Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 17
28 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây về cấu trúc của vật chất là không đúng?
Vật chất được cấu tạo bởi các hạt rất nhỏ gọi là phân tử.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Các phân tử có cùng khối lượng và kích thước.
Khoảng cách giữa các phân tử khác nhau đối với chất khí, chất lỏng và chất rắn.
Chọn C
Người ta thực hiện công \[100{\rm{ }}J\] để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng \[20{\rm{ }}J\]. Độ biến thiên nội năng của khí là
\[120{\rm{ }}J\].
\[100{\rm{ }}J\].
\[80{\rm{ }}J\].
\[60{\rm{ }}J\].
Chọn C
Khí nhận công \(100\;J\) nên \(A = 100\;J\)
Khí truyền nhiệt lượng\(20\;J\)ra môi trường nên \(Q = - 20\;J\)
Độ biến thiên nội năng của khí là: \(\Delta U = A + Q = 80\;J\)
Một nhiệt kế thủy ngân có khoảng cách giữa vạch \[0^\circ C\] và vạch \[100^\circ C\] là \[20\,cm\]. Khi mực thủy ngân thấp hơn vạch \[100^\circ C\,\,5\,cm\] thì nhiệt độ là
\[25^\circ C\].
\[50^\circ C\].
\[60^\circ C\].
\[75^\circ C\].
Chọn D
Khoảng cách giữa vạch \[0^\circ C\] và vạch \[100^\circ C\] là \[20\,cm\] tương ứng với \[100\] vạch.
\( \Rightarrow \)Khoảng \[1^\circ C\] rộng \(0,2\;cm\) do đó \(5\;cm\)ứng với \[25^\circ C\]
Khi mực thủy ngân thấp hơn vạch \[100^\circ C\,\,5\,cm\] thì nhiệt độ là \({100^0}C - {25^0}C = {75^0}C\)
Bốn chất lỏng \[P,\,Q,\,R\] và \[S\] có cùng khối lượng được đun nóng với cùng tốc độ. Đồ thị dưới đây cho thấy sự thay đổi nhiệt độ của chúng theo thời gian. Chất lỏng nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?

\[P.\]
\[Q.\]
\[R.\]
\[{\bf{S}}.\]
Chọn C
Theo đồ thị nhiệt độ - thời gian ta có:
+ Chất P, S có độ tăng nhiệt độ trong \[20\] phút là \[100^\circ C\]
+ Chất Q có độ tăng nhiệt độ trong \[20\] phút là \[200^\circ C\]
+ Chất R có độ tăng nhiệt độ trong \[20\] phút là \[50^\circ C\]
Vì các chất có cùng khối lượng đun với cùng tốc độ do đó nhiệt lượng nhận được như nhau. Vậy nên chất nào có độ tăng nhiệt độ nhỏ nhất thì có nhiệt dung riêng lớn nhất. Do đó chất R có nhiệt dung riêng lớn nhất
Sau khi đun nóng nước đến \[100^\circ C\], tiếp tục đun thêm thì \[0,70\,kg\] nước đã chuyển thành hơi. Cho nhiệt hoá hơi riêng của nước là . Nhiệt lượng đã cung cấp để làm \[0,70\,kg\] nước ở \[100^\circ C\] hoá hơi hết là
\[1,6 \cdot {10^3}\,J\]
\[1,6 \cdot {10^4}\,J\]
\[1,6 \cdot {10^5}\,J\]
\[1,6 \cdot {10^6}\,J\]
Chọn D
Nhiệt lượng đã cung cấp để làm \[0,70\,kg\] nước ở \[100^\circ C\] hoá hơi hết là
\[Q = L \cdot m = 2,3 \cdot {10^6} \cdot 0,7 = 1,6 \cdot {10^6}\,J\]
Nếu nhiệt độ của khí lí tưởng chứa trong bình tăng,
tốc độ của từng phân tử trong bình sẽ tăng lên.
căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử trong hộp sẽ tăng lên.
khoảng cách giữa các phân tử trong hộp sẽ tăng lên.
Kich thước của mỗi phân tử tăng lên.
Chọn B
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối: \[{{\rm{W}}_d} = \frac{3}{2}k \cdot T \Leftrightarrow \frac{3}{2}k \cdot T = \frac{1}{2}m \cdot \overline {{v^2}} \]
Do đó khi nhiệt độ của khí lí tưởng chứa trong bình tăng thì căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử trong hộp sẽ tăng lên
Cho một quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn như hình vẽ. Các thông số trạng thái \[p,\,V,\,T\] của hệ đã thay đồi như thế nào khi chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 ?

\[T\] không đổi, \[p\] tăng, \[V\] giảm.
\[V\] không đối, \[p\] tăng, \[T\] giảm.
\[V\] tăng, \[p\] tăng, \[T\] giảm.
\[p\] tăng, \[V\] tăng, \[T\] tăng.
Chọn D
Từ đồ thị ta có : \({V_1} < {V_2};\quad {p_1} < {p_2};\)
Ta vẽ 2 đường đẳng nhiệt đi qua hai trạng thái (1) và (2) ta có đường đẳng nhiệt ở trên (qua trạng thái 2) ứng với nhiệt độ cao hơn đường đẳng nhiệt ở dưới (qua trạng thái 1) \( \Rightarrow {T_1} < {T_2}\)
Do đó, khi chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2: \[p\] tăng, \[V\] tăng, \[T\] tăng
Một phòng trống có kích thước \[5,0\,m \times 10,0\,m \times 3,0\,m\]. Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ \[0,0^\circ C\] và áp suất \[1,0 \cdot {10^5}\,Pa\]) và có khối lượng mol là . Xác định khối lượng không khí có trong phòng.
\[0,9 \cdot {10^2}\,kg\].
\[1,9 \cdot {10^2}\,kg\].
\[2,9 \cdot {10^2}\,kg\]
\[3,9 \cdot {10^2}\,kg\]
Chọn B
Thể tích khí trong phòng là \(V = 5,0 \cdot 10,0 \cdot 3,0 = 150,0\;{m^3}\)
Áp dụng PT trạng thái của KLT: \(pV = nRT\quad \Leftrightarrow pV = \frac{m}{M}RT\quad \Rightarrow m = M\frac{{pV}}{{RT}}\)
\( \Rightarrow m = \frac{{29 \cdot 1,0 \cdot {{10}^5} \cdot 150,0}}{{8,31 \cdot 273}} \approx 1,9 \cdot {10^5}\;g = 1,9 \cdot {10^2}\;kg\)
Một phòng trống có kích thước \[5,0\,m \times 10,0\,m \times 3,0\,m\]. Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ \[0,0^\circ C\] và áp suất \[1,0 \cdot {10^5}\,Pa\]) và có khối lượng mol là . Khi mở cửa phòng thì nhiệt độ phòng tăng lên \[20^\circ C\] và áp suất khí trong phòng bằng áp suất bên ngoài phòng là \[0,9 \cdot {10^5}\,Pa\]. Khối lượng không khí trong phòng đã thoát ra ngoài là
\[15\,g\].
\[20\,g\].
\[25\,g\].
\[30\,g\].
Chọn D
Khi nhiệt độ tăng lên \({20^ \circ }{\rm{C}}\) và áp suất khí trong phòng \[p = 0,9 \cdot {10^5}\,Pa\]
Thì thể tích khí là
Thể tích phần khí thoát ra ngoài là:
Khối lượng không khí trong phòng đã thoát ra ngoài là:
Trong sóng điện từ, điện trường có hướng
song song với hướng của từ trường.
ngược với hướng của từ trường.
vuông góc với hướng của từ trường.
tạo với hướng của từ trường góc \[45^\circ \].
Chọn C
Sóng điện từ có \(\vec E\)vuông góc với \(\vec B\)và vuông góc với phương truyền sóng
Một mạch kín phẳng có diện tích \[S\] đặt trong từ trường đều. Biết vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n \] của mặt phẳng chứa mạch hợp với vectơ cảm ưng từ \[\overrightarrow B \] một góc \[\alpha \]. Từ thông qua diện tích \[S\] là
\[\Phi = B\sin \alpha \]
\[\Phi = Sc{\rm{os}}\alpha \]
\[\Phi = BSc{\rm{os}}\alpha \]
\[\Phi = BS\sin \alpha \]
Chọn C
Đồ thị cho thấy mối liên hệ giữa từ thông \[\phi \] qua cuộn dây theo thời gian khi cuộn dây được đưa vào một từ trường. Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây

giảm dần rồi bằng \[0\] sau thời gian \[{t_0}\].
bằng một hằng số rồi bằng \[0\] sau thời gian \[{t_0}\].
tăng dần rồi bằng một hằng số sau thời gian \[{t_0}\].
bằng \[0\] rồi tăng dần sau thời gian \[{t_0}\].
Chọn B
Từ đồ thị ta thấy trong khoảng thời gian từ \[0\] đến \[{t_0}\]từ thông tăng đều theo thời gian nên suất điện động cảm ứng trong cuộn dây (có độ lớn được tính theo công thức \[e = \left| { - \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\]) bằng một hằng số.
Khoảng thời gian sau \[{t_0}\]từ thông không thay đổi nên nên suất điện động bằng \[0\]
Một dây dẫn dài \[0,50\,m\] mang dòng điện \[10,0\,A\] được đặt vuông góc với một từ trường đều. Biết lực từ tác dụng lên dây dẫn là \[3,0\,N\]. Độ lớn cảm ứng từ là
\[0,60\,T.\]
\[1,5\,T.\]
\[1,8 \cdot {10^{ - 3}}\,T.\]
\[6,7 \cdot {10^{ - 3}}\,T.\]
Chọn A
\[F = I \cdot B \cdot l \cdot \sin \alpha \Rightarrow B = \frac{F}{{I \cdot l \cdot \sin \alpha }} = \frac{3}{{10 \cdot 0,5 \cdot \sin 90^\circ }} = 0,60\,T\]
Cuộn dây sơ cấp của máy biến áp tăng áp lí tưởng được nối với nguồn điện xoay chiều. Cuộn dây thứ cấp được nối với một bóng đèn (như hình vẽ). Tại một thời điểm xác định, phát biểu nào sau đây đúng?

Từ thông qua cuộn sơ cấp lớn hơn cuộn thứ cấp, dòng điện qua cuộn sơ cấp lớn hơn dòng điện qua cuộn thứ cấp.
Từ thông qua cuộn sơ cấp lớn hơn cuộn thứ cấp, dòng điện qua cuộn sơ cấp nhỏ hơn dòng điện qua cuộn thứ cấp.
Từ thông qua cuộn sơ cấp nhỏ hơn cuộn thứ cấp, dòng điện qua cuộn sơ cấp lớn hơn dòng điện qua cuộn thứ cấp.
Từ thông qua cuộn sơ cấp nhỏ hơn cuộn thứ cấp, dòng điện qua cuộn sơ cấp nhỏ hơn dòng điện qua cuộn thứ cấp.
Chọn C
Tại một thời điểm, từ thông qua mỗi vòng dây là như nhau, vì cuộn sơ cấp có ít vòng hơn nên từ thông qua cuộn sơ cấp sẽ nhỏ hơn cuộn thứ cấp.
Vì \[{N_1} < {N_2}\] và \[\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}}\] nên \[{I_1} > {I_2}\]
Hạt nhân sodium \[{}_{11}^{23}Na\] có số hạt neutron là
\[12\]
\[23\]
\[11\]
\[34\]
Chọn A
Số neutron của hạt nhân sodium \[{}_{11}^{23}Na\]: \[N = A - Z = 23 - 11 = 12\,neutron\]
Cho phản ứng hạt nhân \[{}_{17}^{35}Cl + {}_Z^AX \to {}_{16}^{32}S + {}_2^4He\]. Hạt nhân \[{}_Z^AX\] là
\[{}_1^3H\]
\[{}_1^1H\]
\[{}_1^2H\]
\[{}_2^3He\]
Chọn B
Áp dụng định luật bảo toàn số nucleon: \[35 + A = 32 + 4 \Rightarrow A = 1\]
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: \[17 + Z = 16 + 2 \Rightarrow Z = 1\]
Vậy hạt nhân \[{}_Z^AX\] là \[{}_1^1H\]
Đồ thị đưới đây cho thấy số hạt nhân phóng xạ còn lại của một mẫu vật theo thời gian. Đồng vị phóng xạ phân rã thành một nguyên tố không phóng xạ

Dựa vào đồ thị, chu kì bán rã của hạt nhân xấp xỉ là
\[680\,s\]
\[460\,s\]
\[520\,s\]
\[1000\,s\]
Chọn A
Số hạt nhân còn lại tại thời điểm \[500\,s\]: \[N = 60 \cdot {10^6}\]
Ta có: \[N = {N_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow 60 \cdot {10^6} = 100 \cdot {10^6} \cdot {2^{ - \frac{{500}}{T}}} \Rightarrow T \approx 680\,s\]
Đồ thị đưới đây cho thấy số hạt nhân phóng xạ còn lại của một mẫu vật theo thời gian. Đồng vị phóng xạ phân rã thành một nguyên tố không phóng xạ

Tính độ phóng xạ của mẫu vật vào thời điểm \[500\,s\] gần giá trị nào nhất sau đây?
\[6,1 \cdot {10^4}\,Bq\]
\[6,2 \cdot {10^4}\,Bq\]
\[6,3 \cdot {10^4}\,Bq\]
\[6,4 \cdot {10^4}\,Bq\]
Chọn A
Hằng số phóng xạ: \[\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{680}} \approx 1,022 \cdot {10^{ - 3}}\,{s^{ - 1}}\]
Độ phóng xạ tại thời điểm \[500\,s\]: \[H = \lambda \cdot N = 1,022 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 60 \cdot {10^6} \approx 6,1 \cdot {10^4}\,Bq\]
Một ấm đun nước bằng nhôm có \[m = 400\,g\], chứa \[2,5\,kg\] nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng \[612\,kJ\] thì ấm đạt đến nhiệt độ \[80^\circ C\]. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là \[880\,J/\left( {kg.K} \right)\] và của nước là \[4200\,J/\left( {kg.K} \right)\]. Bỏ qua hao phí do tỏa nhiệt ra ngoài môi trường.
Cả ấm nhôm và nước đều nhận nhiệt lượng để nóng lên.
Nhiệt độ ban đầu của ấm là \[t = 23,6^\circ C\].
Nếu thay ấm nhôm bằng ấm đồng cùng khối lượg thì thời gian đun lượng nước trên như nhau. Biết công suất của ấm không đổi.
Để đun sôi lượng nước nói trên từ nhiệt độ ban đầu cần cung cấp nhiệt lương \[892\,kJ\].
a) Chọn ĐÚNG.
b) Nhiệt lượng mà ấm và nước đã nhận để đạt đến nhiệt độ \[80^\circ C\]:
\[Q = {Q_{a\'a m}} + {Q_{n\"o \^o \`u c}} = {m_{a\'a m}} \cdot {c_{a\'a m}} \cdot \left( {t - {t_0}} \right) + {m_{n\"o \^o \`u c}} \cdot {c_{n\"o \^o \`u c}} \cdot \left( {t - {t_0}} \right)\]
Thế số ta được: \[612000 = 880 \cdot 0,4 \cdot \left( {80 - {t_0}} \right) + 4200 \cdot 2,5 \cdot \left( {80 - {t_0}} \right) \Rightarrow t = 23,6^\circ C\]
Chọn ĐÚNG.
c) Vì đồng và nhôm có nhiệt dung khác nhau nên khi thay ấm đồng sẽ làm nhiệt để đun nước thay đổi, dẫn đến thời gian đun thay đổi.
Chọn SAI.
d) Nhiệt lượng mà ấm và nước đã nhận để đạt đến nhiệt độ \[100^\circ C\]:
\[Q = {Q_{a\'a m}} + {Q_{n\"o \^o \`u c}} = {m_{a\'a m}} \cdot {c_{a\'a m}} \cdot \left( {t - {t_0}} \right) + {m_{n\"o \^o \`u c}} \cdot {c_{n\"o \^o \`u c}} \cdot \left( {t - {t_0}} \right)\]
Thế số ta được: \[Q = 880 \cdot 0,4 \cdot \left( {100 - 23,6} \right) + 4200 \cdot 2,5 \cdot \left( {100 - 23,6} \right) = 829092,8\,J \approx 829\,kJ\]
Chọn SAI.
Các quá trình biến đổi của một lượng khí được biểu diễn ở hình vẽ bên dưới.

Từ 1 đến 2, khí có quá trình biến đổi đẳng tích, với \({{\rm{V}}_1} = {{\rm{V}}_2}\), đồng thời \({{\rm{T}}_1} > {{\rm{T}}_2}\).
[TH Từ 2 đến 3, có quá trình nén khí đẳng nhiệt.
Từ 3 đến 1, có quá trình đẳng tích, với nhiệt độ giảm dần.
Vẽ đồ thị các quá trình liên tục từ 1-2-3-1 trong hệ trục \({\rm{P}},{\rm{T}}\) thì đồ thị mới sẽ có dạng một hình tam giác vuông.
a) Từ 1 đến 2 là quá trình biến đổi đẳng áp.
Chọn SAI.
b) Từ 2 đến 3, đồ thị là một phần Hypebol nên đây là quá trình đẳng nhiệt và thể tích giảm nên đây là quá trình nén khí đẳng nhiệt.
Chọn ĐÚNG.
c) Từ 3 đến 1, là quá trình đẳng tích, áp suất giảm nên thể tích giảm.
Chọn ĐÚNG.
d) Vẽ đồ thị các quá trình liên tục từ 1-2-3-1 trong hệ trục \({\rm{P}},{\rm{T}}\) thì đồ thị mới sẽ có dạng một hình tam giác vuông.
Chọn ĐÚNG.
Một cuộn dây hình chữ nhật có thể quay tự do trong từ trường như hình bên. Cuộn dây được nối với nguồn điện không đổi. Ban đầu cuộn dây nằm ngang. Sau đó đóng công tắc điện.

Theo hướng đặt mắt, ban đầu cuộn dây quay ngược chiểu kim đồng hồ.
Khi khung dây quay đến vị trí theo phương thẳng đứng, không có lực từ tác dụng lên khung.
Khi đến vị trí theo phương thẳng đứng thì cuộn dây vẫn tiếp tục quay theo quán tính.
Nếu không ngắt khóa K thì cuộn dây sẽ dao động tuần hoàn xung quanh vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng.
a) Theo hướng đặt mắt, ban đầu cuộn dây quay cùng chiểu kim đồng hồ.
Chọn SAI.
b) Khi khung dây quay đến vị trí theo phương thẳng đứng, không có lực từ tác dụng lên khung.
Chọn ĐÚNG.
c) Khi đến vị trí theo phương thẳng đứng thì cuộn dây vẫn tiếp tục quay theo quán tính.
Chọn ĐÚNG.
d) Nếu không ngắt khóa S thì cuộn dây sẽ quay quanh trục quay.
Chọn SAI.
Hình vẽ dưới đây cho thấy một dây chuyền được sử dụng để duy trì độ dày không đổi của tờ giấy hoặc thép khi nó đang được cán. Một nguồn phóng xạ và máy dò được sừ dụng để theo dõi độ dày.

\(Cobalt - 60\) thường được dùng để tạo nguồn tia phóng xạ, chu kì bán rã của cobalt là \(5,3\) năm. Một mẫu cobalt sử dụng ban đầu cho dây chuyền trên có khối lượng \(49,83\;{\rm{mg}}\) \(Cobalt - 60\) nguyên chất.
Khi vật liệu càng dày thì máy đếm sẽ thu được ít hạt phóng xạ hơn.
Tia phóng xạ phù hợp để kiểm tra độ dày của vật liệu là tia \(\alpha .\)
Số nguyên từ cobalt trong mẫu phóng xạ ban đầu xấp là \(5 \cdot {10^{23}}\) hạt. Lấy khối lượng mol của cobalt là
Để mẫu cobalt còn sử dụng được thì nguồn phải có hoạt độ phóng xạ ít nhất là \(1,5 \cdot {10^{12}}{\rm{\;Bq,}}\) nguồn phóng xạ trên có thể sử dụng trong thời gian tối đa là 1,7 năm.
a) Khi vật liệu càng dày sẽ cản trở chuyển động của các chạt thì máy đếm sẽ thu được ít hạt phóng xạ hơn.
Chọn ĐÚNG.
b) Tia phóng xạ \(\alpha \) có khả năng đâm xuyên yếu nên không phù hợp để kiểm tra độ dày của vật liệu.
Chọn SAI.
c) Số nguyên tử cobalt trong mẫu phóng xạ ban đầu xấp là \({5.10^{23}}\) hạt. Lấy khối lượng mol của cobalt là \(60{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\).
\(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A} = \frac{{49,83 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{60}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 5 \cdot {10^{20}}\) hạt
Chọn SAI.
d) Để mẫu cobalt còn sử dụng được thì nguồn phải có hoạt độ phóng xạ ít nhất là \(1,{5.10^{12}}{\rm{\;Bq}}\), nguồn phóng xạ trên có thể sử dụng trong thời gian tối đa là \(2,5\) năm.
\(H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot {N_o} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow 1,5 \cdot {10^{12}} = \frac{{\ln 2}}{{5,3 \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600}} \cdot 5 \cdot {10^{20}} \cdot {2^{ - \frac{t}{{5,3}}}} \Rightarrow t \approx 2,5\) năm
Chọn SAI.
Một cục nước đá ở trong bình cách nhiệt ở \( - {20^ \circ }C\) có khối lượng \(0,2\,kg\). Người ta cung cấp cho cục nước đá một nhiệt lượng \(Q = 96\,kJ.\) Cho nhiệt dung riêng của nưởc đá là \(2100\,J/kg \cdot K\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\,J/kg \cdot K.\) nhiệt nóng chảy riêng của nước là \(3,4 \cdot {10^5}J/kg.\)
Nhiệt lượng cần cung cấp để cục nước đá từ nhiệt độ ban đầu đến khi nóng chảy hoàn toàn là bao nhiêu kJ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 76,4
Nhiệt lượng cần cung cấp để cực nước đá từ nhiệt độ ban đầu đến khi nóng chảy hoàn toàn
\(Q = m{c_1}\Delta {t_1} + \lambda m = 0,2 \cdot 2100 \cdot \left( {0 - - 20} \right) + 3,4 \cdot {10^5} \cdot 0,2 = 76400\,J = 76,4\,kJ.\)
Một cục nước đá ở trong bình cách nhiệt ở \( - {20^ \circ }C\) có khối lượng \(0,2\,kg\). Người ta cung cấp cho cục nước đá một nhiệt lượng \(Q = 96\,kJ.\) Cho nhiệt dung riêng của nưởc đá là \(2100\,J/kg \cdot K\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\,J/kg \cdot K.\) nhiệt nóng chảy riêng của nước là \(3,4 \cdot {10^5}J/kg.\)
Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình là \({x^ \circ }C\). Tìm \(x\) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Trả lời: 23,3
Theo định luật bảo toàn năng lượng phần nhiệt lượng còn lại cung cấp để cục nước đá thay đổi nhiệt độ là \(Q = {Q_{tp}} - {Q_{nc}} = 96 - 76,4 = 19,6\,kJ.\)
Ta có: \(Q = mc\Delta t \Rightarrow \Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{19600}}{{0,2 \cdot 4200}} \approx 23,{3^ \circ }C.\)
Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình là \(t = \Delta t + 0 = 23,3{\,^ \circ }C\)
Một dây dẫn thẳng MN có chiều dài \[16\,cm\], có cường độ dòng điện \(I = 5\,A\) chạy qua đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,5\,T.\) Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn \(F = 8 \cdot {10^{ - 2}}\,N.\) Tính góc hợp bởi đoạn dây mang dòng điện và vectơ càm ứng từ theo đơn vị rad (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 0,2

Lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện: \(F = BIL\sin \alpha \)
Vậy: \(\sin \alpha = \frac{F}{{BIL}} = \frac{{8 \cdot {{10}^{ - 2}}}}{{0,5 \cdot 5 \cdot 0,16}} = \frac{1}{5}.\) suy ra: \(\alpha = {\sin ^{ - 1}}\left( {\frac{1}{5}} \right) = 11,{5^ \circ } = 0,2\,rad.\)
Túi khí của xe sẽ phồng lên nhanh chóng khi một tác động đủ mạnh từ bên ngoài gây ra phản ứng hóa học và giải phóng một lượng lớn nitrogen. Trong một thử nghiệm túi khi, túi phồng lên đến thể tích \(1,2\,{m^3}\) và áp suất \(103\,\,kPa\) ở nhiệt độ cuối cùng là \(290\,K.\)

Số mol khí trong túi khí là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 51,3
Theo phương trình Claperon: \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{103 \cdot {{10}^3} \cdot 1,2}}{{8,314 \cdot 290}} = 51,3\,mol.\)
Túi khí của xe sẽ phồng lên nhanh chóng khi một tác động đủ mạnh từ bên ngoài gây ra phản ứng hóa học và giải phóng một lượng lớn nitrogen. Trong một thử nghiệm túi khi, túi phồng lên đến thể tích \(1,2\,{m^3}\) và áp suất \(103\,\,kPa\) ở nhiệt độ cuối cùng là \(290\,K.\)

Áp suất ban đầu của khi là\(x \cdot {10^5}\,kPa\) nếu nó được giải phóng khỏi một bình chứa có thể tích \(5,6 \cdot {10^{ - 4}}\,{m^3}\) ở cùng nhiệt độ. Tìm \(x\) (kết quà làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 2,2
Vì quá trình đẳng nhiệt, theo định luật Boyle ta có
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow x \cdot {10^5} \cdot 5,6 \cdot {10^{ - 4}} = 103 \cdot 1,2\)
Vậy \(x = \frac{{103 \cdot 1,2}}{{{{10}^5} \cdot 5,6 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 2,2\)
Một bệnh nhân được điều trị bằng đồng vị phóng xạ phát ra tia \(\gamma \) để tiêu diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là \({\rm{\Delta }}{{\rm{t}}_0} = 4\) phút. Cứ sau 20 ngày, bệnh nhân lại phải tiếp tục xạ trị với cùng một lượng tia \(\gamma \). Cho biết chu kì bán rã của chất phóng xạ là \({\rm{T}} = 45\) ngày và nguồn đồng vị vẫn là nguồn đã sử dụng từ đầu. Thời gian xạ trị lần 3 bằng bao nhiêu phút (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 7,4
Lượng chất phóng xạ được chiếu vào cơ thể phải đảm bảo các lần chiếu là như nhau.
Ta có: \(\Delta N = \Delta {N_0}\)
Độ phóng xạ: \(H = \frac{{\Delta N}}{{\Delta t}} = \frac{{\Delta {N_0}}}{{\Delta {t_0}}} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}}\)
Thời gian(t) | 0 | 20 | 40 |
Lần | 1 | 2 | 3 |
Suy ra: \(\Delta t = \Delta {t_0} \cdot {2^{\frac{t}{T}}} = 4 \cdot {2^{\frac{{40}}{{45}}}} = 7,4\)phút.








