kính R (m) được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B (T). Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là weber (Wb)?
Đáp án đúng là D
Đại lượng có đơn vị weber là từ thông xuyên qua diện tích vòng dây.
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là
số khối của hạt nhân.
năng lượng liên kết của hạt nhân.
năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.
điện tích của hạt nhân.
Đáp án đúng là C
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.
Một học sinh lắp đặt một mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động không đổi. Dây dẫn được bọc vỏ cách điện. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào kim của ampe kế không bị lệch?

Khi đóng khóa K.
Khi ngắt khóa K.
Sau khi đóng khóa K và dòng điện trong mạch đã ổn định.
Sau khi đóng khóa và di chuyển con chạy của biến trở.
Đáp án đúng là C
Sau khi đóng khóa K và dòng điện trong mạch đã ổn định, từ trường do cuộn dây nối với nguồn tạo ra không còn biến thiên theo thời gian. Vì vậy, từ thông qua cuộn dây nối với ampe kế không thay đổi, nên không xuất hiện suất điện động cảm ứng và cũng không có dòng điện cảm ứng chạy qua ampe kế. Do đó, kim của ampe kế không bị lệch.
Trong phóng xạ̣ , hạt nhân biến đổi thành hạt nhân thì
Đáp án đúng là D
Phương trình phóng xạ:
Vậy \({A}^{'}=A\); \({Z}^{'}=Z+1\).
Khi cho một khung dây dẫn kín (không biến dạng) chuyển động tịnh tiến trong từ trường đều. Hình nào sau đây biểu diễn đúng về dòng điện cảm ứng \({i}_{c}\)?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là C
Do khung dây dẫn kín (không biến dạng) chuyển động tịnh tiến trong từ trường đều nên từ thông xuyên qua diện tích mặt phẳng khung dây không đổi và không có xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn kín đó (\({i}_{c}=0\)).
Nhiệt kế điện tử được thiết kế sử dụng cảm biến nhiệt để đo nhiệt độ. Cảm biến này được kết nối với một bảng vi mạch điện tử đã được lập trình sẵn. Trong quá trình đo, cảm biến thu nhận tín hiệu nhiệt từ vật, truyền đến bảng mạch xử lí và kết quả được hiển thị trên màn hình. Nhiệt kế này hoạt động dựa trên việc cảm nhận loại bức xạ nào sau đây?
Bức xạ tử ngoại.
Ánh sáng nhìn thấy.
Bức xạ hồng ngoại.
Tia X.
Đáp án đúng là C
Nhiệt kế điện tử này hoạt động dựa trên việc cảm nhận bức xạ hồng ngoại do vật phát ra.
Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân: Biết khối lượng các hạt nhân: Cho 1 amu = 931,5 MeV/c2. Năng lượng toả ra của phản ứng hạt nhân được xác định bởi biểu thức (J) với (amu) và (amu) lần lượt là tổng khối lượng nghỉ của các tương tác và các hạt sản phẩm.
Hạt nhân trong phản ứng trên là
Đáp án đúng là A
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích ta được:
6 + 2 = 4 + A và 3 + 1 = 2 + Z.
Suy ra: A = 4 và Z = 2.
Vậy hạt nhân là .
Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân: Biết khối lượng các hạt nhân: Cho 1 amu = 931,5 MeV/c2. Năng lượng toả ra của phản ứng hạt nhân được xác định bởi biểu thức (J) với (amu) và (amu) lần lượt là tổng khối lượng nghỉ của các tương tác và các hạt sản phẩm.
Năng lượng toả ra của phản ứng tổng hợp hạt nhân trên xấp xỉ bằng bao nhiêu (MeV)?
22,37 MeV.
24,42 MeV.
28,37 MeV.
31,37 MeV.
Đáp án đúng là B
Năng lượng tỏa ra của phản ứng tổng hợp hạt nhân là:
\(W=\left. ({m}_{tt}-{m}_{sp}) \right..{c}^{2}=\left. ({m}_{Li}+{m}_{D}-2.{m}_{He}) \right..{c}^{2}\)
Thay số, ta được: \(W=\left. (6,01512+2,01410-2.4,00150) \right..931,5≈24,42\) MeV.
Một cốc nhôm có khối lượng 0,20 kg chứa 0,50 kg nước ở nhiệt độ 25oC được đặt vào ngăn đông của tủ lạnh. Sau khoảng thời gian τ (s), nhiệt độ của cả cốc và nước giảm xuống còn 5oC. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường khác và sự bay hơi của nước. Xem nhiệt độ của nước trong cốc là đồng nhất và bằng nhiệt độ của cốc.
Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K) và của nhôm là 900 J/(kg.K). Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg.
Nhiệt lượng mà cốc nhôm và nước đã tỏa ra trong khoảng thời gian τ là 42 kJ.
Công suất làm lạnh trung bình của tủ lạnh được xác định bằng biểu thức Trong đó, Q (J) là nhiệt lượng mà tủ lạnh nhận được từ cốc nhôm và nước trong khoảng thời gian τ (s).
Nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì trong khoảng thời gian 0,2τ tiếp theo, nhiệt độ của cốc nhôm và nước giảm từ 5oC xuống còn 0oC.
Nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì khoảng thời gian cần thiết để làm đông đặc hoàn toàn lượng nước trong cốc (ở 0oC) là 1,5τ.
a) SAI
Nhiệt lượng mà cốc nhôm và nước đã tỏa ra trong khoảng thời gian τ là:
\({Q}_{1}=\left. ({m}_{c}.{c}_{nh}+{m}_{n}.{c}_{n}) \right..\left. ({t}_{0}-t) \right.=\left. (0,2.900+0,5.4200) \right..\left. (25-5) \right.=45600\) J = 45,6 kJ.
b) ĐÚNG
Công suất làm lạnh trung bình của tủ lạnh ℘ (W) được xác định bằng biểu thức \(℘=\frac{Q}{∆τ}\). Trong đó, Q (J) là nhiệt lượng mà tủ lạnh nhận được từ cốc nhôm và nước trong khoảng thời gian τ (s).
c) SAI
Nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì trong khoảng thời gian 0,2τ tiếp theo, độ giảm nhiệt độ của cốc nhôm và nước là:
\(\left| {Q}_{tỏa} \right|=\left| {Q}_{thu} \right|\) \(\left. ({m}_{c}.{c}_{nh}+{m}_{n}.{c}_{n}) \right..∆t=℘.0,2τ=0,2.{Q}_{1}\)
\(∆t=\frac{0,2.{Q}_{1}}{{m}_{c}.{c}_{nh}+{m}_{n}.{c}_{n}}=\frac{0,2.45600}{0,2.900+0,5.4200}=4\)oC.
Vậy, nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì trong khoảng thời gian 0,2τ tiếp theo, nhiệt độ của cốc nhôm và nước giảm từ 5oC xuống còn 1oC.
d) SAI
Nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì khoảng thời gian cần thiết để làm đông đặc hoàn toàn lượng nước trong cốc (ở 0oC) là:
\(\left| {Q}_{tỏa} \right|=\left| {Q}_{thu} \right|\) \(.{m}_{n}=℘.\)τ
Mà: \({Q}_{1}=℘.τ\)
Suy ra: \(∆τ=\frac{.{m}_{n}.τ}{{Q}_{1}}=\frac{3,34.{10}^{5}.0,5.τ}{45600}≈3,7.τ\)
Hệ thống cảnh báo áp suất lốp xe (TPMS) trên ô tô giúp người lái giám sát áp suất không khí trong lốp. Xem không khí trong lốp là khí lí tưởng, thể tích lốp và lượng không khí trong lốp không đổi. Khi xe đang đỗ, nhiệt độ không khí trong lốp là 27oC và áp suất không khí trong lốp là 2,20.105 Pa. Sau khi xe chạy một thời gian, nhiệt độ không khí trong lốp là 57oC.

Khi nhiệt độ celsius của không khí trong lốp tăng gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong lốp cũng tăng gấp đôi.
Khi nhiệt độ không khí trong lốp là 57oC, áp suất không khí trong lốp là 2,42.105 Pa.
Quá trình biến đổi trạng thái của không khí trong lốp từ nhiệt độ 27oC lên đến 57oC được biểu diễn trong hệ tọa độ (p, T) bằng một đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Để áp suất không khí trong lốp giảm còn 1,20.105 Pa ở nhiệt độ 27oC, cần xả bớt khoảng 45% lượng không khí trong lốp so với ban đầu.
a) SAI
Khi nhiệt độ tuyệt đối của không khí trong lốp tăng gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong lốp (\({E}_{đ}=\frac{3}{2}kT\)) cũng tăng gấp đôi.
b) ĐÚNG
Do thể tích lốp và lượng không khí trong lốp không đổi nên quá trình biến đổi trạng thái của lượng không khí trong lốp là quá trình đẳng tích.
Khi nhiệt độ không khí trong lốp là 57oC, áp suất không khí trong lốp là:
\(\frac{{p}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{2}}{{T}_{2}}\) \({p}_{2}=\frac{{T}_{2}.{p}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{\left. 57+273 \right..2,2.{10}^{5}}{27+273}=2,42.{10}^{5}\) Pa.
c) ĐÚNG
Do quá trình biến đổi trạng thái của không khí trong lốp từ nhiệt độ 27oC lên đến 57oC là quá trình đẳng tích nên được biểu diễn trong hệ tọa độ (p, T) bằng một đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
d) ĐÚNG
Tỉ số giữa lượng không khí cần xả bớt và lượng không khí ban đầu để áp suất không khí trong lốp giảm còn 1,2.105 Pa ở nhiệt độ 27oC là:
\(\frac{∆n}{{n}_{1}}=1-\frac{{n}_{3}}{{n}_{1}}=1-\frac{{p}_{3}}{{p}_{1}}=1-\frac{1,2.{10}^{5}}{2,2.{10}^{5}}≈45\%\).
Thanh kim loại MN dài 20 cm, khối lượng 5 g, được treo nằm ngang bằng hai sợi chỉ mảnh CM và DN. Thanh được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với thanh và có chiều như hình vẽ. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều là 0,3 T. Mỗi sợi chỉ treo thanh chịu được lực căng tối đa là 0,04 N. Lấy gia tốc trọng trường bằng 10 m/s2. Giả sử thanh kim loại không bị biến dạng.

Khi cho dòng điện không đổi có cường độ 0,5 A chạy qua thanh MN, lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn bằng 30 mN.
Trọng lượng của thanh MN bằng 50 mN.
Khi cho dòng điện chạy qua thanh MN theo chiều từ M đến N, lực từ tác dụng lên thanh có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới.
Khi cho dòng điện chạy qua thanh MN theo chiều từ N đến M, để các sợi chỉ treo thanh MN chưa bị đứt, cường độ dòng điện chạy qua thanh không được vượt quá 2,50 A.
a) ĐÚNG
Khi cho dòng điện không đổi có cường độ 0,5 A chạy qua thanh MN, lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn bằng: \({F}_{t}=BIl.sinα=0,3.0,5.0,2.sin90°=0,03\) N = 30 mN.
b) ĐÚNG
Trọng lượng của thanh MN bằng: \(P=m.g=5.{10}^{-3}.10=0,05\) N = 50 mN.
c) SAI
Khi cho dòng điện chạy qua thanh MN theo chiều từ M đến N, sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được lực từ tác dụng lên thanh có phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên trên.
d) SAI
Khi cho dòng điện chạy qua thanh MN theo chiều từ N đến M, sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được lực từ tác dụng lên thanh có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới.

Để các sợi chỉ treo thanh MN chưa bị đứt, lực từ tác dụng lên thanh MN phải thỏa mãn biểu thức:
\({T}^{'}≥P+{F'}_{t}\) (với \(T'\) là hợp lực lực căng của hai sợi chỉ)
\({T}^{'}≥P+B{I}^{'}lsinα\) \(I'≤\frac{{T}^{'}-P}{Blsinα}\)
Suy ra, \(I'\) lớn nhất khi \(T'\) lớn nhất bằng 2.0,04 = 0,08 N.
Vậy, cường độ dòng điện chạy qua thanh không được vượt quá \(\frac{{T}^{'}-P}{Blsinα}=\frac{2.0,04-0,05}{0,3.0,2.sin90°}=0,5\) A.
Một mẫu phóng xạ alpha có chu kì bán rã 1600 năm. Ban đầu mẫu chỉ chứa 22,6 g Giả sử các hạt alpha sinh ra đều trở thành khí helium và được giữ lại trong bình. Coi khối lượng mol của nguyên tử (g/mol) có giá trị xấp xỉ bằng số khối của nguyên tử đó. Xem khí helium là khí lí tưởng.
Phương trình phóng xạ của là
Hằng số phóng xạ của xấp xỉ bằng 4,33.104 năm1.
Sau 1600 năm, khối lượng còn lại trong mẫu là 11,3 g.
Sau 1600 năm, nếu thu toàn bộ khí helium sinh ra ở điều kiện chuẩn (nhiệt độ 25 C, áp suất 1 Bar = 105 Pa) thì thể tích khí helium thu được xấp xỉ bằng 1,12 lít.
a) ĐÚNG
Do là chất phóng xạ alpha nên phương trình phóng xạ của là
b) ĐÚNG
Hằng số phóng xạ của là: \(=\frac{ln2}{T}=\frac{ln2}{1600}≈4,33.{10}^{-4}\) năm-1.
c) ĐÚNG
Sau 1600 năm, khối lượng còn lại trong mẫu là:
\({m}_{t}={m}_{0}.{2}^{-\frac{t}{T}}=22,6.{2}^{-\frac{1600}{1600}}=11,3\) g.
d) SAI
Số hạt nhân đã phân rã trong khoảng thời gian t bằng số hạt nhân tạo thành.
\(∆N={N}_{0}-{N}_{t}={N}_{0}\left. (1-{2}^{-\frac{t}{T}}) \right.=\frac{{m}_{0}}{{M}_{Ra}}.{N}_{A}.\left. (1-{2}^{-\frac{t}{T}} )\right.\)
Số mol \(24He\) được tạo thành trong khoảng thời gian t:
\(n=\frac{∆N}{{N}_{A}}=\frac{{m}_{0}}{{M}_{Ra}}.\left.( 1-{2}^{-\frac{t}{T}}) \right.\)
Thể tích khí helium thu được ở điều kiện chuẩn là:
\(pV=nRT\)
\(V=\frac{nRT}{p}=\frac{{m}_{0}}{{M}_{Ra}}.\left. (1-{2}^{-\frac{t}{T}}) \right..\frac{RT}{p}=\frac{22,6}{226}.\left. (1-{2}^{-\frac{1600}{1600}}) \right..\frac{8,31.\left. (25+273 )\right.}{{10}^{5}}≈1,24.{10}^{-3}\) m3 = 1,24 lít.
Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20oC. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2.106 J/kg. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt ra môi trường. Sau khi nước đạt đến nhiệt độ sôi, người ta mở nắp và tiếp tục đun thêm 2 phút nữa. Khối lượng nước còn lại trong ấm bằng bao nhiêu gam (g)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Khối lượng nước đã hóa hơi:
\(\left| {Q}_{tỏa} \right|=\left| {Q}_{thu} \right|\) \(℘.τ=L.{m}_{hh}\) \({m}_{hh}=\frac{℘.τ}{L}=\frac{1000.2.60}{2.{10}^{6}}=0,06\) kg = 60 g.
Khối lượng nước còn lại trong ấm bằng 300 – 60 = 240 g.
Nung nóng một miếng kim loại làm nhiệt độ của miếng kim loại tăng thêm 30oC. Nếu tính theo thang nhiệt độ Fahrenheit thì độ tăng nhiệt độ của miếng kim loại là bao nhiêu oF? Biết mối liên hệ giữa hai thang nhiệt độ này là T (oF) = 1,8.t (oC) + 32. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Ta có: \(T\left. (℉) \right.=1,8.t\left. (℃) \right.+32\)
Suy ra: \(∆T\left. (℉) \right.=1,8.∆t\left. (℃) \right.=1,8.30= 54℉\).
Một electron chuyển động trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 3.105 T. Electron chỉ chịu tác dụng của lực từ và chuyển động đều theo quỹ đạo tròn có bán kính r = 0,91 m. Biết độ lớn lực từ tác dụng lên electron được xác định bởi biểu thức F = e.v.B (N). Trong đó, e = 1,6.1019 (C) là độ lớn điện tích của electron và v (m/s) là tốc độ chuyển động của electron. Biết khối lượng của electron là 9,1.1031 kg.
Tốc độ chuyển động của electron khi đó bằng x.106 m/s. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)
Vì electron chỉ chịu tác dụng của lực từ và chuyển động tròn đều nên ta có:
\({F}_{từ}={F}_{hướng tâm}\) \(e.v.B=m.\frac{{v}^{2}}{r}\) \(v=\frac{r.e.B}{m}=\frac{0,91.1,6.{10}^{-19}.3.{10}^{-5}}{9,1.{10}^{-31}}=4,8.{10}^{6}\) m/s.
Vậy x = 4,8.
Một electron chuyển động trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 3.105 T. Electron chỉ chịu tác dụng của lực từ và chuyển động đều theo quỹ đạo tròn có bán kính r = 0,91 m. Biết độ lớn lực từ tác dụng lên electron được xác định bởi biểu thức F = e.v.B (N). Trong đó, e = 1,6.1019 (C) là độ lớn điện tích của electron và v (m/s) là tốc độ chuyển động của electron. Biết khối lượng của electron là 9,1.1031 kg.
Thời gian để electron chuyển động được một vòng tròn quỹ đạo bằng bao nhiêu microgiây (s)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)
Thời gian để electron chuyển động được một vòng tròn quỹ đạo là:
\(t=T=\frac{2π}{ω}\) và \(v=r.ω\) \(t=\frac{2π.r}{v}=\frac{2.3,14.0,91}{4,8.{10}^{6}}≈1,2.{10}^{-6}s\) = 1,2 s.
Cho khối lượng của hạt nhân hạt neutron và hạt proton lần lượt là 10,0113 amu; 1,0087 amu và 1,0073 amu. Năng lượng tối thiểu cần cung cấp để phá vỡ hoàn toàn hạt nhân thành các nucleon riêng lẻ là bao nhiêu MeV? Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)
Năng lượng tối thiểu cần cung cấp để phá vỡ hoàn toàn hạt nhân thành các nucleon riêng lẻ bằng năng lượng liên kết của hạt nhân và bằng:
\({E}_{lk}=∆m.{c}^{2}=\left[ Z.{m}_{p}+\left. (A-Z) \right..{m}_{n}-{m}_{Be} \right].{c}^{2}\)
Thay số ta được: \({E}_{lk}=\left[ 4.1,0073+\left. (10-4) \right..1,0087-10,0113 \right].931,5\) MeV 65,3 MeV.
Trong điều trị ung thư bằng phương pháp xạ trị, trước đây nhiều bệnh viện sử dụng nguồn phát tia gamma từ đồng vị phóng xạ Đồng vị này có chu kì bán rã 5,27 năm (mỗi năm xem như có 365 ngày). Các tia gamma phát ra trong quá trình phóng xạ của được dùng để tiêu diệt tế bào ung thư. Một nguồn phóng xạ tại bệnh viện có độ phóng xạ 5800 Ci (1 Ci = 3,7.1010 Bq). Số hạt nhân chứa trong nguồn phóng xạ là x.1022 hạt. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Số hạt nhân chứa trong nguồn phóng xạ là:
\(H=N=\frac{ln2}{T}.N\) \(N=\frac{T.H}{ln2}=\frac{5,27.365.24.3600.5800.3,7.{10}^{10}}{ln2}≈5,15.{10}^{22}\) hạt.
Vậy x = 5,15.








