Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 14
28 câu hỏi
Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn kết tinh tăng dần. Đến nhiệt độ xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ ..(1).. dù tiếp tục đun. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của chất lỏng ..(2).. khi tiếp tục đun. Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
“giảm xuống” và “giữ giá trị ổn định”.
“không tăng” và “giảm xuống”.
“giảm xuống” và “tiếp tục tăng lên”.
“không tăng” và “tiếp tục tăng lên”.
Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn kết tinh tăng dần. Đến nhiệt độ xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ không tăng dù tiếp tục đun. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của chất lỏng tiếp tục tăng lên khi tiếp tục đun.
Chọn D.
Trường hợp nào sau đây nội năng của vật thay đổi do thực hiện công?
Vật nóng lên do nhận bức xạ nhiệt.
Thanh sắt nóng lên do tiếp xúc với nguồn nhiệt.
Viên nước đá tan chảy khi đưa ra khỏi tủ lạnh.
Không khí trong săm xe nóng lên do lốp xe ma sát với mặt đường.
Nội năng của vật thay đổi do thực hiện công trong trường hợp không khí trong săm xe nóng lên do lốp xe ma sát với mặt đường.
Chọn D
Một viên nước đá ở \[ - {2^0}{\rm{C}}\] được cung cấp nhiệt lượng không đổi theo thời gian để tăng nhiệt độ lên đến \[{2^0}{\rm{C}}\]. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là \[{\rm{2100}}\,{\rm{J/kg}} \cdot {\rm{K,}}\]của nước là \[{\rm{4200}}\,{\rm{J/kg}} \cdot {\rm{K}}{\rm{.}}\] Đồ thị nào sau đây mô tả đúng diễn biến của quá trình?




Nhiệt lượng cung cấp cho nước đá để tăng lên 2 độ C bằng một nửa nhiệt lượng cung cấp cho nước để tăng lên 2 độ C trong quá trình chuyển pha không có sự thay đổi nhiệt độ.
Chọn B.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5. Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho khối khí đựng trong xilanh nằm ngang. Khí trong xilanh nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 5,0 cm. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh có độ lớn là 20,0 N.
Công chất khí thực hiện khi giãn nở và đẩy pit-tông
1 J.
0,5 J.
1,5 J.
2 J.
\[{\rm{A = Fs = 20}} \cdot {\rm{0,05 = 1}}\,{\rm{J}}\]
Chọn A
Độ biến thiên nội năng của chất khí
0,25 J.
0,5 J.
1 J.
2 J.
\[\Delta {\rm{U = Q + A = 1,5 - 1 = 0,5}}\,{\rm{J}}\]
Chọn B
Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất của một lượng khí xác định tỉ lệ
với căn bậc hai của thể tích của nó.
thuận với thể tích của nó.
nghịch với bình phương thể tích của nó.
nghịch với thể tích của nó.
Chọn D.
Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất của một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Biết khối lượng của một mol hơi nước là \[18g.\] Số phân tử trong \[2gam\]hơi nước là
\[3,{24.10^{24}}\]phân tử.
\[6,{68.10^{22}}\]phân tử.
\[1,{8.10^{20}}\]phân tử.
\[4,{0.10^{21}}\]phân tử.
Chọn B
\[n = \frac{m}{\mu } = \frac{N}{{{N_A}}} \Rightarrow N = 6,{68.10^{22}}\] phân tử.
Một khối khí ban đầu ở trạng thái \[{p_0},{V_0},{T_0}.\]Giãn đẳng nhiệt đến thể tích \[4{V_0}\]sao đó biến đổi đẳng áp về lại thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên.




Chọn D.
Quá trình đầu tiên là giãn đẳng nhiệt, quá trình tiếp theo là nén đẳng áp, thể tích ban đầu và sau khi kết thúc quá trình biến đổi là bằng nhau.
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế được \[0,4\] lít khí \[{H_2}\]ở điều kiện tiêu chuẩn. Hỏi thể tích của lượng khí trên ở áp suất \[0,5\]atm và nhiệt độ \[{17^o}C\]bằng bao nhiêu?
\[0,75\] lít.
\[0,85\] lít.
\[0,5\] lít.
\[1,27\] lít.
Chọn B
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng \[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = 0,85l.\]
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về từ trường đều?
có các đường sức từ thẳng, song song và cách đều nhau.
chỉ có độ lớn cảm ứng từ tại mọi điểm bằng nhau.
vectơ cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau.
vectơ cảm ứng từ tại mọi điểm cùng hướng và cùng độ lớn.
Chọn B
Từ trường đều là từ trường có các đường sức từ song song, cách đều và có vectơ cảm ứng từ như nhau tại mọi điểm.
Một khung dây dẫn có dạng tam giác vuông cân ADC như hình vẽ. Khung dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,1\,(T)\), sao cho vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng ADC. Biết \(AD = AC = 20\,cm\), dòng điện qua khung có cường độ \(5\,A\) theo chiều \(CADC.\)

Lực từ tác dụng lên đoạn dây AC có độ lớn là
\(0,1\,N.\)
\(0,05\,N.\)
\(0,2\,N.\)
\(0,3\,N.\)
Chọn A
Lực từ tác dụng lên đoạn dây AC: \(F = I \times B \times \ell \times \sin \alpha = 5 \times 0,1 \times 0,2 \times \sin {90^ \circ } = 0,1\,N.\)
Một khung dây dẫn có dạng tam giác vuông cân ADC như hình vẽ. Khung dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,1\,(T)\), sao cho vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng ADC. Biết \(AD = AC = 20\,cm\), dòng điện qua khung có cường độ \(5\,A\) theo chiều \(CADC.\)

Bỏ qua trọng lượng khung dây, nếu khung tự do thì hệ lực từ tác dụng lên khung làm cho khung
chuyển động sang trái.
chuyển động sang phải.
đứng yên nhưng làm cho khung dây có xu hướng co nhỏ lại.
đứng yên nhưng làm cho khung dây có xu hướng phình to hơn.
Chọn D
Nếu khung tự do thì hệ lực từ tác dụng lên khung làm cho khung đứng yên nhưng làm cho khung có xu hướng phình to ra vì lực từ hướng ra ngoài.
Một khung kim loại hình vuông có cạnh L chuyển động với vận tốc không đổi v đi qua một vùng từ trường đều rộng 5L như hình vẽ. Tổng thời gian để dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung là bao nhiêu?

\(\frac{L}{v}.\)
\(\frac{{2L}}{v}.\)
\(\frac{{3L}}{v}.\)
\(\frac{{4L}}{v}.\)
Chọn B
Tổng thời gian để dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung là thời gian khung kim loại đi vào và đi ra khỏi miền có từ trường: \(t = \frac{L}{v} + \frac{L}{v} = \frac{{2L}}{v}.\)
Hình ảnh bên đây là một thiết bị điện sử dụng trong truyền tải điện năng đi xa. Đó là

Động cơ điện.
Máy phát điện.
Máy biến áp.
Công-tơ điện.
Chọn C
Thiết bị điện sử dụng trong truyền tải điện năng đi xa là máy biến áp.
Sáu hạt nhân khác nhau có số nucleon và số proton được cho trong bảng sau:
Hạt nhân | Số nucleon | Số proton |
A | 214 | 84 |
B | 214 | 85 |
C | 211 | 84 |
D | 211 | 86 |
E | 210 | 82 |
F | 210 | 83 |
Những hạt nhân nào là đồng vị của nhau?
B và A.
A và C
E và F.
C và D.
Chọn B
A và C có cùng số proton nên là đồng vị của nhau
Hạt nhân \({}_{20}^{40}Ca\) có độ hụt khối là \[0,3684{\rm{ }}amu\]. Biết \[1{\rm{ }}amu = 931,5{\rm{ }}MeV/{c^2}\]. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đó là
\[343,2\;MeV/nucleon\].
\[7,148\;MeV/nucleon\].
\[8,579\;MeV/nucleon\].
\[17,16\;MeV/nucleon\].
Chọn C
Năng lượng liên kết của hạt nhân:
\[{W_{lkr}} = \frac{{\Delta m.{c^2}}}{A} = \frac{{0,3684.931,5}}{{40}} = 8,579(MeV/nucleon)\]
Tia nào sau đây cùng bản chất với tia tử ngoại?
Tia \[\gamma \].
Tia \[\alpha \].
Tia \({\beta ^ + }\).
Tia \({\beta ^ - }\).
Chọn A
Tia γ có cùng bản chất với tia tử ngoại vì cùng là sóng điện từ.
Tại thời điểm khảo sát có một mẫu gỗ chứa \[9,{0.10^{16}}\] hạt nhân Carbon \({}_6^{14}C\). Biết hạt nhân \({}_6^{14}C\)chịu phân rã phóng xạ với chu kì bán rã 5730 năm. Sau một năm (365 ngày) kể từ thời điểm khảo sát, độ phóng xạ của mẫu gỗ trên đã giảm đi một lượng bao nhiêu?
\[41,76{\rm{ }}Bq\].
\[59\;Bq\].
\[3,{45.10^5}\;Bq\].
\[1,{32.10^5}\;Bq\].
Chọn A
Độ phóng xạ tại thời điểm t = 1 năm:
\[H = \lambda .{N_t}\]
Độ phóng xạ bị giảm so với thời điểm t = 0:
\[\Delta H = H--{H_0} = \lambda .\left( {N - {N_0}} \right) = \frac{{\ln 2}}{{5730.365.86400}}{.9.10^{16}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{1}{{5730}}}}} \right) = 41,76\left( {Bq} \right)\]
Một nhóm học làm thí nghiệm khảo sát khả năng làm nguội nước nhờ gió ở điều kiện nhiệt độ phòng \[{\rm{2}}{{\rm{5}}^0}{\rm{C}}\]. Nhóm sử dụng 2 kg nước có nhiệt độ ban đầu là \[{\rm{5}}{{\rm{0}}^0}{\rm{C}}\]. Dùng quạt thổi qua chậu nước ở chế độ khác nhau và đo nhiệt độ của nước sau mỗi phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là \[{\rm{c = 4200}}\,{\rm{J/kg}} \cdot {\rm{K}}\]. Kết quả đo được ghi vào bảng như sau:
Chế độ hoạt động | Nhiệt độ nước (\[^0{\rm{C}}\]) thay đổi theo thời gian | ||||
1 phút | 2 phút | 3 phút | 4 phút | 5 phút | |
Không có gió | 46 | 43,5 | 41,5 | 40 | 39 |
Tốc độ gió nhỏ | 45 | 42 | 39,5 | 37,8 | 36,5 |
Tốc độ gió lớn | 43 | 39 | 36 | 34 | 32,3 |
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
Tốc độ gió càng mạnh thì nhiệt độ nước giảm càng chậm.
Trong cùng một điều kiện về tốc độ gió, khi nhiệt độ nước càng giảm thì tốc độ tỏa nhiệt của nước ra môi trường càng giảm
Trong 5 phút, nhiệt lượng 2kg nước mất đi khi tốc độ gió lớn nhiều hơn 31,08 KJ so với khi không có gió.
Trong 5 phút, tốc độ giảm nhiệt độ trung bình của nước khi tốc độ gió lớn gấp 1,61 lần so với khi không có gió.
a) Chọn Sai. Tốc độ gió càng mạnh thì nhiệt độ nước giảm càng nhanh.
b) Chọn Đúng: Trong cùng một điều kiện, nhiệt độ nước càng giảm thì tốc độ tỏa nhiệt ra ngoài môi trường càng giảm.
c) Chọn Sai: Trong 5 phút, nhiệt lượng 2 kg nước mất đi khi tốc độ gió lớn nhiều hơn: \[\Delta Q{\rm{ }} = {\rm{ }}2 \cdot 4200 \cdot \left( {\left( {50\, - \,32,3} \right) - \left( {50{\rm{ }} - {\rm{ }}39} \right)} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}56,25\,(kJ)\] so với khi không có gió.
d) Chọn Đúng: Trong 5 phút, tốc độ giảm nhiệt độ trung bình của nước khi tốc độ gió lớn gấp 1,61 lần so với khi không có gió:
\[\frac{{\Delta {t_3}/t}}{{\Delta {t_2}/t}} = \frac{{50 - 32,3}}{{50 - 39}} = 1,61\]
Trong một ống nhỏ dài, tiết diện đều, một đầu kín, một đầu hở có một cột thủy ngân có độ cao 6 cm khi ống được đặt thẳng đứng, miệng ống hướng lên thì cột không khí bên trong ống thủy tinh có độ lớn 19 cm. Khi đặt ống nằm ngang thì cột không khí bên trong ống có chiều dài 20,5 cm. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai

Khi đặt thẳng nằm ngang cột thủy ngân không gây ra áp suất cho khối khí trong ống.
Áp suất của lượng khí bên trong ống khi đặt nằm ngang bằng áp suất khí quyển.
Khi đặt thẳng đứng, áp suất của khối khí bên trong ống nhỏ hơn áp suất khí quyển.
Áp suất khí quyển tính được trong trường hợp này bằng 760 mmHg.
a) Chọn Đúng: Khi đặt thẳng nằm ngang cột thủy ngân không gây ra áp suất cho khối khí trong ống.
b) Chọn Đúng: Áp suất của lượng khí bên trong pít -tông khi đặt nằm ngang bằng áp suất khí quyển.
c) Chọn Sai: Khi đặt thẳng đứng, áp suất của khối khí bên trong ống bằng tổng của áp suất khí quyển và áp suất cột thủy ngân 6 cm.
d) Chọn Đúng: Theo biểu thức của quá trình đẳng nhiệt:
\[{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{{\rm{V}}_{\rm{1}}}{\rm{ = }}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{{\rm{V}}_{\rm{2}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_{\rm{0}}} \cdot {\rm{20,5}} \cdot {\rm{S = (}}{{\rm{p}}_{\rm{0}}}{\rm{ + 60)}} \cdot {\rm{19}} \cdot {\rm{S }} \Rightarrow {\rm{ }}{{\rm{p}}_{\rm{0}}}{\rm{ = 760}}\,{\rm{(mmHg)}}\]
Một học sinh lắp đặt một thiết bị như hình bên để sử dụng đo dòng điện chạy từ cực A đến B qua ống dây

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
Khi có dòng điện chạy qua ống dây, nam châm sẽ bị hút xuống làm lo xo bị dãn thêm.
Để tăng độ nhạy của thí nghiệm có thể sử dụng ống dây gồm nhiều vòng hơn hoặc nam châm vĩnh cửu có từ trường mạnh hơn.
Nếu thay nam châm vĩnh cửu bằng sắt non thì thanh sắt non không bị hút bởi vòng dây khi có dòng điện chạy qua.
Nếu nối hai đầu A và B với một điện kế có độ nhạy ca, khi cho nam châm dao động dọc trục của lò xo thì kim điện kế sẽ dao động liên tục.
a) Khi có dòng điện chạy qua ống dây, cuộn dây sinh ra từ trường hướng từ dưới lên trên, tương tự một nam châm với cực Bắc ở trên, khi đó nam châm sẽ bị hút xuống.
Chọn ĐÚNG.
b) Khi sử dụng ống dây gồm nhiều vòng hoặc nam châm vĩnh cửu có từ trường mạnh hơn thì từ trường sinh ra do ống dây hay nam châm cũng sẽ lớn hơn, sự ảnh hưởng của cuộn dây lên nam châm sẽ rõ ràng hơn.
Chọn ĐÚNG.
c) Nếu thay nam châm vĩnh cửu bằng thanh sắt non thì thanh sắt non sẽ bị hút bởi vòng dây có dòng điện chạy qua vì khi đó vòng dây có tác dụng tương ứng một nam châm điện.
Chọn SAI.
d) Khi nam châm dao động dọc trục của lò xo thì sẽ xuất hiện từ trường trong ống dây biến thiên liên tục làm cho dòng điện cảm ứng sinh ra đổi chiều liên tục, tương ứng là kim điện kế dao động liên tục.
Chọn ĐÚNG.
Phương trình sau đây mô tả phản ứng tổng hợp hai hạt nhân deuterium:
\[{}_1^2H + {}_1^2H \to {}_2^3He + {}_0^1n\]
Biết khối lượng của các hạt nhân: \[{m_H} = 2,01410amu;{m_{He}} = 3,01603amu;{m_n} = 1,00866amu.\] Cho\[1amu = 931,5MeV/{c^2}.\]
Khối lượng sau phản ứng lớn hơn khối lượng trước phản ứng một lượng \[0,00351amu.\]
Phản ứng này tỏa năng lượng \[3,269565MeV.\]
Cần \[3,{823.10^{20}}\]phản ứng mỗi giây để tạo công suất \[200M{\rm{W}}.\]
Phản ứng trên chỉ có thể xảy ra ở điều kiện chuẩn trên Trái Đất.
a) Khối lượng sau phản ứng nhỏ hơn khối lượng trước phản ứng một lượng:
\[\Delta m = {m_t} - {m_s} = 2.2,01410 - (3,01603 + 1,00866) = 0,00351(amu).\]
Chọn SAI.
b) Phản ứng này tỏ năng lượng \[3,269565MeV.\]
Chọn ĐÚNG.
c) Cần \[\frac{{{{200.10}^6}}}{{3,269565.1,{{6.10}^{ - 13}}}}3,{823.10^{20}}\]phản ứng mỗi giây để tạo công suất \[200M{\rm{W}}.\]
Chọn ĐÚNG.
d) Phản ứng trên xảy ra ở điều kiện nhiệt độ rất lớn.
Chọn SAI.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \[340\,kJ/kg.\] Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy \[500\,g\] nước đá ở \[0{\,^ \circ }C\] là bao nhiêu \[kJ.\] (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: 170
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy \[500\,g\] nước đá ở \[0{\,^ \circ }C\] là:
\[Q = \lambda \times m = {340.10^3} \times 0,5 = 170\,kJ.\]
Khi nung nóng một lượng khí lý tưởng xác định từ \[280\,K\] lên \[320\,K\] ở áp suất không đổi thì thể tích của nó tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với ban đầu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 14,3
Biểu thức của quá trình đẳng áp: \[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} \times {T_2} = 1,143{V_1} \Rightarrow \Delta V = {V_2} - {V_1} = 0,143{V_1} = 14,3\% {V_1}\]
Biết độ lớn cảm ứng từ do một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I tạo ra ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng r là:\(B = 2,0 \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{I}{r}\), với B tính bằng tesla \[(T)\], r tính bằng mét \[(m)\] và I tính bằng ampe \[(A).\]Từ trường cách một dây thẳng dài \(32\,cm\)có độ lớn cảm ứng từ \(B = 4 \cdot {10^{ - 6}}(T)\). Cường độ dòng điện trong dây là bao nhiêu ampe (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 6,4
Cường độ dòng điện trong dây là: \(I = \frac{{B \times r}}{{2,0 \cdot {{10}^{ - 7}}}} = \frac{{{{4.10}^{ - 6}} \times 0,32}}{{2,0 \cdot {{10}^{ - 7}}}} = 6,4\,A.\)
Hai dây dẫn song song cách nhau \[5{\rm{ }}cm\] mang dòng điện ngược chiều nhau, cường độ dòng điện trong dây dẫn thứ nhất là \[2\;A\], trong dây dẫn thứ hai là \[3\;A\]. Lực do dây thứ nhất tác dụng lên lên mỗi mét chiều dài của dây thứ hai là \[x{.10^{ - 5}}\;N\]. Tìm \[x\] (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Trả lời: 2,4
Lực do dây thứ nhất tác dụng lên mỗi mét chiều dài của dây thứ hai
\(\)\(F = {2.10^{ - 7}}.\frac{{{I_1}.{I_2}}}{r} = 2,{4.10^{ - 5}}\left( N \right)\)
Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng phản ứng phân hạch của hạt nhân uranium để tạo ra điện năng với công suất 500 MW. Năng lượng bên trong có thể tạo ra từ 1 kg nhiên liệu urani trong lò phản ứng phân hạch là khoảng \[5,{6.10^{12}}\;J\]. Hiệu suất chuyển đổi năng lượng sang dạng điện trong lò phản ứng hạt nhân là \[30\% \].
Năng lượng điện được cung cấp trong một ngày là \[x{.10^{13}}\;J\]. Tìm \[x\] (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 4,3
Năng lượng điện được nhà máy điện cung cấp trong một ngày là:
\({W_{dien}} = {P_{dien}}.\tau = {500.10^6}.86400 = 4,{32.10^{13}}\left( J \right)\)
Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng phản ứng phân hạch của hạt nhân uranium để tạo ra điện năng với công suất 500 MW. Năng lượng bên trong có thể tạo ra từ 1 kg nhiên liệu urani trong lò phản ứng phân hạch là khoảng \[5,{6.10^{12}}\;J\]. Hiệu suất chuyển đổi năng lượng sang dạng điện trong lò phản ứng hạt nhân là \[30\% \].
Khối lượng nhiên liệu uranium dùng trong một ngày là bao nhiêu \[kg\] (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 25,7
Chỉ 30% năng lượng tỏa ra do phản ứng phân hạch được chuyển thành năng lượng điện.
\(H = \frac{{{W_{dien}}}}{{{W_{phanhach}}}} \Leftrightarrow \frac{{4,{{32.10}^{13}}}}{{{m_U}.5,{{6.10}^{12}}}} = 0,3 \Leftrightarrow {m_U} = 25,7\left( {kg} \right)\)








