Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 11
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 11

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT18 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tình huống nào sau đây không liên quan đến hiện tượng nóng chảy?

Đốt một ngọn nến.

Đun nấu mỡ vào mùa đông.

Pha nước chanh đá.

Cho nước vào tủ lạnh để làm đá.

Xem đáp án

Chọn D.

Quá trình nước chuyển thành đá từ thể lỏng sang thể rắn là đông đặc.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu hình bên mang ý nghĩa nào sau đây?

Cần đeo mặt nạ phòng độc.

Cần mang đồ bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước.

Cần mang kính bảo vệ mặt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thị lực của người trong phòng thí nghiệm.

Bao tay chống hóa chất, chống khuẩn.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi độ chia 1°C trong thang Celsius bằng X của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). X là

\[1/273,16.\]

\[1/100.\]

\[1/10.\]

\[1/273,15.\]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có

Nhiệt độ nóng chảy của nước tinh khiết là 0 °C

Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết là 100 °C

Ta có: \[{1^0}C = \frac{{{{100}^0}C - {0^0}C}}{{100}} = \frac{{{{100}^0}C}}{{100}} = 1 \Rightarrow {1^0}C = \frac{1}{{100}}\] của khoảng cách giữa nhiệt độ nóng chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất 1 atm)

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau cho câu 4; 5.

Người ta thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của đồng với một miếng đồng kim loại có khối lượng 850g. Lúc đầu, nhiệt độ của miếng đồng là 15 °C. Ghi lại thời gian từ khi bật bộ phận đốt nóng đến khi nhiệt độ miếng đồng tăng tới 30 °C. Sau đó, miếng đồng được làm nguội về nhiệt độ ban đầu và thí nghiệm được lặp lại. Kết quả đo được ghi lại và tính trung bình như sau:

Công suất bộ phận đốt nóng (W)

Thời gian đốt nóng (s)

80

73

 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo kết quả của thí nghiệm này, nhiệt dung riêng của đồng là bao nhiêu?

\[458{\rm{ }}J/\left( {kg.K} \right).\]

\[468{\rm{ }}J/\left( {kg.K} \right)\].

\[478{\rm{ }}J/\left( {kg.K} \right)\].

\[488{\rm{ }}J/\left( {kg.K} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(c = \frac{{{\rm P} \cdot t}}{{m \cdot \Delta t}} = \frac{{80 \cdot 73}}{{0,85(30 - 15)}} = 458,04\,J/(kg.K)\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu tăng công suất của bộ phận đốt nóng lên 120W thì thời gian đốt nóng xấp xỉ là

79 s.

69 s.

59 s.

49 s.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(t = \frac{{m \cdot c \cdot \Delta t}}{{\rm P}} = \frac{{0,85 \cdot 458 \cdot (30 - 15)}}{{120}} = 47s\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm được thể hiện trong sơ đồ, thể tích không khí bên trong ống tiêm là 25 ml khi áp suất là \[1,{0.10^5}\,N/{m^2}\]. Thể tích không khí là bao nhiêu khi áp suất là \[0,{5.10^5}\,N/{m^2}\]? (Giả sử khối lượng không khí và nhiệt độ trong ống tiêm là không đổi).

30 ml.

50 ml.

70 ml.

100 ml.

Xem đáp án

Chọn B

Lượng khí trong ống tiêm có nhiệt độ không đổi

Theo định luật Boyle, ta có: \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{p_2}}} = 50\,ml\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: Thể tích V, áp xuất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Charles?

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{V_2}}}.\)

\({T_1}{V_1} = {T_2}{V_2}.\)

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}.\)

\(\frac{V}{T} = con{\rm{st}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn D

Định luật Charles \(\frac{V}{T} = con{\rm{st}}{\rm{.}}\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Không khí được bơm vào săm lốp ô tô với áp suất 200kPa vào buổi sáng khi nhiệt độ không khí là 200C. Vào ban ngày nhiệt độ tăng lên 400C và ống nở ra thêm 2% so với thể tích ban đầu. Áp suất không khí trong ống ở nhiệt độ này là

20,94kPa

209,5 kPa

209,1 kPa.

209,2 kPa.

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình trạng thái: \(\frac{{{P_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{P_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{200.{V_1}}}{{20 + 273}} = \frac{{{P_2}.1,02.{V_1}}}{{40 + 273}} \Rightarrow {P_2} = 209,5\)kPa

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng riêng của một chất bằng \({6.10^{ - 2}}kg/{m^3}\), vận tốc căn quân phương của chúng là 500 m/s. Áp xuất mà khí đó tác dụng lên thành bình là

10 Pa

\({10^4}\)Pa

100 Pa

\({5.10^3}\) Pa

Xem đáp án

Chọn D

Áp dụng công thức Pa

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với sự lan truyền sóng điện từ thì

vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) cùng phương với phương truyền sóng còn vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) cùng phương với phương truyền sóng

vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) và vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) luôn cùng phương với phương truyền sóng.

vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) và vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) luôn vuông góc với phương truyền sóng.

vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) cùng phương với phương truyền sóng còn vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) vuông góc với vectơ cảm ứng từ \(\vec B\)

Xem đáp án

Chọn C

Ba vectơ \(\vec E\), \(\vec B\), \(\vec v\)tạo thành một tam diện thuận

Sử dụng thông tin sau cho câu 11 và câu 12

Một khung dây cứng phẳng diện tích 25 cm2, gồm 10 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều và đồ thị biểu diễn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như hình vẽ dưới đây:

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau cho câu 11 và câu 12

     Một khung dây cứng phẳng diện tích 25 cm2, gồm 10 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều và đồ thị biểu diễn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như hình vẽ dưới đây:

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định xuất điện động cảm ứng trong khung.

0,15 mV.

0,18 mV.

0,30 mV.

0,36 mV.

Xem đáp án

Chọn A

*Độ lớn suất điện động: \(e = N\left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = NS\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = {10.25.10^{ - 4}}\left| {\frac{{0 - 2,{{4.10}^{ - 3}}}}{{0,4}}} \right| = 1,{5.10^{ - 4}}V = 0,15mV\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết khung có điện trở R = 0,3 \(\Omega \). Tìm độ lớn và chiều dòng điện cảm ứng trong khung

0,5 mA và thuận chiều kim đồng hồ.

0,6 mA và thuận chiều kim đồng hồ.

0,5 mA và nghịch chiều kim đồng hồ.

0,6 mA và nghịch chiều kim đồng hồ.

Xem đáp án

Chọn C

* Áp dụng định luận ôm: \(I = \frac{\xi }{R} = \frac{{1,{{5.10}^{ - 4}}}}{{0,3}} = 0,{5.10^{ - 3}}A = 0,5m{\rm{A}}\)

*Áp dụng ĐL Len-xơ: Khi \(\Phi \downarrow \Rightarrow \overrightarrow {{B_c}} \uparrow \uparrow \overrightarrow B \Rightarrow {i_c}\)có chiều MQPNM

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình. Khi đóng công tắc thì kim nam châm sẽ

Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình. Khi đóng công tắc thì kim nam châm sẽ   (ảnh 1)

bi hút sang trái.

bi đẩy sang phải.

vẫn đúng yên.

bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.

Xem đáp án

Dựa vào chiều dòng điện xác định được các cực của nam châm điện theo quy tắc bàn tay phải. Khi đó cực bắc của nam châm điện ở bên tay phải, cực nam ở bên tay trái, do đó kim nam châm bị đẩy sang phải.

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch có dạng \({\rm{i}} = 5{\rm{cos}}\left( {100\pi {\rm{t}} - \pi /4} \right)\) (A). Tần số của đòng điện này bằng

50 Hz.

60 Hz.

100 Hz

120 Hz.

Xem đáp án

\[f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{100\pi }}{{2\pi }} = 50(Hz)\] \[\]

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vi khối lự̛̣ợng nguyên tử bằng

khối lượng của hạt nhân hydrogen \(\;_1^1{\rm{H}}\).

khối lượng của proton.

khối lượng của neutron.

\(\frac{1}{{12}}\) khối lượng của hạt nhân carbon \(\;_6^{12}{\rm{C}}\).

Xem đáp án

Đơn vi khối lự̛̣ợng nguyên tử bằng \(\frac{1}{{12}}\) khối lượng của hạt nhân carbon \(\;_6^{12}{\rm{C}}\).

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các tia phóng xạ theo thứ tư tăng dần về khả năng ion hóa của chúng

\(\alpha ,\beta ,\gamma \).

\(\beta ,\gamma ,\alpha \).

\(\gamma ,\alpha ,\beta \).

\(\gamma ,\beta ,\alpha \).

Xem đáp án

Tia α làm ion hoá mạnh môi trường vật chất, tia β ion hoá môi trường ở mức trung bình.

Chọn D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về chu kỳ bán rã của một mẫu đồng vị phóng xạ là đúng? Chu kỳ bán rã là

(1) thời gian cần thiết để khối lượng của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.

(2) thời gian cần thiĉ́t để độ phóng xạ của mẫu giảm xuống một nửa giá trị ban đầu.

(3) một nửa thời gian cần thiết để mẫu phân hủy hoàn toàn.

chỉ phát biểu (1).

chỉ phát biểu (2).

chỉ phát biểu (3).

chỉ phát biểu (1) và (2).

Xem đáp án

Theo ý nghĩa của chu kì bán rã T là thời gian một nửa số hạt nhân hiện có bị phân rã.

Chọn D.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\;_{84}^{210}{\rm{Po}}\) là đồng vi phóng xa phát ra hạt alpha và biến đổi thành hạt nhân chì \(\;_{82}^{206}{\rm{\;Pb}}\). Biết \(\;_{84}^{210}{\rm{Po}}\) có chu kì bán rã là 138,4 ngày. Nếu ban đầu có một mẫu chất \(\;_{84}^{210}{\rm{Po}}\) thì sau một năm (365 ngày), tỉ số giữa số hạt nhân \(\;_{82}^{206}{\rm{\;Pb}}\) và số hạt nhân \(\;_{84}^{210}{\rm{Po}}\) có trong mẫu là bao nhiêu?

0,13.

1,16.

5,22.

6,40.

Xem đáp án

\(\frac{{N{}_{pb}}}{{{N_{{p_0}}}}} = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}}}{{{2^{\frac{{ - t}}{T}}}}} = {2^{\frac{t}{T}}} - 1 = {2^{\frac{{365}}{{138,4}}}} - 1 = 5,22\)\(\)

Chọn C.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh thực hiện thí nghiệm với thiết lập trong hình dưới để đo nhiệt dung riêng của chất lỏng X. Jun kế trong hình được sử dụng để đo năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng. Số đo hiển thị của jun kế (E) khi nhiệt độ tăng \(10{\rm{ }}^\circ {\rm{C}}\)đôí với khối lượng (m) khác nhau của chất lỏng X được ghi lại dưới đây:

Một học sinh thực hiện thí nghiệm với thiết lập trong hình dưới để đo nhiệt dung riêng của chất lỏng X. Jun kế trong hình được sử dụng để đo năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng. Số đo hiển (ảnh 1)

E (kJ)

\(1,6\)

\(2,9\)

\(4,2\)

\(5,5\)

M (kg)

\(0,05\)

\(0,1\)

\(0,15\)

\(0,20\)

a

Máy sưởi nhúng được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng chứa chất lỏng

ĐúngSai
b

Năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng X.

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng môi trường, thùng, các thiết bị…đã hấp thụ trong thí nghiệm xấp xỉ \(0,5{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Nhiệt dung riêng của chất lỏng X xấp xỉ \(2600{\rm{ J/(kg}}{\rm{.K)}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Máy sưởi nhúng được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng chứa chất lỏng.

Chọn ĐÚNG.

Để giảm nhiệt lượng hao phí ra thùng, ra môi trường thì máy sưởi nhúng phải được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng.

b) Năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng X.

Chọn SAI.

Xét tỉ số \(\)\(\frac{E}{m}\) ta thấy năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng không tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng.

Ta có \(Q = {Q_{hp}} + {Q_X}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2900 = {Q_{hp}} + 0,10 \times c \times 10\\1600 = {Q_{hp}} + 0,05 \times c \times 10\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 2600{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}\\{{\rm{Q}}_{hp}} = 0,3kJ\end{array} \right.\\\end{array}\)

c) Nhiệt lượng môi trường, thùng, các thiết bị…đã hấp thụ trong thí nghiệm xấp xỉ \(0,5{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

Chọn SAI.

d) Nhiệt dung riêng của chất lỏng X xấp xỉ \(2600{\rm{ J/(kg}}{\rm{.K)}}{\rm{.}}\)

Chọn ĐÚNG.

Nhiệt dung riêng của chất lỏng X là \(2600{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}{\rm{.}}\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một xilanh và pit-tông nhẹ bên trong chứa một lượng khí có thể tích ban đầu \(500{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)Biết diện tích của pit-tông \(50{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\) Áp suất khí quyển là \({p_0} = {\rm{ 1}}{{\rm{0}}^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\) Xem nhiệt độ khối khí không đổi, bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xilanh. Cho \(g = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}.\)

Một xilanh và pit-tông nhẹ bên trong chứa một lượng khí có thể tích ban đầu 500 m^3.Biết diện tích của pit-tông 5 cm^2. Áp suất khí quyển là  (ảnh 1)

a

Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xi lanh bằng \({10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống một đoạn x cm, khi đó thể tích tăng.

ĐúngSai
c

Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng \(12,5{\rm{ kg}}\)thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới một đoạn \(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Giữ nguyên trạng thái pit-tông ở câu c, đặt thêm lên pit-tông một quả cân khối lượng \(2,5{\rm{ kg}}\)thì chiều cao cột không khí trong xilanh lúc này là \(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xi lanh bằng \({10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

Chọn ĐÚNG.

Vì pit-tông khối lượng nhẹ nên bỏ qua nên ở trạng thái cân bằng áp suất của khí trong xi lanh bằng \({10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

b) Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống một đoạn x cm, khi đó thể tích tăng.

Chọn SAI.

Khi đặt lên pit-tông một quả cân có khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới do trọng lượng của quả cân nên thể tích khí trong xilanh sẽ giảm xuống.

c) Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng \(12,5{\rm{ kg}}\)thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới một đoạn \(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Chọn ĐÚNG.

Lực làm pit-tông dịch chuyển xuống dưới chính là trọng lượng của quả cân

\(P = mg = 12,5 \times 10 = 125{\rm{ N}}{\rm{.}}\)

Áp suất sau khi pit-tông dịch chuyển xuống là

\({p_1} = {p_0} + \frac{P}{S} = {10^5} + \frac{{125}}{{0,005}} = 1,25 \times {10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

Vì nhiệt độ khối khí là không đổi nên ta có

\(\begin{array}{l}{p_0}{V_0} = {p_1}{V_1}\\{10^5} \times 500 = 1,25 \times {10^5} \times {V_1}\\{V_1} = 400{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\end{array}\)

Pi-tông dịch chuyển xuống một đoạn là

\(x = \frac{{{V_0} - {V_1}}}{S} = \frac{{500 - 400}}{{50}} = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

d) Giữ nguyên trạng thái pit-tông ở câu c, đặt thêm lên pit-tông một quả cân khối lượng \(2,5{\rm{ kg}}\)thì chiều cao cột không khí trong xilanh lúc này là \(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Chọn SAI.

Áp suất khối khí sau khi đặt thêm \(2,5{\rm{ kg}}\)là

\({p_2} = {p_1} + \frac{{{P_2}}}{S} = 1,25 \times {10^5} + \frac{{25}}{{0,005}} = 1,3 \times {10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ khối khí không đổi nên ta có

\(\begin{array}{l}{p_2}{V_2} = {p_1}{V_1}\\1,3 \times {10^5} \times {V_2} = 1,25 \times {10^5} \times 400\\{V_2} = \frac{{5000}}{{13}}{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\end{array}\)

Chiều cao cột không khí khi đó là h=50001350=7,7 cm.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Hình dưới là sơ đồ cấu tạo của một đèn lắc tay không cần pin. Lắc nó trong thời gian ngắn để tạo ra dòng điện làm sáng bóng đèn.

Hình dưới là sơ đồ cấu tạo của một đèn lắc tay không cần pin. Lắc nó trong thời gian ngắn để tạo ra dòng điện làm sáng bóng đèn.   (ảnh 1)

a

Bộ phận dịch chuyển bên trong đèn là một nam châm vĩnh cửu.

ĐúngSai
b

Khi lắc đèn với tốc độ nhanh hơn thì đèn sẽ sáng hơn.

ĐúngSai
c

Quá trình biến đổi năng lượng trong đèn là từ thế năng thành điện năng rồi chuyển thành năng lượng ánh sáng và nhiệt năng.

ĐúngSai
d

Nếu thay cuộc dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì đèn sẽ sáng hơn ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Bộ phận dịch chuyển được bên trong đèn là một nam châm vĩnh cửu.

Chọn ĐÚNG.

b) Khi lắc đèn với tốc độ nhanh hơn thì tốc độ biến thiên từ thông qua khung dây diễn ra nhanh hơn dẫn đến suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây lớn hơn và đèn sáng mạnh hơn.

Chọn ĐÚNG.

c) Chọn SAI. Quá trình biến đổi năng lượng trong bóng đèn là từ động năng thành điện năng rồi thành năng lượng ánh sáng và nhiệt năng.

Chọn SAI.

d) Nếu thay cuộc dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì khi nam châm chuyển động trong cuộn dây, từ thông qua biến thiên qua cuộn dây sẽ ít đi nên đèn sẽ sáng kém hơn thiết kế ban đầu

Chọn SAI.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhà máy điện hạt nhân có sơ đồ nguyên lí như hình vẽ bên dưới.

Một nhà máy điện hạt nhân có sơ đồ nguyên lí như hình vẽ bên dưới.Trong lò phản ứng hạt nhân sử dụng 235 U làm nhiên liệu theo phương trình phản ứng  (ảnh 1)

Trong lò phản ứng hạt nhân sử dụng \({}^{235}U\) làm nhiên liệu theo phương trình phản ứng:

\(^{235}U + n{ \to ^{141}}Ba{ + ^{92}}Kr + 3n\)

Cho khối lượng các hạt nhân \(^{235}U\); \(^{141}Ba\); \(^{92}Kr\); n lần lượt là 235,0409 amu; 140,9141 amu;

91,9250 amu và 1,0086 amu, 1amu = \(\frac{{931,5MeV}}{{{c^2}}}\). Cứ 1000 J năng lượng phân hạch được tạo ra sẽ trải qua những biến đổi như thể hiện trong hình trên, cuối cùng thu được 323 J năng lượng điện. Công suất điện đầu ra của nhà máy này là 1066 MW.

a

Công suất của lò phản ứng tạo ra là 4300 MW.

ĐúngSai
b

Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân hạch \(^{{\rm{235}}}{\rm{U}}\) khoảng 15,4 MeV.

ĐúngSai
c

Số nguyên tử uranium phân hạch trong 1s là \(1,{1.10^{20}}.\)

ĐúngSai
d

Tua bin được làm mát bằng cách tuần hoàn nước qua nó với tốc độ 48 m3/s. Cho nhiệt dung riêng của nước là \(42{\rm{00 J/kg}}{\rm{.K}}{\rm{.}}\) Độ tăng nhiệt độ của nước làm mát khoảng 8 \({}^0C.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Khi lò phản ứng tạo ra 1000J thì có 323 J năng lượng điện được tạo ra. Do đó công suất điện chiếm 32,3% công suất của lò phản ứng. Do công suất điện là 1066 MW nên công suất của lò phản ứng là 3300 MW.

Chọn SAI.

b) Năng lượng toả ra của 1 phân hạch là

\(E = \left( {{m_U} + {m_n} - {m_{Ba}} - {m_{Kr}} - 3.{m_n}} \right).{c^2} = 0,1846amu.{c^2} = 0,1846.931,5 = 171,9549MeV.\)

Chọn SAI.

c) Theo câu a, công suất của lò phản ứng là 3300 MW. Năng lượng mà lò phản ứng tạo ra trong 1 s là 3300 MJ. Mỗi phân hạch tạo ra năng lượng 171,9549MeV=2,7513.10-11J. Từ đó suy ra số nguyên tử uranium bị phân hạch trong 1 s là

\(N = \frac{{{{3300.10}^6}}}{{2,{{75123.10}^{ - 11}}}} = 1,{199.10^{20}} \approx 1,{2.10^{20}}.\)

Chọn SAI.

d) Để làm mát, năng lượng tua-bin toả ra chiếm 49% năng lượng của lò phản ứng (theo sơ đồ). Do đó, trong mỗi giây, năng lượng nhiệt toả ra là Q = 3300 MJ.0,49 = 1617 MJ. Năng lượng này được nước hấp thụ để tăng nhiệt độ. Khối lượng nước đi qua trong mỗi giây là 48000 kg.

Ta có độ tăng nhiệt độ của nước là \(\Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{1617.10}^6}}}{{48000.4200}} = 8,{02^0}C \approx {8^0}C.\)

Chọn ĐÚNG.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 23 và câu 24:

Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ \(0{\,^0}C\). Khối lượng hỗn hợp là M. Người ta tiến hành thực hiện đo nhiệt độ \(t{\,^0}C\) của hỗn hợp. Đồ tị phụ thuộc nhiệt độ vào thời gian \(t\) được biểu diễn như hình. Biết nhiệt dung riêng của nước \({c_1} = 4200\,J/kg \cdot K\); nhiệt nóng chảy của nước đá λ=3,4⋅105 J/kg (bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường)

23. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nogns chảy hoàn toàn lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu ở \(0{\,^0}C\) là bao nhiêu \(kJ\) (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Trả lời: 200

- Quan sát đồ thị nhiệt độ - nhiệt lượng, ta thấy trong khoảng nhiệt lượng được cung cấp là \(200\,kJ\) thì nhiệt độ nước đá không tăng, nhiệt lượng cung cấp khi đó dùng trong quá trình chuyển pha, nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu ở \(0{\,^0}C\) là \(200\,kJ\)

24. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng nước ban đầu ở trong hỗn hợp là bao nhiêu kg (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm) ?

Xem đáp án

Trả lời: 5,36

- Khối lượng nước sau khi đá tan hết là: \({m_n} = \frac{{\left( {225 - 200} \right) \cdot {{10}^3}}}{{4200 \cdot 1}} = \frac{{125}}{{21}}\left( {kg} \right)\)

- Khối lượng nước đá ban đầu là \[{m_d} = \frac{{200 \cdot {{10}^3}}}{{3,4 \cdot {{10}^5}}} = \frac{{10}}{7}\left( {kg} \right)\]

- Khối lượng nước đá ở ban đầu trong hỗn hợp là: \(\frac{{125}}{{21}} - \frac{{10}}{{16}} \approx 5,36\left( {kg} \right)\)

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 25 và Câu 26

     Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là \(3,8 \cdot {10^8}\,m\). Tốc độ truyền sóng điện từ trong chân không \(c = 3 \cdot {10^8}\,m/s\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Quãng đường sóng điện từ truyền được trong 1 ns là bao nhiêu mét (kết quả làm trong đến chữ số hàng phần mười) ?

Xem đáp án

Trả lời: 0,3

- Quãng đường sóng điện từ truyền được trong 1 ns là: \(s = c \cdot t = 0,3\left( m \right)\)

26. Tự luận
• 1 điểm

Thời gian sóng điện từ truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng mất bao nhiêu giây (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Trả lời: 1,3

Thời gian sóng điện từ truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng là \(t = \frac{s}{c} = \frac{{3,8 \cdot {{10}^8}}}{{3 \cdot {{10}^8}}} = 1,26\,s \approx 1,3\,s\)

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 27 và câu 28:

Năng lượng do Mặt Trời giải phóng là kết quả của phản ứng tổng hợp hạt nhân trong lõi của nó, trong đó hydrogen được tổng hợp lại thành hạt nhân helium thông qua một quá trình phức tạp. Phản ứng tổng thể có thể được đơn giản hóa bằng phương trình sau:

\(4{}_1^2H \to {}_2^4He\)+các hạt khác có khối lượng không đáng kể + năng lượng tỏa ra

Cho khối lượng của hydrogen là 1,00728 amu; khối lượng của helium là 4,00150 amu và 1 \(1\,{\rm{a}}mu = 931,5\,MeV/{c^2}.\)

27. Tự luận
• 1 điểm

Năng lượng giải phóng trong mỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân của Mặt Trời là \(x \cdot {10^{ - 12}}\,J.\). Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Trả lời: 4,1

Năng lượng giải phóng trong mỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân của Mặt Trời là\(\Delta E = (4{m_H} - {m_{He}}){c^2} = (4 \cdot 1,00728 - 4,00150) \cdot 931,5\,MeV = 4,1 \cdot {10^{ - 12}}J\)

28. Tự luận
• 1 điểm

Tổng năng lượng do Mặt Trời giải phóng cho mỗi kilôgam hydrogen hợp nhất để tạo thành hạt nhân helium là \(y \cdot {10^{14}}\,J.\) Lấy khối lượng của một mol hydrogen (\({}_1^1H\)) là 1 g. Tìm y (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Trả lời: 6,2

Tổng năng lượng do Mặt Trời giải phóng cho mỗi kilôgam hydrogen hợp nhất để tạo thành hạt nhân helium là

\(E = \frac{N}{4} \cdot \Delta E = \frac{m}{{4A}} \cdot {N_A} \cdot \Delta E = \frac{{1000}}{4} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \cdot 4,1 \cdot {10^{ - 12}} = 6,2 \cdot {10^{14}}J\)