Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 37
28 câu hỏi
Trong quá trình khối đồng đang nóng chảy, nhiệt lượng mà khối đồng nhận được dùng để
làm nhiệt độ của khối đồng tăng lên.
làm tăng tính trật tự của tinh thể.
làm nhiệt độ của khối chất giảm xuống.
phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
Đáp án đúng là D
Trong quá trình khối đồng nóng chảy, nhiệt lượng mà khối đồng nhận được dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
Đặc điểm và tính chất nào sau đây không đúng về chất rắn kết tinh?
Nhiệt độ nóng chảy không xác định.
Có dạng hình học xác định.
Có cấu trúc mạng tinh thể.
Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định.
Đáp án đúng là A
Chất rắn kết tinh là chất có cấu trúc mạng tinh thể, có hình dạng xác định và nhiệt độ nóng chảy xác định.
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa tỏa nhiệt, vừa nhận công là
\(∆U=Q+A;Q>0; A<0\).
\(∆U=Q+A;Q>0; A>0\).
\(∆U=Q+A;Q<0; A>0\).
\(∆U=Q+A;Q<0; A<0\).
Đáp án đúng là C
Khối khí tỏa nhiệt Q < 0 và nhận công A > 0. Nội năng của khối khí thay đổi: \(∆U=Q +A; Q<0 và A>0.\)
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng ở áp suất tiêu chuẩn là \({1,8.10}^{5}\) J/kg. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng là \({1,8.10}^{5}\) J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng là \({1,8.10}^{5}\) J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Mỗi kilogram đồng cần tỏa nhiệt lượng là \({1,8.10}^{5}\) J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng sẽ thu vào nhiệt lượng là \({1,8.10}^{5}\) J khi nóng chảy hoàn toàn.
Đáp án đúng là B
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng ở áp suất tiêu chuẩn là \({1,8.10}^{5}\) J/kg có nghĩa là tại áp suất tiêu chuẩn thì để nóng chảy (hóa lỏng) 1kg đồng cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng là \({1,8.10}^{5}\) J.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \({3,4.10}^{5}\) J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2kg nước đá ở 0C để chuyển nó thành nước ở 10C bằng
766300 J.
736600 J.
763600 J.
706360 J.
Đáp án đúng là C
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 kg nước đá ở 0C để chuyển nó thành nước ở 10C
\(Q=m.λ+m.c.∆t=2×3,4.1{0}^{5}+2×4180×(10-0)=763600 J.\)
Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây đúng?
Các phân tử luôn tương tác với nhau.
Va chạm của các phân tử khí với nhau là va chạm mềm.
Các phân tử được coi là chất điểm.
Khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua.
Đáp án đúng là C
Các phân tử khí lí tưởng có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng nên có thể coi các phân tử chất khí là chất điểm.
Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
Áp suất.
Nhiệt độ tuyệt đối.
Thể tích.
Khối lượng.
Đáp án đúng là D
Thông số trạng thái của một lượng khí: Áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
Trong đồ thị (p – T), đường đẳng áp là
đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ O.
đường thẳng vuông góc với trục OT.
đường thẳng vuông góc với trục Op.
đường cong hyperbol.
Đáp án đúng là C
Trong đồ thị (p – T), đường đẳng áp là đường thẳng vuông góc với trục Op.
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí
không phụ thuộc nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là C
Nhiệt độ tỉ lệ thuận với động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử khí: .
Gọi µ là mật độ phân tử khí, m và lần lượt là khối lượng và trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí. Áp suất khí tác dụng lên thành bình được tính bằng biểu thức nào sau đây?
Đáp án đúng là A
Áp suất khí tác dụng lên thành bình theo mô hình động học phân tử:
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn
ngược pha nhau.
lệch pha nhau \(90°\).
lệch pha nhau \(45°\).
đồng pha nhau.
Đáp án đúng là D
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và từ trường tại một điểm luôn cùng pha nhau.
Một khung dây có diện tích S đặt trong vùng từ trường đều có cảm ứng từ , góc hợp giữa vector cảm ứng từ và vector pháp tuyến của khung là \(α\). Từ thông xuyên qua khung dây được tính bằng công thức
\(Φ=B.S.sinα.\)
\(Φ=B.S.tanα.\)
\(Φ=B.S.cosα.\)
\(Φ=B.S.cotα.\)
Đáp án đúng là C
Từ thông xuyên qua khung dây được xác định: \(Φ=B.S.cosα.\)
Đặt một nam châm trước cuộn dây dẫn, trường hợp nào sau đây không xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây?

Cho cuộn dây chuyển động tịnh tiến dọc theo trục PQ và nam châm đứng yên.
Cho nam châm chuyển động tịnh tiến dọc theo trục PQ và cuộn dây đứng yên.
Cho nam châm quay quanh trục PQ và cuộn dây đứng yên.
Cho cuộn dây quay quanh trục AB và nam châm đứng yên.
Đáp án đúng là C
Khi nam châm quay quanh trục PQ, từ thông xuyên qua tiết diện của cuộn dây không biến thiên. Vì vậy không xuất hiện hiện tượng cảm ứng điện từ.
Một đoạn dây dẫn dài 10 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vector cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,20 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 4.10-2 N. Cảm ứng từ của từ trường có độ lớn là
0,5 T.
0,9 T.
1,5 T.
2,0 T.
Đáp án đúng là D
Độ lớn cảm ứng từ trong trường hợp này:
\(F=BIlsinα⟹B=\frac{F}{Ilsinα}=\frac{{4.10}^{-2}}{0,20∙0,10∙sin90°}=2,0 T.\)
Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?
Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
Định luật Coulomb về tương tác điện.
Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.
Đáp án đúng là D
Định luật Faraday: Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về lực hạt nhân? Lực hạt nhân
có tác dụng liên kết các nucleon lại với nhau.
có bán kính tác dụng rất ngắn (khoảng 10-15 m).
có bản chất là lực tương tác mạnh.
phụ thuộc vào điện tích của các hạt.
Đáp án đúng là D
Lực hạt nhân không phải là lực tĩnh điện nên không phụ thuộc vào điện tích của nucleon.
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
Đáp án đúng là C
Năng lượng liên kết tỉ lệ thuận với độ hụt khối của hạt nhân: \({E}_{lk}=∆m.{c}^{2}.\)
Một trong những ứng dụng của hiện tượng phóng xạ trong ngành nông nghiệp là
phát hiện các khiếm khuyết trong vật liệu.
tạo đột biến cải thiện giống cây trồng.
chuẩn đoán hình ảnh và điều trị ung thư.
xác định tuổi của các mẫu vật.
Đáp án đúng là B
Một trong những ứng dụng của hiện tượng phóng xạ trong ngành nông nghiệp là tạo đột biến cải thiện giống cây trồng.
Một nhóm học sinh thực hiện tìm hiểu về sự biến thiên nội năng của một lượng khí xác định.
(I). Nhóm cho rằng: “Khi giữ thể tích không đổi, nếu một lượng khí nhận hoặc truyền nhiệt lượng thì nội năng của nó sẽ thay đổi.”.
(II). Nhóm tiến hành kiểm tra (I) bằng các dụng cụ như sau: một khối khí được giam trong cylinder bởi piston, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong cylinder, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Ghi số chỉ nhiệt độ t0 trên cảm biến nhiệt độ. Giữ cho piston cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần cylinder chứa khí. Ghi số chỉ t1 ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm thu được kết quả t1 > t0.
Bước 2: Thay nước nóng bằng nước đá. Nhóm học sinh thu được kết quả t2 < t0.
(I) là giả thuyết của nhóm học sinh.
Thí nghiệm ở bước 1 cho thấy nội năng của khối khí trong cylinder tăng khi khối khí nhận năng lượng nhiệt từ nước.
Không cần giữ piston cố định ở bước 2.
Kết quả thí nghiệm đã kiểm chứng tính đúng đắn của giả thiết mà nhóm đặt ra.
a) ĐÚNG
b) ĐÚNG
Khối khí đang nhận nhiệt lượng từ nước và thể tích được giữ cố định (khối khí không thực hiện công). Theo định luật I nhiệt động lực học, nội năng của khối khí đăng tăng, dẫn đến nhiệt độ của khối khí tăng.
c) SAI
Nếu không giữ cố định piston ở bước 2, khí bị làm lạnh và thể tích khí sẽ giảm xuống (A > 0), điều này sẽ khiến kết quả của thí nghiệm bị sai lệch.
d) ĐÚNG
Cho 1,50 g khí Helium thực hiện chu trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trên đồ thị (p – T) như hình vẽ. Cho p0 = 1,5.105 Pa, T0 = 300 K. Biết khối lượng mol của Helium là 4 g/mol. Giả sử khí Helium này là khí lí tưởng.

Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), chất khí đang nhận công.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) là quá trình đẳng nhiệt.
Số phân tử khí Helium trong khối khí đang xét là 2,26.1021 phân tử (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Thể tích của khối khí tại trạng thái (1) là V1 = 6,23 lít.
a) SAI

Từ đồ thị, ta có thể thấy rằng thể tích của khối khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) đang tăng (đường đẳng tích nào có góc nghiêng càng lớn thì thể tích càng nhỏ) nên trong trường hợp này, khối khí đang thực hiện công.
b) ĐÚNG
c) SAI
Số phân tử khí có trong 1,5g khối khí helium đang xét:
\(N=n.{N}_{A}=\frac{m}{M}.{N}_{A}=\frac{1,5}{4}∙{6,02.10}^{23}≈{2,26.10}^{23}phân tử.\)
d) SAI
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng tại trạng thái (1):
\({p}_{1}.{V}_{1}=\frac{m}{M}.R.{T}_{1}\)
\(⟹{V}_{1}=\frac{m.R.{T}_{1}}{M.{p}_{1}}=\frac{1,5∙8,31∙300}{4∙3∙{1,5.10}^{5}}={2,0775.10}^{-3}{m}^{3}≈2,08 lít.\)
Một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần với giá trị \(200 Ω\). Đặt điện áp \(u=100\sqrt[]{2}cos(100πt) V\) vào hai đầu đoạn mạch trên.
Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng bằng 100 V.
Dòng điện trong mạch có tần số 50 Hz.
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở bằng 100 W.
Dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng 2 A.
a) ĐÚNG
Giá trị hiệu dụng của điện áp trong trường hợp này:
\(U=\frac{{U}_{0}}{\sqrt[]{2}}=\frac{100\sqrt[]{2}}{\sqrt[]{2}}=100 V.\)
b) ĐÚNG
Tần số:
\(f=\frac{ω}{2π}=\frac{100π}{2π}=50 Hz.\)
c) SAI
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở:
\(P=\frac{{U}^{2}}{R}=\frac{10{0}^{2}}{200}=50 W.\)
d) SAI
Giá trị hiệu dụng của dòng điện chạy trong mạch:
\(I=\frac{U}{R}=\frac{100}{200}=0,5 A.\)
Trong thí nghiệm nghiên cứu về tác hại của thuốc lá, các nhà khoa học thấy rằng trong mẫu thuốc lá có chứa hạt nhân Polonium . Hạt nhân phóng xạ với chu kì bán rã là 140 ngày và biến đổi thành hạt nhân con X bền vững. Ban đầu, các nhà nghiên cứu nhận 20g một mẫu phóng xạ nguyên chất. Biết khối lượng của , hạt và hạt X lần lượt là 209,9829 amu; 4,0015 amu và 205,9745 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2.

Số neutron của hạt nhân X là 126.
Hằng số phóng xạ của hạt nhân xấp xỉ 5,73.10–8 s–1.
Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân rã xấp xỉ 6,43 MeV.
Sau một khoảng thời gian 180 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng hạt nhân X trong mẫu là 11,80g (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
a) SAI
Ta có: . Áp dụng định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích, ta thu được: A = 206 và Z = 82. Số hạt neutron có trong hạt nhân X: 206 – 82 = 124 hạt.
b) ĐÚNG
Hằng số phóng xạ:
\(λ=\frac{ln2}{T}=\frac{ln2}{\left. 140∙86400 \right.}≈{5,73.10}^{-8}{s}^{-1}.\)
c) ĐÚNG
Năng lượng tỏa ra của mỗi phan ứng phân rã:
\(∆E=\left. {m}_{trước}-{m}_{sau} \right..{c}^{2}=\left. 209,9829-4,0015-205,9745 \right.∙931,5≈6,43 MeV.\)
d) SAI
Khối lượng hạt nhân X được tạo thành:
\({m}_{X}=\frac{{M}_{X}}{{M}_{Po}}.{m}_{o}.\left. 1-{2}^{-\frac{t}{T}} \right.=\frac{206}{210}∙20∙\left. 1-{2}^{-\frac{180}{140}} \right.≈11,57 g.\)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Ngành công nghiệp luyện kim đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển cơ sở hạ tầng của một quốc gia. Tại một nhà máy luyện thép sử dụng lò thổi để nấu chảy phế liệu và hợp kim. Hệ thống vận hành ghi nhận các thông số kỹ thuật đối với một mẻ luyện thép như sau:
- Khối lượng mẻ thép cần nấu chảy là 20 tấn.
- Để làm nóng chảy hoàn toàn 1,0 kg thép này ở nhiệt độ nóng chảy thì cần cung cấp nhiệt lượng 2,8.105 J.
- Nhà máy sử dụng hệ thống buồng đốt bằng khí đốt tự nhiên. Theo thông số kỹ thuật, khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 kg loại khí đốt này, nó sẽ tỏa ra một nhiệt lượng là 4,0.107 J.

Tổng nhiệt lượng tối thiểu cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn mẻ thép nói trên ở nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu MJ?
Đáp án: 5600
Nhiệt lượng tối thiểu cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn mẻ thép nói trên ở nhiệt độ nóng chảy:
\(Q=m.λ={20.10}^{3}∙{2,8.10}^{5}={5600.10}^{6}J=5600 MJ.\)
Khi đọc nhật ký vận hành của nhà máy, một kỹ sư phát hiện rằng để nấu chảy hoàn toàn 20 tấn thép đó, lượng khí đốt thực tế hệ thống đã tiêu thụ lên đến 430 kg. Hiệu suất của lò nung là bao nhiêu phần trăm? (Làm trong kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Đáp án: 32,6
Nhiệt lượng mà 430 kg khí đốt tỏa ra:
\({Q}_{k}=m.{4,0.10}^{7}=430∙{4.10}^{7}={1,72.10}^{10}J\)
Hiệu suất của lò nung:
\(H=\frac{Q}{{Q}_{k}}.100\%=\frac{{5,6.10}^{9}}{{1,72.10}^{10}}∙100\%≈32,6\%.\)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một cylinder có chiều cao h, tiết diện trong S = 75 cm2 đặt thẳng đứng. Cylinder được chia làm hai phần nhờ một piston cách nhiệt, mỏng và có khối lượng M = 1,5 kg. Khí trong hai phần cùng loại và ở cùng nhiệt độ ban đầu 270C. Khối khí ở phần trên có khối lượng là m1 và ở phần dưới có khối lượng là m2 = 5m1. Ban đầu, piston cân bằng tại vị trí cách đáy dưới một đoạn h2 = 0,7h1. Xem các khối khí được nhốt trong cylinder là khí lí tưởng. Bỏ qua ma sát giữa thành cylinder và piston. Lấy g = 10 m/s2.

Áp suất của khối khí ở phần dưới piston bằng bao nhiêu Pa?
Đáp án: 3750
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho khối khí trên và dưới:
\({p}_{1}.{V}_{1}=\frac{{m}_{1}}{M}.R.T (1)\)
\({p}_{2}.{V}_{2}=\frac{{m}_{2}}{M}.R.T (2)\)
Lập tỉ số giữa (1) và (2):
\(\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{p}_{2}.{V}_{2}}=\frac{{m}_{1}}{{m}_{2}}(3)\)
Ta có:
\(\left\{ \begin{aligned}{p}_{1}&={p}_{2}-\frac{{P}_{piston}}{S} \\ {V}_{1}&=V-{V}_{2}=S\left. {h}_{1}-{h}_{2} \right.\end{aligned} \right.(4)\)
Từ (3) và (4), ta thu được:
\(\frac{\left. {p}_{2}-\frac{{P}_{M}}{S} \right..S.\left. {h}_{1}-{h}_{2} \right.}{{p}_{2}.S.{h}_{2}}=\frac{{m}_{1}}{{m}_{2}}\)
\(⟺\frac{\left. {p}_{2}-\frac{1,5∙10}{{75.10}^{-4}} \right.∙0,3}{{p}_{2}∙0,7}=\frac{1}{5}\)
\(⟹{p}_{2}=3750 Pa.\)
Người ta tiến hành tăng nhiệt độ của khối khí m1 cho đến khi piston nằm cân bằng tại chính giữa cylinder. Giả sử như phần bên dưới của cylinder dẫn nhiệt tốt và nhiệt độ của khối khí m2 luôn được giữ ở mức \(27℃\). Nhiệt độ của khối khí m1 bằng bao nhiêu \(℃\)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Đáp án: 656
Ta xét áp suất của khối khí 1 sau khi tăng nhiệt độ:
\({p}_{1}^{'}={p}_{2}^{'}-\frac{{P}_{M}}{S}\)
Áp dụng định luật Boyle cho khối khí 2:
\({p}_{2}.{V}_{2}={p}_{2}^{'}.{V}_{2}^{'}\)
\(⟺0,7.{p}_{2}.S.{h}_{1}=0,5.{p}_{2}^{'}.S.{h}_{1}\)
\(⟹{p}_{2}^{'}=\frac{0,7}{0,5}.{p}_{2}=\frac{0,7}{0,5}∙3750=5250 Pa\)
Vậy
\({p}_{1}^{'}={p}_{2}^{'}-\frac{{P}_{M}}{S}=5250-\frac{1,5∙10}{{75.10}^{-4}}=3250 Pa\)
Dựa vào biểu thức (4), ta tính được áp suất của khối khí 1 lúc ban đầu:
\({p}_{1}={p}_{2}-\frac{{P}_{piston}}{S}=3750-\frac{1,5∙10}{{75.10}^{-4}}=1750 Pa\)
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho khối khí 1 tại trước và sau khi tăng nhiệt độ:
\(\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{1}^{'}.{V}_{1}^{'}}{{T}_{1}^{'}}(5)\)
Ta có: \({V}_{1}=0,3.S.{h}_{1};{V}_{1}^{'}=0,5.S.{h}_{1}\). Thay vào (5), ta thu được:
\(\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{1}^{'}.{V}_{1}^{'}}{{T}_{1}^{'}}\)
\(⟺\frac{1750∙0,3}{\left. 27+273 \right.}=\frac{3250∙0,5}{\left. t+273 \right.}\)
\(⟹t≈656℃.\)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6:Một cuộn dây có tiết diện 100 cm2 gồm 150 vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn B = 200 mT. Cuộn dây được nối với một điện trở R và tạo thành một mạch kín với tổng điện trở là 2,0 Ω. Giữ nguyên độ lớn nhưng đổi chiều của cảm ứng từ. Giả sử thời gian đổi chiều là 0,125 s.

Trong thời gian đổi chiều của cảm ứng từ, độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong cuộn dây bằng bao nhiêu V? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Đáp án: 4,8
Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong cuộn dây:
\(\left| {e}_{c} \right|=\left| -\frac{∆Φ}{Δt} \right|=\left| -\frac{N.B.S.\left. cos{α}_{2}-cos{α}_{1} \right.}{Δt} \right|=\left| -\frac{150∙0,2∙0,01∙\left. cos180°-cos0° \right.}{0,125} \right|=4,8 V.\)
Cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây trong trường hợp này bằng bao nhiêu A? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Đáp án: 2,4
Cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây:
\({i}_{c}=\frac{\left| {e}_{c} \right|}{R}=\frac{4,8}{2,0}=2,4 A.\)








