Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 12
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 12

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT17 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho nó tiếp xúc với vật khác khi

nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự trao đổi công.

có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự nhận công.

có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự truyền nhiệt.

nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự truyền nhiệt.

Xem đáp án

Chọn C

Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho nó tiếp xúc với vật khác khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự truyền nhiệt.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh sử dụng bộ thiết bị như hình a) bên dưới để so sánh năng lượng nhiệt cần thiết để làm nóng những khối vật liệu khác nhau. Mỗi khối có khối lượng bằng nhau có nhiệt độ ban đầu là \[20{\rm{ }}^\circ C.\]Học sinh đó tiến hành đo thời gian cần thiết để nhiệt độ của mỗi khối vật liệu tăng lên thêm \[5{\rm{ }}^\circ C.\]Kết quả được biểu diễn trên hình b) bên dưới. Vật liệu nào nhiệt dung riêng lớn nhất?

Một học sinh sử dụng bộ thiết bị như hình a) bên dưới để so sánh năng lượng nhiệt cần thiết để làm nóng những khối vật liệu khác nhau. Mỗi khối có khối lượng bằng nhau có nhiệt độ ban đầu là  (ảnh 1)

Bê tông.

Thiếc.

Sắt.

Đồng.

Xem đáp án

\(Q = mc\Delta t = Pt\) Các vật liệu có cùng khối lượng, cùng\(\Delta t\), nên vật liệu nào hết thời gian nhiều hơn sẽ có nhiệt dung riêng lớn hơn.

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Nhiệt kế y tế có phạm vi đo từ \[35{\rm{ }}^\circ C\] đến \[42{\rm{ }}^\circ C\] hay từ \[308{\rm{ }}K\] đến \[315{\rm{ }}K.\]

Nhiệt kế y tế có phạm vi đo từ \[35{\rm{ }}^\circ C\] đến \[42{\rm{ }}^\circ C\] hay từ \[70{\rm{ }}^\circ F\] đến \[84{\rm{ }}^\circ F.\]

Nhiệt độ bề mặt Mặt Trời khoảng \[6000{\rm{ }}K\] hay \[6273{\rm{ }}^\circ C.\]

Khi nói nhiệt độ ngoài trời đo được là \[77\] thì phải hiểu đó là \[77\,K.\]

Xem đáp án

Chọn A

Nhiệt kế y tế có phạm vi đo từ \[35{\rm{ }}^\circ C\] đến \[42{\rm{ }}^\circ C\] hay từ \[308{\rm{ }}K\] đến \[315{\rm{ }}K.\]

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và 5

Để xác định nhiệt nóng chảy của thiếc, người ta đổ \[{m_1} = 350{\rm{ }}g\] thiếc nóng chảy ở nhiệt\[t = 232\,^\circ C\] vào \[{m_2} = 330{\rm{ }}g\] nước ở \[{t_2} = 7\,\,^\circ C\] đựng trong một nhiệt lượng kế. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là \[t = 32\,^\circ C.\] Biết nhiệt dung riêng của nước là \[c{\rm{ }} = {\rm{ }}4,2{\rm{ }}J/g.{\rm{ }}K,\]của thiếc rắn là c = 0,23 J/g.K; nhiệt dung (tích khối lượng và nhiệt dung riêng) của nhiệt lượng kế là \[{C_{nlk}} = {\rm{ }}100{\rm{ }}J/K.\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ tăng nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là bao nhiều

\[{\rm{25 }}^\circ C.\;\]

\[{\rm{ 32 }}^\circ C.\;\]

\[39{\rm{ }}^\circ C.\;\]

\[{\rm{ 200}}^\circ C.\;\]

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt nóng chảy riêng của thiếc xấp xỉ

\[60,14{\rm{ }}J/g.\]

\[65,15{\rm{ }}J/g.\]

\[40,19{\rm{ }}J/g.\]

\[69,51\;J/g.\]

Xem đáp án

Chọn A

Nhiệt nóng chảy riêng của thiếc

\(\begin{array}{l}\lambda {m_{th}} + {c_{th}}{m_{th}}\left( {{t_2} - t} \right) = {c_n}{m_n}\left( {t - {t_1}} \right) + {C_{nlk}}\left( {t - {t_1}} \right)\\\lambda = 60\,J/g\end{array}\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường đẳng áp của một khối khí xác định tương ứng với áp suất \[{P_1}\] và \[{P_2}\]

Đường đẳng áp của một khối khí xác định tương ứng với áp suất P1 và P2 (ảnh 1)

\[{P_1} > {P_2}.\]

\[{P_1} < {P_2}.\]

\[{P_1} = {P_2}.\]

\[{P_2} \le {P_1}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nhiệt độ \[{T_1},\] áp suất \[{p_1},\] khối lượng riêng \[{\rho _1}.\] Ở nhiệt độ \[{T_2},\] áp suất \[{p_2}\] thì khối lượng riêng \[{\rho _2}.\] Chỉ ra biểu thức đúng.

\({\rho _2} = \frac{{{p_1}.{T_1}}}{{{p_2}.{T_2}}}{\rho _1}.\)

\({\rho _2} = \frac{{{p_2}.{T_1}}}{{{p_1}.{T_2}}}{\rho _1}.\)

\({\rho _2} = \frac{{{p_2}.{T_2}}}{{{p_1}.{T_1}}}{\rho _1}.\)

\({\rho _2} = \frac{{{p_2}.{T_2}.{T_1}}}{{{p_1}}}{\rho _1}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng:

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1}\frac{m}{{{\rho _1}}}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}\frac{m}{{{\rho _2}}}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{T_1}.{\rho _1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}.{\rho _2}}} \Rightarrow {\rho _2} = \frac{{{p_2}.{T_1}}}{{{p_1}.{T_2}}}{\rho _1}\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí

tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.

tỉ lệ nghịch với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.

tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

Xem đáp án

Chọn C

Động năng tịnh tiến trung bình của phân từ khí

\( \Rightarrow \)Động năng tịnh tiến trung bình của phân từ khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình chứa khí oxygen có dung tích 10 lít ở áp suất \(250\,kPa\) và nhiệt độ là \(27{\,^o}C.\) Biết khối lượng mol nguyên tử oxygen là \(16\,g/mol.\) Khối lượng khí oxygen trong bình là

\(32,09\,g.\)

\(16,04\,g.\)

\(0,03\,g.\)

\(356,55\,g.\)

Xem đáp án

Chọn A

Áp dụng phương trình Clapeyron:

\(pV = nRT \Leftrightarrow pV = \frac{m}{M}RT \Rightarrow m = \frac{{pVM}}{{RT}} = \frac{{{{250.10}^3}{{.10.10}^{ - 3}}.32}}{{8,31.(27 + 273)}} \approx 32,09\,g\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng? Trường điện từ xuất hiện xung quanh

một điện tích đứng yên.

một dòng điện không đổi.

một ống dây điện.

vị trí có tia lửa điện.

Xem đáp án

Chọn D

+ Xung quanh vị trí có tia lửa điện xuất hiện trường điện từ vì tia lửa điện là dòng điện biến thiên theo thời gian \( \Rightarrow \) sinh ra từ trường biến thiên \( \Rightarrow \) sinh ra điện trường biến thiên.

+ Xung quanh điện tích đứng yên chỉ có điện trường tĩnh, không thể sinh ra từ trường biến thiên.

+ Xung quang dòng điện không đổi có từ trường tĩnh.

+ Xung quanh một ống dây không có dòng điện chạy qua sẽ không có điện từ trường.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 11 và 12

Một học sinh làm thí nghiệm đo cảm ứng từ B với bộ dụng cụ như ở hình vẽ. Chiều dài dây dẫn \(l = 10\,cm\) và thu được kết quả như ở đồ thị dưới đây:

blobid0-1776503225.png

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng đện người ta dùng

quy tắc bàn tay phải.

quy tắc bàn tay trái.

quy tắc nắm bàn tay phải.

quy tắc nắm bàn tay trái.

Xem đáp án

Chọn B

Để xác định chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng đện người ta dùng quy tắc bàn tay trái.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng đồ thị, ước tính giá trị của B.

\(0,01\,T.\)

\(0,015\,T.\)

\(0,02\,T.\)

\(0,025\,T.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[B = \frac{F}{{I.l.sin\alpha }} = \frac{{2.1{0^{ - 3}}}}{{1.0,1.sin9{0^o}}} = 0,02\,T\]

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạng điện sinh hoạt ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng 220V. Điện áp cực đại của mạng điện này là

\(110\,V\)

\(440\,V\)

\(200\sqrt 2 \,V\)

\(110\sqrt 2 \,V\)

Xem đáp án

Chọn C

\[{U_0} = \sqrt 2 {U_{hd}} = 200\sqrt 2 \,V\]

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ trường đều hướng vào trong mặt phẳng trang giấy

Một khung tròn và một khung vuông, được làm từ cùng một loại dây kim loại, được đặt trong một từ trường đều như hình vẽ. Độ dài mỗi cạnh của hình vuông bằng đường kính của hình tròn. Khi mật độ từ thông của từ trường tăng đều, hãy tìm tỷ số giữa dòng điện cảm ứng trong khung tròn và trong khung vuông.

\(1:1\)

\(1:\pi \)

\(\pi :4\)

\(2:\pi \)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[i = \frac{\varepsilon }{R}\]

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là: \[\left| \varepsilon \right| = \frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}} = \frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}}\]

Mật độ từ thông của từ trường tăng đều nên \[\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}\] là hằng số \[ \Rightarrow \varepsilon = {k_1} \cdot S\]

Ta có: \[R = \rho \cdot \frac{\ell }{S}\]

Hai khung dây được làm từ cùng một loại dây kim loại nên \[\frac{\ell }{S}\] là hằng số \[ \Rightarrow R = {k_2} \cdot \ell \]

\( \Rightarrow i = \frac{\varepsilon }{R} = \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} \cdot \frac{S}{\ell }\)

Tỷ số giữa dòng điện cảm ứng trong khung tròn và khung vuông là \[\frac{{{i_{tr}}}}{{{i_v}}} = \frac{{{S_{tr}}}}{{{S_v}}} \cdot \frac{{{\ell _v}}}{{{\ell _{tr}}}} = \frac{{\pi {R^2}}}{{{{\left( {2R} \right)}^2}}} \cdot \frac{{2R \cdot 4}}{{2\pi \cdot R}} = 1:1\]

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \({}_3^6Li\)và \({}_4^7Be\)có cùng

Điện tích

Số proton

Số nucleon

Số neutron

Xem đáp án

Chọn D

\[N = 6 - 3 = 7 - 4 = 3\]

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch?

Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch đều là phản ứng toả năng lượng.

Điều kiện để phản ứng nhiệt hạch xảy ra là cần nhiệt độ rất cao.

Phản ứng nhiệt hạch xảy ra với các hạt nhân nặng.

Phản ứng hạt nhân trên Mặt Trời chủ yếu là phản ứng nhiệt hạch.

Xem đáp án

Chọn C

Điều kiện để phản ứng nhiệt hạch xảy ra là các hạt nhân nhẹ ban đầu phải ở trong điều kiện nhiệt độ rất cao

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ giảm từ 640 Bq xuống 40 Bq trong 2 giờ. Tìm chu kỳ bán rã của nguồn.

7,5 phút.

15 phút.

24 phút.

30 phút.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[H = {H_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \Rightarrow T = 30\,ph\'u t\]

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lò phản ứng hạt nhân dùng cho nghiên cứu có công suất nhiệt là 250 kW. Lò sử dụng nhiên liệu \[{}^{235}U\]. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của \[{}^{235}U\] và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra 200 MeV; số Avogadro \[N = 6,02 \cdot {10^{23}}\,mo{l^{ - 1}}\]. Khối lượng \[{}^{235}U\] mà lò phản ứng tiêu thụ trong 3 năm là

461,6 g.

4,16 g.

288,4 g.

230,8 g.

Xem đáp án

Chọn C

Tổng năng lượng mà phản ứng sinh ra trong 3 năm:

\[E = P \cdot t = 250 \cdot {10^3} \cdot 365 \cdot 3 \cdot 86400 = 2,3652 \cdot {10^{23}}\,J\]

Mỗi hạt nhân tham gia 1 phản ứng phân hạch nên số hạt nhân đã phân hạch trong 3 năm là: \[N = \frac{E}{{200MeV}} = \frac{{2,3652 \cdot {{10}^{23}}}}{{200 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} = 7,39 \cdot {10^{23}}\]

Khối lượng hạt nhân đã sử dụng trong 3 năm: \[m = nA = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot A = \frac{{7,39 \cdot {{10}^{23}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \cdot 235 = 288,4\,g\]

19. Đúng sai
• 1 điểm

Năm 1845, nhà bác học Prescott Joule đã tiến hành thí nghiệm như hình bên. Trong mô hình thí nghiệm của ông, bình nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt, các quả nặng chuyển động dưới tác dụng của trọng lực làm cho các cánh quạt khuấy nước trong bình, dẫn đến nhiệt độ nước trong bình tăng lên, bỏ qua nhiệt dung của bình và các cánh quạt.

Năm 1845, nhà bác học Prescott Joule đã tiến hành thí nghiệm như hình bên. Trong mô hình thí nghiệm của ông, bình nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt, các quả nặng chuyển động dưới tác dụng của trọ (ảnh 1)

a

Nhiệt độ của nước trong bình tăng lên chứng tỏ nội năng của nước tăng.

ĐúngSai
b

Bằng mô hình thí nghiệm này, ta cũng có thể làm giảm nội năng của nước ở trong bình.

ĐúngSai
c

Nếu bỏ qua ma sát ở các ổ trục ròng rọc và sự mất nhiệt ra môi trường thì tổng độ giảm cơ năng của \({m_1}\)và \({m_2}\)bằng độ biến thiên nội năng của nước ở trong bình.

ĐúngSai
d

Mỗi quả nặng có khối lượng \[2{\rm{ }}kg,\] được thả rơi từ độ cao \[50cm,\]các quả nặng rơi đều với vận tốc rất nhỏ, lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}9,8\,\frac{m}{{{s^2}}}.\]Thực tế các thiết bị không hoàn toàn cách nhiệt nên kể từ lúc thả đến lúc các quả nặng chạm đất, có nhiệt lượng \[0,8\,J\] truyền từ nước ra môi trường. Độ tăng nội năng của nước trong quá trình trên là \[20,4\,J.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Nhiệt độ của nước trong bình tăng lên chứng tỏ nội năng của nước tăng. Chọn ĐÚNG.

b) Bằng mô hình thí nghiệm này, ta cũng có thể làm giảm nội năng của nước ở trong bình. Chọn SAI.

c) Nếu bỏ qua ma sát ở các ổ trục ròng rọc và sự mất nhiệt ra môi trường thì tổng độ giảm cơ năng của \({m_1}\)và \({m_2}\)bằng độ biến thiên nội năng của nước ở trong bình. Chọn ĐÚNG.

d) Thế năng của 2 quả nặng là: \[{{\rm{W}}_t} = 2.mgh = 2.2.9,8.0,5 = 19,6J\]

Nước nhận công \(A = {{\rm{W}}_t} = 19,6J\)

Nước truyền nhiệt ra ngoài \(Q = - 0,8J\)

Độ tăng nội năng của nước \(\Delta U = Q + A = 19,6 - 0,8 = 18,8J\). Chọn SAI.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đồ thị hình bên biểu diễn hai quá trình biến đổi trạng thái của hai khối khí (1) và (2)

Cho đồ thị hình bên biểu diễn hai quá trình biến đổi trạng thái của hai khối khí (1) và (2)  (ảnh 1)

a

Trong cả hai quá trình thể tích khối khí không đổi.

ĐúngSai
b

Đồ thị mô tả hai quá trình đẳng áp.

ĐúngSai
c

Ở quá trình (1) khối khí nhận công, ở quá trình (2) khối khí thực hiện công.

ĐúngSai
d

Ở cùng một nhiệt độ, khối khí (1) có áp suất \({p_1}\) lớn hơn áp suất \({p_2}\)của khối khí (2).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Trong cả hai quá trình thể tích khối khí không đổi. Chọn SAI.

b) Đồ thị mô tả hai quá trình đẳng áp. Chọn ĐÚNG.

c) Ở quá trình (1) khối khí nhận công, ở quá trình (2) khối khí thực hiện công. Chọn SAI.

d) Ở cùng một nhiệt độ, khối khí (1) có áp suất \({p_1}\) lớn hơn áp suất \({p_2}\)của khối khí (2).

Chọn SAI.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Hình dưới cho thấy một mô hình động cơ đơn giản chứa hai nam châm điện.

Hình dưới cho thấy một mô hình động cơ đơn giản chứa hai nam châm điện.  (ảnh 1)

a

Đầu Q của nam châm điện đóng vai trò cực bắc, đầu R đóng vai trò cực nam.

ĐúngSai
b

Theo hướng nhìn từ cổ góp vào cuộn dây, ban đầu khung dây quay cùng chiều kim đồng hồ.

ĐúngSai
c

Cổ góp điện đóng vai trò giúp khung dây quay theo một chiều nhất định.

ĐúngSai
d

Khi cổ góp điện quay được nửa vòng thì các nam châm điện bị đảo cực.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đầu Q của nam châm điện đóng vai trò cực bắc, đầu R đóng vai trò cực nam.

Áp dụng quy tắc nắm tay phải, xác định được chiều đường sức từ các nam châm điện.

Chọn ĐÚNG.

b) Theo hướng nhìn từ cổ góp vào cuộn dây, ban đầu khung dây quay cùng chiều kim đồng hồ.

Áp dụng quy tắc bàn tay trái, xác định chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn có tác dụng làm khung dây quay ngược chiều kim đồng hồ.

Chọn SAI.

c) Cổ góp điện đóng vai trò giúp khung dây quay theo một chiều nhất định.

Cổ góp điện gồm hai vành bán khuyên, ngoài việc nó có tác dụng làm điện cực đưa dòng điện một chiều vào động cơ, nó còn có tác dụng chỉnh lưu, đổi chiều dòng điện trong khung để làm cho khung quay liên tục theo một chiều xác định.

Chọn ĐÚNG.

d) Khi cổ góp điện quay được nửa vòng thì các nam châm điện bị đảo cực.

Khi cổ góp quay được nửa vòng thì dòng điện trong khung được đổi chiều.

Chọn SAI.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Vào tháng 4 năm 1986, một vụ tai nạn hạt nhân thảm khốc đã xảy ra tại Nhà máy điện hạt nhân Chernobyl. Một lượng lớn các chất phóng xạ khác nhau đã được giải phóng và lan sang các nước láng giềng. Mức độ phóng xạ được ghi nhận ở các quốc gia này cao hơn nhiều so với độ phóng xạ cho phép. Một trong những đồng vị phóng xạ được giải phóng trng vụ tai nạn là Caesium-137 (Cs-137) theo phương trình:

\({}_{92}^{235}U + {}_0^1n \to {}_{55}^{137}Cs + {}_{37}^{95}Rb + x \cdot {}_0^1n\)

Cho khối lượng của một hạt nhân trong phản ứng trên \(U - 235\); \(Cs - 137\); \(Rb - 95\) và neutron lần lượt là 235,0439 amu; 136,9071 amu; 94,9399 amu và 1,0087 amu. Lấy \(1{\rm{ }}amu = 931,5MeV/{c^2}.\)

a

Giá trị của x trong phương trình là 3.

ĐúngSai
b

Hệ số nhân neutron trong lò phản ứng hạt nhân khi xảy ra tai nạn lớn hơn 1.

ĐúngSai
c

Năng lượng giải phóng trong quá trình phân hạch của một hạt nhân \(U - 235\) theo phương trình trên xấp xỉ \(159,1MeV\).

ĐúngSai
d

Chu kì bán rã của \(Cs - 137\) là 30 năm. Một mẫu đất nhiễm phóng xạ \(Cs - 137\) có độ phóng xạ \(1,{2.10^6}Bq\) thì sau 30 năm sẽ có độ phóng xạ nhỏ hơn \(200Bq\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Giá trị của x trong phương trình là 3.

Áp dụng định luật bảo toàn số khối, ta có:\(235 + 1 = 137 + 95 + x \Rightarrow x = 4\)

Chọn SAI.

b) Hệ số nhân neutron trong lò phản ứng hạt nhân khi xảy ra tai nạn lớn hơn 1.

Hệ số nhân neutron trong lò phản ứng hạt nhân khi xảy ra tai nạn là k = x = 4 >1

Chọn ĐÚNG.

c) Năng lượng giải phóng trong quá trình phân hạch của một hạt nhân \(U - 235\) theo phương trình trên xấp xỉ \(159,1MeV\).

Năng lượng giải phóng trong quá trình phân hạch của một hạt nhân \(U - 235\) theo phương trình trên là:

\(\begin{array}{l}E = \left( {{m_t} - {m_s}} \right) \cdot {c^2} = \left( {235,0439 - 136,9071 - 94,9399 - 3 \cdot 1,0087} \right)amu \cdot {c^2}\\ = \left( {235,0439 - 136,9071 - 94,9399 - 3 \cdot 1,0087} \right) \cdot 931,5 = 159,1002MeV\end{array}\)

Chọn ĐÚNG.

d) Chu kì bán rã của \(Cs - 137\) là 30 năm. Một mẫu đất nhiễm phóng xạ \(Cs - 137\) có độ phóng xạ \(1,{2.10^6}Bq\) thì sau 30 năm sẽ có độ phóng xạ nhỏ hơn \(200Bq\).

Độ phóng xạ sau 350 năm là: \({H_t} = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}} = 1,2 \cdot {10^6} \cdot {2^{ - \frac{{350}}{{30}}}} \simeq 369Bq\)

Chọn SAI.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 23 và câu 24:Có một bình nhôm có khối lượng \({m_o} = 260\,g,\) nhiệt độ ban đầu là \({t_o} = 20\,^\circ C\) được bọc kín bằng một lớp xốp cách nhiệt. Cần cho x kg nước ở nhiệt độ \({t_1} = 50\,^\circ C\)và y kg nước đá ở nhiệt độ \({t_2} =  - 2\,^\circ C\) vào bình để có \(M = 1\,kg\) nước ở nhiệt độ \({t_3} = 10\,^\circ C\) khi cân bằng nhiệt. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là \({c_o} = 880\,J/(kg.K),\) của nước là \({c_1} = 4200\,J/(kg.K),\)của nước đá là \({c_2} = 2100\,J/(kg.K).\)Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(\lambda  = 335000\,J/kg.\)

23. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt lượng của bình nhôm đã tỏa ra từ đầu đến khi xảy ra cân bằng nhiệt là bao nhiêu kJ? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

Xem đáp án

Trả lời: 2,29

Nhiệt lượng của bình nhôm đã tỏa ra từ đầu đến khi xảy ra cân bằng nhiệt là

\({Q_o} = {m_o} \cdot {c_o} \cdot ({t_o} - {t_{CB}}) = 0,26 \cdot 880 \cdot (20 - 10) = 2288\,J = 2,288\,kJ \approx 2,29\,kJ\)

24. Tự luận
• 1 điểm

Xác định giá trị của x (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Trả lời: 0,69

Theo đề bài ta có: \(x + y = 1\,\,\,\,(1)\)

Phương trình cân bằng nhiệt:

\({Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Rightarrow {Q_n} + {Q_{nh}} = {Q_{n{\rm{d}}}}\)

\( \Rightarrow 2288 + x \cdot {c_1} \cdot (50 - 10) = y \cdot {c_2} \cdot 2 + y \cdot \lambda + y \cdot {c_1} \cdot 10\)

\( \Rightarrow 2288 + x \cdot 4200 \cdot (50 - 10) = y \cdot 2100 \cdot 2 + y \cdot 335000 + y \cdot 4200 \cdot 10\,\,\,(2)\)

Từ (1) và (2) tìm được \( \Rightarrow x \approx 0,69\,kg\)

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 25 và câu 26: Một đoạn dây nằm ngang được giữ căng nằm trong một từ trường đều có đường sức vuông góc với đoạn dây. Cho dòng điện xoay chiều có cường độ hiệu dụng 5 A chạy qua đoạn dây.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cường độ dòng điện cực đại chạy qua dây dẫn là bao nhiêu ampe (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)

Xem đáp án

Trả lời: 7,1

Cường độ dòng điện cực đại qua dây dẫn là \({I_o} = I\sqrt 2 = 5\sqrt 2 \approx 7,1\,A\)

26. Tự luận
• 1 điểm

Từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là \(2,8 \cdot {10^{ - 4}}\,T.\) Đoạn dây dài 40 cm. Độ lớn lực từ cực đại tác dụng lên đoạn dây là bao nhiêu mN (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)

Xem đáp án

Trả lời: 0,8

Độ lớn lực từ cực đại tác dụng lên đoạn dây là \(F = IBl\sin \alpha = 5\sqrt 2 .2,{8.10^{ - 4}}.0,4.\sin {90^o} = 0,8\,mN\)

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 27 và câu 28: 1 Curie (Ci) được định nghĩa là hoạt động của 1 g radium. Hoạt độ của nguồn radium được sử dụng trong phòng thí nghiệm là khoảng \[5{\rm{ }}\mu Ci.\] Cho chu kì bán ra của Radium-226 là 1600 năm và lấy khối lượng của một mol radium là 226 g.

27. Tự luận
• 1 điểm

Số nguyên tử radium trong nguồn phóng xạ này là \(x \cdot {10^{16}}.\) Tìm x ?(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 1,33

Ta có: \(m = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot \mu \Rightarrow 5 \cdot {10^{16}} = \frac{N}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \cdot 226 \Rightarrow N = 1,33 \cdot {10^{16}}\)

28. Tự luận
• 1 điểm

Độ phóng xạ của mẫu là \(y \cdot {10^{16}}\,Bq.\) Tìm y ?(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 0,18

Độ phóng xạ của mẫu là

\({H_t} = \lambda .{N_t} = \frac{{\ln 2}}{{1600.365.24.3600}}1,{33.10^{16}} \approx 0,18 \cdot {10^6}\,Bq\)