Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 3
28 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Chọn B
Nội năng: là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt lượng: là phần nội năng mà vật nhận thêm vào hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Sự khác biệt:
Nội năng là một dạng năng lượng lưu trữ trong vật, còn nhiệt lượng là năng lượng trao đổi giữa các vật. Một vật có thể có nội năng lớn nhưng không trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh, do đó không có nhiệt lượng.
Câu nào sau đây không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
Chọn C
Sự bay hơi chỉ xảy ra trên bề mặt chất lỏng. Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng là sự sôi.
Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Celsius?
\(160^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\(100^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\(0^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\(260^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Chọn A
\({t_F} = 32 + 1,8{t_C} \Leftrightarrow 2{t_C} = 32 + 1,8{t_C} \Rightarrow {t_C} = 160^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5:
Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép có khối lượng \(0,5\;kg\) từ độ cao \(1000\,m,\) khi tới mặt đất nó có tốc độ \(30\;{\rm{m/s}}.\) Cho biết nhiệt dung riêng của thép \(c = 460\;{\rm{J/}}\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\) và lấy \(g = 9,81\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\) Mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép?
Độ lớn công cản của không khí là
\(4620\;J.\)
\(4640\;J.\)
\(4660\;J.\)
\(4680\;J.\)
Chọn D
Áp dụng độ biến thiên cơ năng
\(\frac{1}{2}m{v^2} - mgh = {A_{Fc}} \Leftrightarrow \frac{1}{2} \cdot 0,5 \cdot {30^2} - 0,5 \cdot 9,81 \cdot 1000 = {A_{Fc}} \Rightarrow {A_{Fc}} = - 4680\;J \Rightarrow \left| {{A_{Fc}}} \right| = 4680\;J.\)
Nhiệt độ tăng thêm của mảnh thép xấp xỉ là
\(20,3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\(30,3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\(40,3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\(45,3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Chọn A
\(\left| {{A_{Fc}}} \right| = Q = mc\Delta t \Leftrightarrow 4680 = 0,5 \cdot 460 \cdot \Delta t \Rightarrow \Delta t = 20,3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Một thí nghiệm được thực hiện với khối lượng không khí chứa trong bình cầu và ngăn với khí quyển bằng giọt thủy ngân như hình vẽ bên. Khi làm nóng hay nguội bình cầu thì biến đổi của khí là quá trình

đẳng áp.
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
không phải đẳng quá trình.
Chọn A
Để xác định được quá trình biến đổi của khí trong bình, ta cần phân tích các thông số trạng thái của khối khí (áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T) thay đổi như thế nào.
Nhiệt độ (T): Khi làm nóng hoặc làm nguội bình cầu, rõ ràng nhiệt độ của khối khí bên trong sẽ thay đổi.
Thể tích (V): Giọt thủy ngân có thể di chuyển được trong ống, điều này cho phép thể tích của khối khí trong bình thay đổi để cân bằng với áp suất.
Áp suất (p): Miệng ống thông với khí quyển nên áp suất của khối khí trong bình luôn bằng áp suất khí quyển, tức là áp suất không đổi.
Kết luận:
Trong thí nghiệm này, áp suất của khối khí được giữ không đổi, còn thể tích và nhiệt độ thay đổi. Do đó, đây là quá trình đẳng áp.
Ở nhiệt độ \(27^\circ {\rm{C}}\) thể tích của một lượng khí là \(30\,lít.\) Ở nhiệt độ \(227^\circ {\rm{C}}\) và áp suất khí không đổi, thể tích của lượng khí đó là
\(50\;lít.\)
\(252\;lít.\)
\(18\;lít.\)
\(200\;lít.\)
Chọn A
Vì áp suất khí không đổi, áp dụng định luật CHARLES
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{30}}{{27 + 273}} = \frac{{{V_2}}}{{227 + 273}} \Rightarrow {V_2} = 50\;lít.\)
Trong sơ đồ, đường đứt nét \(X\) biểu thị sự thay đổi của áp suất \(p\) theo nhiệt độ tuyệt đối \(T\) đối với \(1\,mol\) khí lý tưởng trong một bình chứa có thể tích cố định. Đường \(A,\,B,\,C\,hay\,D\) biểu diễn sự biến thiên của \(2\,mol\) khí trong cùng một bình chứa?

Đường\(A.\)
Đường \(B.\)
Đường \(C.\)
Đường \(D.\)
Chọn A
Đường nét đứt \(X\) biểu diễn sự thay đổi áp suất \(p\) theo nhiệt độ tuyệt đối \(T\) của \(1\,mol\) khí lý tưởng trong bình kín có thể tích cố định. Ta thấy đường \(X\) có dạng một đường thẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) đây là quá trình đẳng tích. Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Công thức: \(\frac{p}{T} = const\,hay\,p = a \cdot T\)(với \(a\) là hệ số tỉ lệ).
Theo phương trình này, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \(p\) vào \(T\) trong quá trình đẳng tích là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Khi tăng lượng khí lên gấp đôi \(\left( {2\,mol} \right)\) trong cùng một bình chứa, tức là thể tích không đổi, ta có:
Số phân tử khí tăng gấp đôi, dẫn đến số lần va chạm của các phân tử khí lên thành bình tăng gấp đôi.
Kết quả là áp suất của khí cũng tăng gấp đôi tại cùng một nhiệt độ.
Do đó, đường biểu diễn sự biến thiên của \(2\,mol\) khí phải có hệ số góc lớn gấp đôi so với đường \(X.\)
Quan sát đồ thị, ta thấy đường \(A\) có hệ số góc lớn gấp đôi đường \(X.\)
Xilanh kín chia làm hai phần, mỗi phần dài \(52\;{\rm{cm}}\) và ngăn cách nhau bằng pit-tông cách nhiệt. Mỗi phần chứa một lượng khí giống nhau ở \(27^\circ {\rm{C,}}\) áp suất \(750\;{\rm{mmHg}}.\) Khi nung nóng một phần lên thêm \(50^\circ {\rm{C}}\)thì pit-tông di chuyển một đoạn bao nhiêu?
\(4\;{\rm{cm}}.\)
\(5\;{\rm{cm}}.\)
\(8\;{\rm{cm}}.\)
\(10\;{\rm{cm}}.\)

Chọn A
Gọi x là độ dời của pit-tông khi nung nóng khí trong một phần. Sau khi nung nóng:
Chiều dài của phần nung nóng là: \(\ell _1^/ = {\ell _1} + x = 0,52 + x\,\left( m \right).\)
Chiều dài của phần còn lại là: \(\ell _2^/ = {\ell _2} - x = 0,52 - x\,\left( m \right).\)
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho từng phần
Phần nung nóng:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^/V_1^/}}{{T_1^/}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1}S{\ell _1}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^/S\ell _1^/}}{{T_1^/}} \Leftrightarrow \frac{{750 \cdot 0,52}}{{300}} = \frac{{p_1^/ \cdot \left( {0,52 + x} \right)}}{{350}} \Rightarrow p_1^/ = \frac{{455}}{{0,52 + x}}\)
Phần còn lại:
\(\frac{{{p_1}{V_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^{//}V_2^/}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1}S{\ell _2}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^{//}S\ell _2^/}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow 750 \cdot 0,52 = p_1^{//}\left( {0,52 - x} \right) \Rightarrow p_1^{//} = \frac{{390}}{{0,52 - x}}\)
Khi pit – tông cân bằng thì áp suất ở 2 bên bằng nhau: khi đó ta có
\(p_1^/ = p_1^{//} \Leftrightarrow \frac{{455}}{{0,52 + x}} = \frac{{390}}{{0,52 - x}} \Rightarrow x = 0,04\,m = 4\,cm.\)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trường xuất hiện khi có từ trường biến thiên.
Từ trường xuất hiện khi có điện trường biến thiên.
Điện từ trường lan truyền trong không gian được gọi là sóng điện từ.
Trong quá trình truyền sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên với pha lệch nhau một góc vuông.
Chọn C
Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vectơ cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm M?
Hình \(A.\)
Hình \(B.\)
Hình \(C.\)
Hình \(D.\)
Chọn C
Sử dụng quy tắc nắm tay phải xác định chiều vectơ cảm ứng từ.
Thiết bị nào sau đây không hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ?
Đàn guitar điện.
Máy biến áp.
Bếp từ.
Đàn vĩ cầm.
Chọn D
Một đoạn dây dẫn thẳng, dài \[{\rm{20 cm,}}\] mang dòng điện \[{\rm{4 A}}\] được đặt trong một từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn \(1,6 \cdot {10^{ - 2}}{\rm{ N}}{\rm{.}}\) Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là
\[0,01{\rm{ T}}.\]
\[0,02{\rm{ T}}.\]
\[0,03{\rm{ T}}.\]
\[0,04{\rm{ T}}.\]
Chọn B
Ta có: \(F = IBL \Rightarrow B = \frac{F}{{IL}} = 0,02{\rm{ T}}{\rm{.}}\)
Một cuộn dây 50 vòng có diện tích mặt cắt ngang là \(4,{2.10^{ - 3}}{m^2}.\) Cuộn dây được đặt nghiêng một góc so với từ trường đều có cảm ứng từ có độ lớn \(2,{8.10^{ - 2}}T,\) như hình vẽ, sao cho góc \(\theta = {50^0}.\)
Sự thay đổi từ thông qua cuộn dây là bao nhiêu khi cuộn dây quay ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi \(\theta = {0^0}?\)
Từ thông giảm \(2,{1.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
Từ thông tăng thêm \(2,{1.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
Từ thông giảm \(3,{8.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
Từ thông tăng thêm \(3,{8.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
Chọn B
Ta có: \(\Delta \phi = NBS(\cos 0 - \cos 50^\circ ) = 2,1 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ Wb}}\)
Suy ra từ thông tăng thêm \(2,{1.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
Hạt nhân càng bền vững khi có:
số neutron càng lớn.
số proton càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Chọn D
Cho phản ứng hạt nhân: \(_5^{10}Bo + _Z^AX \to \alpha + _4^8Be.\) Hạt nhân X là:
\(_1^2D.\)
\(_1^3T.\)
\(_1^1p.\)
\(_2^4He.\)
Chọn A
Bảo toàn A và Z ta được: \(_5^{10}Bo + _1^2D \to {}_2^4He + _4^8Be.\)
Biết khối lượng của proton; neutron; hạt nhân \(_6^{14}C\) lần lượt là 1,007276 amu; 1,008665 amu; 13,999949 amu và 1amu = 931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \(_6^{14}C\) xấp xỉ:
17,5 MeV .
7,68 MeV.
7,52 MeV.
105,3 MeV.
Chọn C
Năng lượng liên kết riêng là
\[{W_{lkr}} = \frac{{\Delta m{c^2}}}{A} = \frac{{\left( {6 \cdot 1,007276 + 8 \cdot 1,008665 - 13,999949} \right)931,5}}{{14}} = 7,52{\rm{ MeV}}\]
Bảng sau cho biết độ phóng xạ thu được từ bốn nguồn phóng xạ.
Nguồn phóng xạ | Độ phóng xạ (phân rã/s) | |||
Ngày 1 | Ngày 2 | Ngày 3 | Ngày 4 | |
1 | 100 | 48 | 27 | 11 |
2 | 200 | 142 | 99 | 69 |
3 | 300 | 297 | 292 | 290 |
4 | 400 | 202 | 99 | 48 |
Các phép đo được tiến hành vào lúc giữa trưa trong bốn ngày liên tiếp. Nguồn nào có chu kì bán rã lớn nhất?
Nguồn 1.
Nguồn 2.
Nguồn 3.
Nguồn 4.
Chọn C
Ta có: \(H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow \frac{{{H_2}}}{{{H_1}}} = {2^{\frac{{{t_1} - {t_2}}}{T}}}\)
Xét 2 ngày đầu:
Nguồn 1: \[\frac{{48}}{{100}} = {2^{\frac{{1 - 2}}{T}}} \Rightarrow T = 0,9\] ngày
Nguồn 2: \[\frac{{142}}{{200}} = {2^{\frac{{1 - 2}}{T}}} \Rightarrow T = 2,02\] ngày
Nguồn 3: \[\frac{{297}}{{300}} = {2^{\frac{{1 - 2}}{T}}} \Rightarrow T = 68,97\] ngày
Nguồn 4: \[\frac{{202}}{{400}} = {2^{\frac{{1 - 2}}{T}}} \Rightarrow T = 1,01\] ngày
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi \(25\% ;\) cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là \(1000{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}},\) diện tích bộ thu là \(4{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\) Cho nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{ J/}}\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)
Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là \[4200{\rm{ W}}.\]
Trong \[{\rm{1,00 h,}}\] năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là \[14,4{\rm{ MJ}}{\rm{.}}\]
Trong \[{\rm{1,00 h,}}\] phần năng lượng chuyển thành năng lượng nhiệt là \[{\rm{36,0 MJ}}{\rm{.}}\]
Nếu hệ thống đó, làm nóng \[{\rm{30,0 kg}}\] nước thì trong khoảng thời gian \[{\rm{1,00 h}}\] nhiệt độ của nước tăng thêm \[{\rm{28,6}}^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\]
Đáp án: S – Đ – S – Đ
a) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là
\[P = IS = 1000 \cdot 4 = 4000{\rm{ W}}.\]
Chọn SAI.
b) Trong \[{\rm{1,00 h,}}\] năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là
\[{A_1} = Pt = 4000 \cdot 3600 = 14,4 \cdot {10^6}{\rm{ J}} = 14,4{\rm{ MJ}}{\rm{.}}\]
Chọn ĐÚNG.
c) Trong \[{\rm{1,00 h,}}\] phần năng lượng chuyển thành năng lượng nhiệt là
\[{A_2} = {A_1} \cdot H = 14,4 \cdot 25\% = 3,6{\rm{ MJ}}\]
Chọn SAI.
d) Nếu hệ thống đó, làm nóng \[{\rm{30,0 kg}}\]nước thì trong khoảng thời gian \[{\rm{1,00 h}}\] nhiệt độ của nước tăng thêm \[{\rm{28,6}}^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\]
\[\Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{A_2}}}{{mc}} = 28,6^\circ {\rm{C}}\]
Chọn SAI.
Một khí cầu thám không hình cầu được bơm đầy khí hydrogen đến thể tích \[{\rm{34 }}{{\rm{m}}^3}.\] Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ \[27^\circ {\rm{C,}}\] áp suất \[1,2 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\] Vỏ khí cầu không bị vỡ khi thể tích khí không vượt quá \[{\rm{27}}\] lần thể tích ban đầu.
Khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là \[{\rm{3300 gam}}{\rm{.}}\]
Nếu bơm khí trong thời gian \[{\rm{2}}\]phút kể từ khi trong vỏ khí cầu không có khí đến khi đầy, cần dùng máy bơm có thể bơm được trung bình \[{\rm{15 gam}}\] khí trong mỗi giây.
Khí cầu được thả bay lên đến độ cao nhất định thì bị vỡ do thể tích tăng quá giới hạn, nhiệt độ của khí cầu bằng nhiệt độ khí quyển là \[ - 84^\circ {\rm{C}}\] thì áp suất trong khí cầu là \[0,028 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\]
Cứ lên cao thêm \[{\rm{12 m}}\] thì áp suất khí quyển giảm \[{\rm{1 mmHg,}}\] độ cao lớn nhất khí cầu đến được là \[{\rm{20 km}}{\rm{.}}\]
Đáp án: S – S – Đ – S
a) Khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là
\[\begin{array}{l}pV = nRT\\ \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\\m = nM = \frac{{pV}}{{RT}}M = 3273{\rm{ gam}}{\rm{.}}\end{array}\]
Chọn SAI.
b) Nếu bơm khí trong thời gian \[{\rm{2}}\]phút kể từ khi trong vỏ khí cầu không có khí đến khi đầy, khối lượng kí cần bơm trong mỗi giây là
\[{m_0} = \frac{m}{t} = \frac{{3273}}{{120}} = 27,3{\rm{ gam/s}}{\rm{.}}\]
Chọn SAI.
c) Khí cầu được thả bay lên đến độ cao nhất định thì bị vỡ do thể tích tăng quá giới hạn, nhiệt độ của khí cầu bằng nhiệt độ khí quyển là \[ - 84^\circ {\rm{C}}\] thì áp suất trong khí cầu là
\[\begin{array}{l}\frac{{pV}}{T} = \frac{{p'V'}}{{T'}}\\ \Leftrightarrow \frac{{1,2 \cdot {{10}^5}V}}{{300}} = \frac{{p' \cdot 27V}}{{189}}\\ \Rightarrow p' = 0,028 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\end{array}\]
Chọn ĐÚNG.
d) Cứ lên cao thêm \[{\rm{12 m}}\] thì áp suất khí quyển giảm \[{\rm{1 mmHg,}}\] độ cao lớn nhất khí cầu đến được là \[{\rm{20 km}}{\rm{.}}\]
Khí cầu lên đến độ cao lớn nhất thì tại đó có áp suất bằng áp suất bên trong khí cầu khi bị vỡ
\[{p_{kq}} = p' = 0,028 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}} = \frac{{0,028 \cdot {{10}^5}}}{{1,013 \cdot {{10}^5}}} \cdot 760 = 21{\rm{ mmHg}}{\rm{.}}\]
Tại mặt đất áp sất khí quyển là \[{p_0} = 760{\rm{ mmHg}}{\rm{.}}\]
Độ cao lớn nhất
\[\left( {760 - 21} \right) \cdot 12 = 8868{\rm{ m}} = 8,868{\rm{ km}}{\rm{.}}\]
Chọn SAI.
Đồng vị mendelevium \(_{101}^{258}{\rm{Md}}\) là chất phóng xạ \(\alpha \) có chu kì bán rã \(51,5\) ngày. Cho biết khối lượng của các hạt \(_{101}^{258}{\rm{Md,}}\) \(_2^4{\rm{He}}\) và hạt sản phẩm lần lượt là \[258,0984{\rm{ }}amu;\;4,0026{\rm{ }}amu\] và \[254,0880{\rm{ }}amu.\]
Hạt nhân sản phẩm có \[155{\rm{ }}neutron.\]
Năng lượng tỏa ra của phản ứng phân rã phóng xạ trên là \[7,266{\rm{ }}MeV.\]( Làm tròn đến hàng phần nghìn)
Độ phóng xạ của mẫu \[105{\rm{ g}}\] \(_{101}^{258}{\rm{Md}}\) nguyên chất là \(2,{10.10^{23}}\;{\rm{Bq}}.\)
Số hạt \[_2^4{\rm{He}}\] được phóng ra từ \[105{\rm{ g}}\] \[_{101}^{258}\,{\rm{Md}}\] nguyên chất trong 60,0 ngày đầu là \(1,{36.10^{23}}\)hạt.
Đáp án: Đ – Đ – S – Đ
a) Hạt nhân sản phẩm có \[155{\rm{ }}neutron.\]
\[{}_{101}^{258}Md \to {}_2^4He + {}_{99}^{254}X\]
\[N = A - Z = 254 - 99 = 155.\]
Chọn ĐÚNG.
b) Năng lượng tỏa ra của phản ứng phân rã phóng xạ trên là \[7,266{\rm{ }}MeV.\]
\[\Delta E = \left( {{m_{Md}} - {m_{He}} - {m_X}} \right){c^2} = \left( {258,0984 - 4,0026 - 254,0880} \right)931,5 = 7,2657{\rm{ MeV}}\]
Chọn ĐÚNG.
c) Độ phóng xạ của mẫu \[105{\rm{ g}}\] \[_{101}^{258}{\rm{Md}}\]nguyên chất là \(2,{10.10^{23}}{\rm{Bq}}.\)
\[H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T}n \cdot {N_A} = \frac{{\ln 2}}{T}\frac{m}{M} \cdot {N_A} = \frac{{\ln 2}}{{51,5 \cdot 86400}}\frac{{105}}{{258}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3.82 \cdot {10^{16}}\,Bq\]
Chọn Sai.
d) Số hạt \(_2^4{\rm{He}}\) được phóng ra từ \[105{\rm{ g}}\] \(_{101}^{258}{\rm{Md}}\) nguyên chất trong 60,0 ngày đầu là \(1,{36.10^{23}}\)hạt.
\[\Delta m = {m_0} - m = {m_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 105\left( {1 - {2^{\frac{{ - 60}}{{51,5}}}}} \right) = 58,175{\rm{ g}}\]
Số hạt \(_2^4{\rm{He}}\) đã phóng ra bằng số hạt \(_{101}^{258}{\rm{Md}}\) đã phân rã
\(\Delta N = \frac{{\Delta m}}{M} \cdot {N_A} = \frac{{58,175}}{{258}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,357 \cdot {10^{23}}{\rm{ ha\"i t}}\)
Chọn ĐÚNG.
Cho một ống dây dẫn quấn quanh một lõi sắt non, mắc hai đầu dây vào nguồn điện thì ống dây hút được một số ghim bằng sắt như hình:

Đường sức từ của ống dây có hình dạng giống với đường sức từ của dòng điện thẳng dài vô hạn đặt nằm ngang.
Đường sức từ của ống dây có hướng đi vào đầu B và đi ra ở đầu A của thanh sắt non.
Nếu đổi chiều dòng điện ngược chiều lại so với lúc ban đầu thì đầu A là cực từ Bắc, đầu B là cực từ Nam.
Khi ngắt dòng điện, các ghim săt vẫn bị hút dính chặt ở đầu A do thanh sắt non vẫn còn từ tính.
Đáp án: S – Đ – S – S
a) Đường sức từ của ống dây không có hình dạng giống với đường sức từ của dòng điện thẳng dài vô hạn đặt nằm ngang.
Chọn SAI.
b) Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định được đường sức từ của ống dây có hướng đi vào đầu B và đi ra ở đầu A của thanh sắt non.
Chọn ĐÚNG.
c) Nếu đổi chiều dòng điện ngược chiều lại so với lúc ban đầu thì đầu A là cực từ Nam, đầu B là cực từ Bắc.
Chọn SAI.
d) Khi ngắt dòng điện, thanh sắt non mất từ tính, không còn hút các ghim sắt
Chọn SAI.
Biết bán kính hạt nhân được xác định bằng công thức với \({r_0} = 1,2 \cdot {10^{ - 15}}{\rm{ m}}\) và A là số khối. Bán kính hạt nhân \(^{{\rm{226}}}{\rm{Ra}}\) là \(x \cdot {10^{ - 15}}{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Tìm \(x.\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Trả lời: 7,3
Áp dụng công thức tính bán kính hạt nhân:
Một từ trường có cảm ứng từ biến thiên theo thời gian dưới dạng \(B = 3\cos (100\pi t){\rm{ (mT)}}{\rm{.}}\) Một khung dây dẫn có diện tích \(15{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\) được đặt trong từ trường này. Biết từ thông lớn nhất qua khung dây có thể là \(x \cdot {10^{ - 6}}{\rm{ Wb}}{\rm{.}}\) Tìm \(x.\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Trả lời: 4,5
Từ thông lớn nhất qua khung dây là \({\phi _{{\rm{max}}}}{\rm{ = }}\,{{\rm{B}}_{{\rm{max}}}}{\rm{S}}\,{\rm{ = 3}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - 3}} \cdot {\rm{15}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - 4}} = 4,5 \cdot {10^{ - 6}}\,{\rm{Wb}}{\rm{.}}\)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 25 và câu 26:
Áp suất bên trong lốp xe đạp có thể tích \({\rm{1,90}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 3}}}}\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) là \({\rm{3,20}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{\rm{5}}}{\rm{ Pa}}\) khi nhiệt độ là \({\rm{285 K}}{\rm{.}}\)

Tính số mol không khí trong lốp xe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Trả lời: 0,26
Áp dụng phương trình Clapeyron: \({\rm{pV}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{nRT}} \Rightarrow {\rm{n}}\, = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}}\, = \,\frac{{3,20 \cdot {{10}^5} \cdot 1,90 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot 285}}\, = \,0,26\,{\rm{mol}}{\rm{.}}\)
Sau khi xe đạp chạy, nhiệt độ không khí trong lốp xe là \(300\,{\rm{K}}{\rm{.}}\) Với giả định thể tích không đổi. Áp suất mới trong lốp xe là \(x \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{\rm{5}}}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\) Tìm \(x.\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Trả lời: 3,37
Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí bên trong lốp xe là đẳng tích.
Trong quá trình đẳng tích ta có: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}}\, = \,\frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}}\,\, \Rightarrow \,{{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1} \cdot {{\rm{T}}_2}}}{{{{\rm{T}}_1}}}\, = \frac{{3,2 \cdot {{10}^5} \cdot 300}}{{285}} = 3,37 \cdot {10^5}\,{\rm{Pa}}{\rm{.}}\)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 27 và câu 28:
Một bình cách nhiệt nhẹ chứa nước ở nhiệt độ \({t_0} = 20^\circ C.\)Người ta lần lượt thả vào bình này những quả cầu giống nhau đã được đốt nóng đến \(100^\circ C.\) Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là \({t_1} = 40^\circ C.\) Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Giả thiết nước không bị tràn ra ngoài và không tính đến sự bay hơi của nước.
Sau khi thả quả cầu thứ 2 thì nhiệt độ cân bằng của nước là bao nhiêu \(^\circ C?\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Trả lời: 52
Lần thả đầu tiên nhiệt độ cân bằng \({t_1} = 40^\circ C:\)
\(\begin{array}{l}{m_n}{c_n}({t_1} - {t_0}) = {m_c}{c_c}({t_c} - {t_1})\\\frac{{{m_n}{c_n}}}{{{m_c}{c_c}}} = \frac{{({t_c} - {t_1})}}{{({t_1} - {t_0})}} = \frac{{100 - 40}}{{40 - 20}} = 3\end{array}\)
Lần thả thứ hai nhiệt độ cân bằng là \({t_2}:\)
Hoặc:
\(\begin{array}{l}{m_n}{c_n}({t_2} - {t_0}) = 2{m_c}{c_c}({t_c} - {t_2})\\ \Leftrightarrow 3({t_2} - {t_0}) = 2({t_c} - {t_2}) \Leftrightarrow 3({t_2} - 20) = 2(100 - {t_2})\\ \Rightarrow {t_2} = 52^\circ C.\end{array}\)
(Lưu ý: Khi thả lần lượt từng quả cầu thì kết quả cũng giống như thả một lượt nhiều quả)
Cần phải thả đến quả cầu thứ bao nhiêu để nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là \(90^\circ C?\)
Trả lời: 21
Gọi n là số quả cầu thả vào, khi cân bằng nhiệt ta có:
\({m_n}{c_n}({t_n} - {t_0}) = n{m_c}{c_c}({t_c} - {t_n}) \Rightarrow n = \frac{{{m_n}{c_n}({t_n} - {t_0})}}{{{m_c}{c_c}({t_c} - {t_n})}} = 3 \cdot \frac{{90 - 20}}{{100 - 90}} = 21.\)
Vậy cần thả đến quả cầu thứ 21 thì nhiệt độ cân bằng là \(90^\circ C.\)








