Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 28
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 28

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT23 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội năng của một vật

chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

chỉ phụ thuộc thể tích của vật.

phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.

không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.

Xem đáp án

Chọn C

Nội năng của một vật phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là \[27^\circ C\] ứng với thang nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của nước là

\[273{\rm{ }}K.\]

\[300{\rm{ }}K.\]

\[246{\rm{ }}K.\]

\[327{\rm{ }}K.\]

Xem đáp án

Chọn B

\(T = t + 273 = 300\,K\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất rắn kết tinh bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới ghi lại nhiệt độ của mẫu chất lỏng nóng theo thời gian.

Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể

lỏng.

rắn.

lỏng và rắn.

khí.

Xem đáp án

Chọn A

Từ 0 đến phút thứ 10 chất rắn kết tinh ở thể lỏng

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất rắn kết tinh bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới ghi lại nhiệt độ của mẫu chất lỏng nóng theo thời gian.

Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang

đông đặc.

nóng chảy.

hóa hơi.

giảm nhiệt độ.

Xem đáp án

Chọn A

Từ phút thứ 10 đến phút thứ 20 chất rắn kết tinh có nhiệt độ không thay đổi nên mẫu chất đang đông đặc.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ cho thấy kết quả thu được khi thực hiện thí nghiệm để nghiên cứu: Định luật Boyle của một lượng khí lý tưởng. Các trục của biểu đồ biểu diễn đại lượng gì?

Biểu đồ cho thấy kết quả thu được khi thực hiện thí nghiệm để nghiên cứu: Định luật Boyle của một lượng khí lý tưởng. Các trục của biểu đồ biểu diễn đại lượng gì?  (ảnh 1)

Trục y - Khối lượng; Trục x - Nhiệt độ.

Trục y - Khối lượng; Trục x - 1/Nhiệt độ.

Trục y - Áp suất; Trục x - Thể tích.

Trục y - Áp suất; Trục x - 1/Thể tích.

Xem đáp án

Chọn D

Theo định luật Boyle áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích hay áp suất tỉ lệ thuận với 1/Thể tích nên: Trục y - Áp suất; Trục x - 1/Thể tích.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lý tưởng xác định. Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}.\)

\(\frac{{{p_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_1}}}.\)

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}.\)

\[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phần tử tăng gấp đôi nếu

tăng nhiệt độ của xilanh chứa khí từ \[400^\circ C\] đến \[800^\circ C.\]

tăng nhiệt độ của xilanh chứa khí từ \[127^\circ C\]đến \[527^\circ C.\]

tăng nhiệt độ của xilanh chứa khí từ \[127^\circ F\] đến \[527^\circ F.\]

không thể tăng động năng của phần tử bằng cách tăng nhiệt độ.

Xem đáp án

Chọn B

\({E_d} = \frac{3}{2}kT \Rightarrow \frac{{{E_{d2}}}}{{{E_{d1}}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{527 + 273}}{{127 + 273}} = 2\)

Tăng nhiệt độ của xilanh chứa khí từ \[127^\circ F\] đến \[527^\circ F,\] tương ứng với nhiệt độ tăng từ \(400\,K\)đến \(800\,K.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng nào sau đây không phải là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian?

Sóng âm.

Sóng hồng ngoại.

Sóng ánh sáng.

Sóng Wi-Fi.

Xem đáp án

Chọn A

Sóng âm là sóng cơ.

Các sóng còn lại là sóng điện từ là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam châm điện được tạo ra bằng cách cuốn một dây đồng trên lõi sắt non hình chữ U để tạo thành hai cuộn dây điện tử như hình bên.

Lõi sắt non chỉ bị từ hoá khi có dòng điện chạy qua cuộn dây. Sau khi ngắt dòng điện thì lõi sắt non bị mất từ tính nhanh.

Với nam châm điện ở hình trên, kết luận nào sau đây đúng?

A là cực từ bắc, B là cực từ nam.

A là cực từ nam, B là cực từ bắc.

A và B đều là cực từ bắc.

A và B đều là cực từ nam.

Xem đáp án

Chọn A

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải đối với ống dây hình trụ ta được A là cực từ bắc, B là cực từ nam.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam châm điện được tạo ra bằng cách cuốn một dây đồng trên lõi sắt non hình chữ U để tạo thành hai cuộn dây điện tử như hình bên.

Nam châm điện được tạo ra bằng cách cuốn một dây đồng trên lõi sắt non hình chữ U để tạo thành hai cuộn dây điện tử như hình bên.  Lõi sắt non chỉ bị từ hoá khi có dòng điện chạy qua cuộn dây (ảnh 1)

Lõi sắt non chỉ bị từ hoá khi có dòng điện chạy qua cuộn dây. Sau khi ngắt dòng điện thì lõi sắt non bị mất từ tính nhanh.

Muốn tăng từ trường của nam châm điện ta có thể

tăng cường độ dòng điện 2 lần và tăng số vòng dây 2 lần.

tăng cường độ dòng điện 2 lần và giảm số vòng dây 3 lần.

giảm cường độ dòng điện 2 lần và giảm số vòng dây 3 lần.

giảm cường độ dòng điện 3 lần và tăng số vòng dây 2 lần.

Xem đáp án

Chọn A

\(B = 4\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{N}{\ell } \cdot I\) Vậy muốn tăng từ trường của nam châm ta tăng cường độ dòng điện 2 lần và tăng số vòng dây 2 lần.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?

Dòng điện không đổi.

Hạt mang điện chuyển động.

Hạt mang điện đứng yên.

Nam châm hình chữ U.

Xem đáp án

Chọn C

Xung quanh dòng điện không đổi, hạt mang điện chuyển động, nam châm sẽ luôn tồn tại từ trường.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba nam châm giống hệt nhau P, Q và R được thả đồng thời từ trạng thái nghỉ và rơi xuống đất từ cùng một độ cao. P rơi trực tiếp xuống đất, Q rơi qua tâm của một vòng dây dẫn điện dày và R rơi qua một vòng giống hệt ngoại trừ một khe hở cắt. Câu nào sau đây mô tả đúng trình tự mà các nam châm chạm đất?

P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.

P và Q rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là R.

P rơi xuống chạm đất trước, sau đó là Q, R chạm đất cuối cùng.

Cả ba nam châm chạm đất cùng lúc.

Xem đáp án

Chọn A

Bỏ qua lực cản không khí, ta có:

Nam châm P rơi tự do.

Vòng dây nam châm Q đi qua sẽ xuất hiện từ trường cảm ứng chống lại sự tăng nhanh của từ trường nam châm đi qua vòng dây tương ứng với việc làm nam châm chuyển động chậm lại.

Vòng dây hở khi nam châm R đi qua sẽ không sinh ra dòng điện cảm ứng nên giống với chuyển động của nam châm P.

Do đó P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nổi bật của tia X là

tác dụng lên kính ảnh.

làm ion hóa không khí.

làm phát quang một số chất.

khả năng đâm xuyên.

Xem đáp án

Chọn D

Tính chất nổi bật của tia X là khả năng đâm xuyên.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hiệu nguyên tử của thiếc là 50 và số khối của nó là 112. Trong các hạt nhân sau đây, đồng vị nào là của thiếc?

\(_{51}^{112}X.\)

\(_{50}^{114}X.\)

\(_{49}^{112}X.\)

\(_{62}^{112}X.\)

Xem đáp án

Chọn B

Đồng vị là các chất trong đó hạt nhân nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron và do đó có số khối khác nhau. Thiếc có số hiệu nguyên tử là 50 và số khối là 112, đồng vị của thiếc là chất có số hiệu 50 và khác về số khối \(_{50}^{114}X.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ bên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của một số hạt nhân. Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt \(\alpha \) và sau đó là một hạt \(\beta \). Chất nào sau đây trên sơ đồ bên đại diện cho hạt nhân thu được?

Sơ đồ bên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của một số hạt nhân. Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt alpha và sau đó là một hạt   (ảnh 1)

P.

Q.

R.

S.

Xem đáp án

Chọn D

Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt α: \(_{93}^{237}Np\, \to {}_2^4\alpha \, + \,{}_{91}^{233}X.\)

Sau đó là một hạt \({\beta ^ - }\): \({}_{91}^{233}X \to {}_{ - 1}^0e\, + \,{}_{92}^{233}S.\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết khối lượng của proton; neutron; hạt nhân \(^{16}O\) lần lượt là \[1,0073{\rm{ }}amu;{\rm{ }}1,0087\,amu;{\rm{ }}15,9904{\rm{ }}amu\]và Năng lượng liên kết của hạt nhân \(^{16}O\) xấp xỉ bằng

\[14,25{\rm{ }}MeV.\]

\[18,76{\rm{ }}MeV.\]

\[128,17{\rm{ }}MeV.\;\]

\[190,81{\rm{ }}MeV.\]

Xem đáp án

Chọn C

Năng lượng liên kết của hạt nhân \(^{16}O\) xấp xỉ bằng \({W_{lk}} = \Delta m{c^2}\)

\( \Rightarrow {W_{lk}} = (8 \cdot 1,0073 + 8 \cdot 1,0087 - 15,9904) \cdot 931,5 = 128,17(MeV).\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng nào sau đây?

Tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u.

Khử khuẩn, bảo quản thực phẩm.

Xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.

Ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.

Xem đáp án

Chọn D

Hiện tượng phóng xạ có ứng dụng trong tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị ung thư, khử khuẩn, bảo quản thực phẩm, xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.

Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ \[0,35{\rm{ }}T.\] Khi dòng điện cường độ \[14,5{\rm{ }}A\] chạy qua đoạn dây dẫn, thì đoạn dây dẫn này bị tác dụng một lực từ bằng \[1,65{\rm{ }}N.\] Biết hướng của dòng điện hợp với hướng của từ trường một góc \[30^\circ .\] Tính độ dài của đoạn dây dẫn đặt trong từ trường.

\[0,45{\rm{ }}m.\]

\[0,25{\rm{ }}m.\]

\[0,65{\rm{ }}m.\]

\[0,75{\rm{ }}m.\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(F = BI\ell \sin \alpha .\)

Độ dài đoạn dây dẫn đặt trong từ trường là: \(\ell = \frac{F}{{BI\sin \alpha }} = \frac{{1,65}}{{0,35 \cdot 14,5 \cdot \sin ({{30}^0})}} = 0,65\,(m).\)

19. Đúng sai
• 1 điểm

Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được mô tả như hình vẽ. Dây đun (dây điện trở) có công suất \(480\,{\rm{W}}\) dùng để làm nóng chảy nước đá trong thùng chứa. Trong 120 giây, số chỉ của cân điện tử giảm đi \(0,172\,kg.\)

Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được mô tả như hình vẽ. Dây đun (dây điện trở) có công suất 480 W dùng để làm nóng chảy nước đá trong thùng chứa. Trong 120 giây, s (ảnh 1)

a

Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi tắt nguồn điện.

ĐúngSai
b

Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là \(0,172\,kg.\)

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là \(57600\,J.\)

ĐúngSai
d

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,35 \cdot {10^5}\,J/kg.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi tắt nguồn điện cung cấp cho nước đá.

Chọn ĐÚNG.

b) Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là số chỉ của cân điện tử bị giảm đi là \(0,172\,kg.\)

Chọn ĐÚNG.

c) Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là \(Q = P \cdot t = 480 \cdot 120 = 57600\,J\)

Chọn ĐÚNG.

d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(\lambda = \frac{Q}{m} = \frac{{57600}}{{0,172}} = 3,35 \cdot {10^5}\,J/kg.\)

Chọn ĐÚNG.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như thể hiện ở hình bên dưới. Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng "ding-ding".

Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như thể hiện ở hình bên dưới. Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng

a

Khi ấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm vĩnh cửu với đầu Q là cực bắc, còn đầu P là cực nam.

ĐúngSai
b

Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe thấy một tiếng "ding".

ĐúngSai
c

Nếu thay thanh lò xo sắt thành lò xo đồng thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.

ĐúngSai
d

Nếu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Khi ấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực nam, còn đầu P là cực Bắc.

Chọn SAI.

b) Khi dùng lõi thép, do thép không có tính khử từ, sau khi ngắt dòng điện vẫn sẽ duy trì từ tính nên lò xo sắt vẫn sẽ bị giữ lại nên chỉ nghe 1 tiếng “ding”.

Chọn ĐÚNG.

c) Đồng không có bị nam châm hút như sắt từ nên chuông không hoạt động.

Chọn SAI.

d) Đảo cực của nguồn điện thì chuông chỉ bị đảo cực, không ảnh hưởng đến hoạt động chuông.

Chọn SAI.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình kín có dai chứa một chất lỏng, được cho là nước. Một nhà khoa học yêu cầu một nhà khoa học xác định thể tích chất lỏng trong bình mà không cần mở bình. Nhà khoa học quyết định sử dụng một đồng vị phóng xạ của sodium-24 \({(^{24}}{\rm{Na}})\)phân rã với chu kỳ bán rã là 14,8 giờ. Đầu tiên, cô ấy trộn một hợp chất chứa \(3,0 \times {10^{ - 10}}\) g sodium-24 với 1500 cm³ nước. Sau đó, cô ấy tiêm 15 cm³ dung dịch vào bình qua lớp niêm phong.

a

\(^{24}Na\) phóng xạ \({\beta ^ - }\) tạo thành hạt nhân \(^{24}Mg\).

ĐúngSai
b

Có \(7,5 \times {10^{12}}\) nguyên tử sodium-24 được bơm vào bình.

ĐúngSai
c

Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng \(0,98 \times {10^6}Bq.\)

ĐúngSai
d

Nhà khoa học đợi 3,5 giờ để dung dịch tiêm trộn đều với chất lỏng trong bình. Sau đó rút 15 cm³ chất lỏng ra khỏi bình và do hoạt độ phóng xạ của nó được kết quả là 3600 Bq. Thể tích chất lỏng có trong bình ban đầu lớn hơn 3 lit.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: \(_{11}^{24}Na\) phóng xạ \({\beta ^ - }\) tạo thành hạt nhân \(_{12}^{24}Mg:\,\,_{11}^{24}Na\) \( \to _{12}^{24}Mg + {e^ - }.\)

b) Sai: Có \(\frac{{15}}{{1500}} \cdot \frac{{3 \cdot {{10}^{ - 10}}}}{{24}} \cdot 6,02 \cdot {0^{23}} = 7,5 \cdot {10^{ - 10}}\) nguyên tử natri-24 được bơm vào bình.

c) Đúng: Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng \[H = \lambda {N_0} = \frac{{\ln 2}}{{14,8 \cdot 3600}} \cdot 7,5 \cdot {10^{10}} = 0,98 \cdot {10^6}(Bq).\]

d) Đúng: Độ phóng xạ của toàn bộ dung dịch là \(H = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}} = 0,98 \cdot {10^6} \cdot {2^{ - \frac{{3,5}}{{14,8}}}} = 831,{10^3}(Bq).\) Ta có thể tính chất lỏng trong bình là \(V = 15 \cdot \frac{{831 \cdot {{10}^3}}}{{3600}} = 3,462\,\ell \).

22. Đúng sai
• 1 điểm

Làm thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi giữ áp suất không đổi. Biết: áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị do của áp kế là Bar \((1Bar = {10^5}Pa)\); xilanh (2); pit-tông (3) gắn với tay quay (4); hộp chứa nước nóng (5) và cảm biến nhiệt độ (6). Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xilanh. Dịch chuyển xilanh từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi. Kết quả do giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút như bảng sau:

Lần đo

Nhiệt độ của khối khí trong xilanh \[t^\circ C\]

Thể tích của khối khí trong xilanh \[V(m\ell )\]

1

45

75

2

41

74

3

37

73

4

32

73

a

Ti số \(\frac{V}{{t + 273}}\) trong 4 lần do xấp xỉ bằng nhau, khi đó kết ta có kết luận \(\frac{V}{{t + 273}} = \)hằng số.

ĐúngSai
b

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ \[t\left( {^\circ C} \right)\] trong hệ trục (OtV) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O.

ĐúngSai
c

Mật độ phần tử khí trong xilanh giảm khi nhiệt độ của khối khí tăng.

ĐúngSai
d

Khi tăng nhiệt độ từ \[32^\circ C\]lên \[117^\circ C\] thì thể tích khí tăng thêm xấp xỉ \[20\,m\ell .\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Ti số tính ra xấp xỉ 0,24

b) Sai: Ta có \(\frac{V}{{t + 273}} = a \Rightarrow {\rm{V}} = a \cdot {\rm{t}} + a \cdot 273\) nên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ t; \((^\circ C)\)trong hệ trục (OtV) là đường thẳng không đi qua gốc tọa độ O.

c) Đúng: Ta có: \(\frac{N}{V}\) nên mật độ phân tử khí trong xylanh giảm khi nhiệt độ của khối khí tăng.

d) Đúng: Độ tăng thể tích khí khi tăng nhiệt độ là \(\Delta {\rm{V}} = {V_2} - {V_1} = \left( {\frac{{117 + 273}}{{32 + 273}} - 1} \right) \cdot 72 \approx 20{\mkern 1mu} \,(m\ell )\)

23. Tự luận
• 1 điểm

Một ấm nhôm có khối lượng \[600{\rm{ }}g\] chứa \[1,5{\rm{ }}kg\] nước ở nhiệt độ \[20\,^\circ C,\] sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian \[35{\rm{ }}phút\] thì đã có \[20\% \] khối lượng nước đã hóa hơi ở nhiệt độ sôi \[100\,^\circ C.\]Biết rằng rằng, \[75\% \] nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \[4200\,J/\left( {kg.K} \right),\] của nhôm là \[880\,J/\left( {kg.K} \right),\] nhiệt hóa hơi riêng của nước ở \[100\,^\circ C\]là \[2,26 \times 10\,J/kg.\]

Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau \[35{\rm{ }}phút\] là bao nhiêu \[MJ\] (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?

Xem đáp án

Trả lời: 1,22

Nhiệt lượng ấm nhôm và nước nhận đến nhiệt độ sôi:

\[{Q_1} = ({m_1}{C_1} + {m_2}{C_2}).\Delta t = 546240\,J.\]

Nhiệt lượng cung cấp để \[20\% \] lượng nướic hóa hơi

Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước nhận sau \[35{\rm{ }}ph\'u t.\]

\[Q = {Q_1} + {Q_2} = 1224240\,J \approx 1,22\,MJ.\]

24. Tự luận
• 1 điểm

Một ấm nhôm có khối lượng \[600{\rm{ }}g\] chứa \[1,5{\rm{ }}kg\] nước ở nhiệt độ \[20\,^\circ C,\] sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian \[35{\rm{ }}phút\] thì đã có \[20\% \] khối lượng nước đã hóa hơi ở nhiệt độ sôi \[100\,^\circ C.\] Biết rằng rằng, \[75\% \] nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \[4200\,J/\left( {kg.K} \right),\] của nhôm là \[880\,J/\left( {kg.K} \right),\] nhiệt hóa hơi riêng của nước ở \[100\,^\circ C\] là \[2,26 \times 10\,J/kg.\]

Biết rằng, \[75\% \] nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Công suất cung cấp nhiệt của bếp là bao nhiêu W (viết kết quả đến làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Trả lời: \[777\]

Nhiệt lượng bếp cung cấp \[Q' = \frac{Q}{{75\% }} = 1632320\,J.\]

Công suất cung cấp nhiệt của bếp: \[P = \frac{{Q'}}{t} = 777,3\,W.\]

25. Tự luận
• 1 điểm

Một bình kín có thể tích \[2{\rm{ }}lít\] chứa khí oxygen ở \[20\,^\circ C\] dưới áp suất \[1{\rm{ }}atm.\] Sau đó, bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ \[37\,^\circ C.\]

Áp suất của khí trong bình tăng thêm bao nhiêu \[atm\] (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?

Xem đáp án

Trả lời: 0,06

Quá trình đẳng tích nên \[\frac{{{P_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{P_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {P_2} = 1,06\,atm.\]

Áp suất của khí trong bình tăng thêm: \[{P_2} - {p_1} = 0,06\,atm.\]

26. Tự luận
• 1 điểm

Một bình kín có thể tích \[2{\rm{ }}lít\] chứa khí oxygen ở \[20\,^\circ C\] dưới áp suất \[1{\rm{ }}atm.\] Sau đó, bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ \[37\,^\circ C.\]

Sau khi chuyển đến chỗ mới, bình xuất hiện một lỗ rò nhỏ. Khối lượng khí thoát ra khỏi bình là bao nhiêu gam? Biết áp suất khí quyển nơi đặt bình là 1 atm và khối lượng mol của oxygen là 32 gam/mol (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?

Xem đáp án

Trả lời: 0,15

Khối lượng khí ban đầu: \({m_0} = \frac{{M.p.V}}{{R.{T_1}}}\)

Khối lượng khí sau khi rò lỗ nhỏ: \(m = \frac{{M.p.V}}{{R.{T_2}}}\)

Khối lượng khí thoát ra: \(\Delta m = {m_0} - m = \frac{{M.p.V}}{{R.{T_1}}} - \frac{{M.p.V}}{{R{T_2}}} = 0,146\)g

27. Tự luận
• 1 điểm

Poloni \(^{210}Po\) là một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì \(^{206}Pb.\) Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ \(^{210}Po,\) phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt \(\alpha \) sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu.

Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là \(x \cdot {10^{12}}Bq\). Tìm x (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Trả lời: 5666

Khối lương chất phóng xạ là \({m_{Po}} = 85.0,4 = 34g\)

Số hạt Po là \({N_{Po}} = \frac{{34}}{{210}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}}\)

Độ phóng xạ của mẫu là: \(H = \lambda \cdot {N_{Po}} = 5666 \cdot {10^{12}}(Bq)\)

28. Tự luận
• 1 điểm

Poloni \(^{210}Po\) là một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì \(^{206}Pb.\) Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ \(^{210}Po,\) phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt \(\alpha \) sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu.

Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm t = 276 ngày (kết quả tính theo đơn vi gam và lấy đến một chữ số sau dấu thập phân).

Xem đáp án

Trả lời: 84,5

Số mol Po mất đi sau 276 ngày là n'Po=34210⋅(1−2−276138)=17140(mol)

Số mol của hạt \(\alpha \)sinh ra bằng số mol của Po mất đi suy ra khối lượng của mẫu: \(m = 85 - \frac{{17}}{{140}} \cdot 4 = 84,5g\)