Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 8
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 8

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT86 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Carbohydrate có đặc điểm chung nào sau đây?

Không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ.

Đa số có vị ngọt, tan trong nước và một số có tính khử.

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là amino acid.

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nucleotide.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

- Carbohydrate là phân tử sinh học được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O theo nguyên tắc đa phân. Mỗi đơn phân là một phân tử đường đơn có từ 3 -7 carbon, phổ biến nhất là đường 5 - 6 carbon.

- Đa số carbohydrate có vị ngọt, tan trong nước và 1 số có tính khử.

Đáp án: B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động xảy ra trong pha G2 của kì trung gian là 

tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.

nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể

nhiễm sắc thể tự nhân đôi.

DNA tự nhân đôi.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào

Các pha G1, S, G2 thuộc giai đoạn chuẩn bị (kì trung gian) trong chu kì của tế bào.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trật tự đúng của các giai đoạn trong chu trình Calvin là

Khử PGA thành G3P → cố định CO2 → tái sinh RuBP (ribulose-1,5 bisphosphate).

Cố định CO2 → tái sinh RuBP (ribulose-1,5 bisphosphate) → khử APG thành G3P.

Khử APG thành G3P → tái sinh RuBP (ribulose-1,5 bisphosphate)→ cố định CO2.

Cố định CO2 → khử APG thành G3P → tái sinh RuBP (ribulose-1,5 bisphosphate).

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát sơ đồ mối quan hệ chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể sau đây và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Quan sát sơ đồ mối quan hệ chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể sau đây và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (ảnh 1)

I. Dị hóa là quá trình phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.II. Đồng hóa là quá trình tổng hợp chất hữu cơ mới và tích lũy năng lượng.III. Chất bài tiết là các chất hữu cơ phức tạp.IV. Trong tế bào, hai quá trình đồng hóa và dị hóa có mối quan hệ chặt chẽ nhau.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về ứng dụng điều hòa biểu hiện gene.

(1) Trong ngành y - dược học, sản xuất các loại thuốc chữa các bệnh nguy hiểm ở người thông qua ức chế hoạt động hoặc sản phẩm của gene.

(2) Trong nông nghiệp, điều khiển sự đóng hoặc mở của các gene trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật nhờ sử dụng hormone nhân tạo.

(3) Trong công nghệ sinh học, điều khiển quá trình phân chia và phân hóa của tế bào trong nuôi cấy mô tế bào thực vật thông qua việc sử dụng các loại hormone sinh trưởng với tỉ lệ thích hợp.

(4) Trong nghiên cứu di truyền, nuôi cấy tế bào gốc trong môi trường chứa các chất điều hòa biểu hiện các gene khác nhau để điều khiển quá trình biệt hóa của tế bào gốc thành tế bào mong muốn.

Số phát biểu đúng là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình sản xuất sữa chua, việc bổ sung thêm một lượng nhỏ lactose vào sữa có ý nghĩa gì đối với hoạt động của vi khuẩn lactic?

Ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic.

Kích thích vi khuẩn lactic sản sinh enzyme phân giải lactose.

Làm giảm độ chua của sữa chua.

Không ảnh hưởng đến quá trình lên men sữa chua.

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B. Kích thích vi khuẩn lactic sản sinh enzyme phân giải lactose.

Giải thích: Lactose là chất cảm ứng của operon Lac. Khi có lactose, protein ức chế sẽ bị bất hoạt, cho phép RNA polymerase tiến hành phiên mã và tổng hợp các enzyme phân giải lactose. Việc bổ sung thêm lactose sẽ kích thích vi khuẩn lactic sản sinh nhiều enzyme hơn, giúp quá trình lên men diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở rừng ngập mặn chúng ta thường thấy các cây mắm mọc quanh ven bờ biển. Các cây mắm được gọi là loài gì trong rừng ngập mặn này? 

Loài đặc trưng.

Loài thứ yếu.

Loài chủ chốt.

Loài ưu thế.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nghiên cứu di truyền nào có thể chẩn đoán một số bệnh rối loạn chuyển hóa liên quan đến những bất thường trong cấu trúc hoặc trong quá trình biến đổi của gene thông qua việc phân tích, định lượng sản phẩm của gene?

Nghiên cứu di truyền phân tử.

Nghiên cứu di truyền tế bào.

Nghiên cứu phả hệ.

Nghiên cứu di truyền hóa sinh.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông qua việc phân tích, định lượng một số sản phẩm của gene như enzyme, hormone… có thể chẩn đoán một số bệnh rối loạn chuyển hóa liên quan đến những bất thường trong cấu trúc hoặc trong quá trình biểu hiện gene.Đây là phương pháp nghiên cứu?

Di truyền phân tử.

Di truyền tế bào.

Di truyền hóa sinh.

Di truyền quần thể.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay có hai loài voi còn sinh tồn (kí hiệu là X và Y) được xếp vào chi Loxodonta và loài thứ ba còn sống sót (kí hiệu là Z) được xếp vào chi Elephas. Cây phát sinh chủng loại nào sau đây phản ánh chính xác nhất mối quan hệ của 3 loài này?

Hiện nay có hai loài voi còn sinh tồn (kí hiệu là X và Y) được xếp vào chi Loxodonta và loài thứ ba còn sống sót (kí hiệu là Z) được xếp vào chi Elephas. Cây phát sinh chủng loại nào sau đây phản ánh chính xác nhất mối quan hệ của 3 loài này? (ảnh 1)

Hiện nay có hai loài voi còn sinh tồn (kí hiệu là X và Y) được xếp vào chi Loxodonta và loài thứ ba còn sống sót (kí hiệu là Z) được xếp vào chi Elephas. Cây phát sinh chủng loại nào sau đây phản ánh chính xác nhất mối quan hệ của 3 loài này? (ảnh 2)

Hiện nay có hai loài voi còn sinh tồn (kí hiệu là X và Y) được xếp vào chi Loxodonta và loài thứ ba còn sống sót (kí hiệu là Z) được xếp vào chi Elephas. Cây phát sinh chủng loại nào sau đây phản ánh chính xác nhất mối quan hệ của 3 loài này? (ảnh 3)

Hiện nay có hai loài voi còn sinh tồn (kí hiệu là X và Y) được xếp vào chi Loxodonta và loài thứ ba còn sống sót (kí hiệu là Z) được xếp vào chi Elephas. Cây phát sinh chủng loại nào sau đây phản ánh chính xác nhất mối quan hệ của 3 loài này? (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất, giai đoạn tiến hoá hình thành tế bào sơ khai đầu tiên là giai đoạn số mấy trên hình? 

Tiến hoá hoá học

Tiến hoá sinh học

Tiến hoá tiền sinh học

Trái Đất nguyên thuỷ

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tác phẩm nguồn gốc các loài, Darwin chưa làm sáng tỏ được Trong tác phẩm nguồn gốc các loài, Darwin chưa làm sáng tỏ được A. Vai trò của CLTN  (ảnh 1)

Vai trò của CLTN

Tính thích nghi của sinh vật với điều kiện sống

Nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

Sự hình thành loài bằng con đường phân li tính trạng

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa? 

Biến dị tổ hợp.

Đột biến gene.

Đột biến nhiễm sắc thể.

Thường biến.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?

Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.

Trong cùng 1 khu vực địa lý vẫn có thể có sự hình thành loài mới bằng con đường địa lý.

Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn gắn liền với sự hình thành loài mới.

Trong quá trình hình thành loài bằng con đường sinh thái không cần đến sự cách li địa lí.

Xem đáp án

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật nào dưới đây có nhiệt độ cơ thể không biến đổi theo nhiệt độ môi trường? 

Lưỡng cư.

Cá xương.

Thú.

Bò sát.

Xem đáp án

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến đảo đoạn và đột biến chuyển đoạn trên một NST giống nhau ở điểm nào?

Đều do một đoạn NST bị đứt ra và gắn vào vị trí khác trên NST đó.

Đều có một đoạn NST đứt ra, đảo 180° và nối lại.

Đều chỉ liên quan đến một NST.

Đều là đột biến lệch bội.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm sinh vật nào sau đây trong quần xã không phải là sinh vật sản xuất? 

Thực vật.

Vi khuẩn lam.

Nấm.

Tảo.

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về lý do cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên?

(1) Các hệ sinh thái là tổ hợp của các loài sinh vật với môi trường sống của chúng.

(2) Các hệ sinh thái cung cấp cho con người nhiều sản phẩm vật chất.

(3) Các hệ sinh thái cung cấp cho con người các dịch vụ sinh thái.

(4) Các hệ sinh thái tự nhiên đang phát triển mạnh.

(5) Các hệ sinh thái tự nhiên đang bị suy thoái nhanh.

1, 2, 4.

1, 2, 5.

1, 2, 3, 4.

1, 2, 3, 5.

Xem đáp án

Chọn D

19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Quan sát hình dưới đây về trao đổi khí ở mang cá và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Quan sát hình dưới đây về trao đổi khí ở mang cá và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? (ảnh 1)

a

Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang là do dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.

ĐúngSai
b

Mang cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng là để giảm tác động quá mạnh của dòng nước.

ĐúngSai
c

Khi cá thở ra, thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng giảm nước từ khoang miệng đi qua mang.

ĐúngSai
d

Cơ quan hô hấp trao đổi khí hiệu quả nhất ở động vật là mang của cá.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)Đúng.

b) Sai. Vì để tăng diện tích trao đổi khí cho mang.

c) Sai. Khi cá thở ra, thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng nước từ khoang miệng đi qua mang.

d) Sai. Hiệu quả nhất là phổi của chim.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một ống nghiệm có chứa 3 loại nucleotide A, U, G với tỉ lệ lần lượt là 2 : 3 : 5. Người ta đã tổng hợp một phân tử mRNA nhân tạo. Theo lý thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Phân tử mRNA tạo thành có thể có 24 bộ ba mã hóa amino acid.

Tỉ lệ xuất hiện bộ ba mở đầu ở phân tử mRNA tạo thành là 3%.

Trên phân tử mRNA nhân tạo này, tỉ lệ xuất hiện bộ ba kết thúc là 9/125.

Nếu phân tử mRNA này có 3000 nucleotide thì sẽ có 60 bộ ba AGG.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Đúng. Giải thích: Từ 3 loại nucleotide A, U, G có thể tạo ra = 27 bộ ba. Trong đó có 3 bộ ba không mã hóa amino acid là UAA, UAG, UGA Số bộ ba mã hóa amino acid là 24.

b) Đúng. Giải thích: Tỉ lệ xuất hiện bộ ba mở đầu AUG là: 0,2×0,3×0,5 = 0,03 = 3%

c) Đúng. Giải thích: Trên phân tử mRNA có 3 bộ ba kết thúc là UAA, UAG, UGA.

Trong một ống nghiệm có chứa 3 loại nucleotide A, U, G với tỉ lệ lần lượt là 2 : 3 : 5. Người ta đã tổng hợp một phân tử mRNA nhân tạo. Theo lý thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?  (ảnh 1)

21. Đúng sai
1 điểm

Ở người gene quy định nhóm máu gồm gene mang tính trạng trội là IA, IB và một mang tính trạng lặn là IO. Hãy cho biết các nhận định nào sau đây là đúng hay sai?

a

Trong tất cả nhóm máu chỉ có người mang nhóm máu O là đồng hợp.

ĐúngSai
b

Có tổng cộng 6 kiểu gene quy định nhóm máu người từ 3 allele IA, IB, IO.

ĐúngSai
c

Nếu bố mẹ đều nhóm máu A thì con chắc chắn cũng nhóm máu A

ĐúngSai
d

Trong một quần thể, nếu allele IA chiếm tần số lớn nhất, thì nhóm máu AB sẽ phổ biến hơn nhóm máu B.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Sai NB6 a) Trong tất cả nhóm máu chỉ có người mang nhóm máu O là đồng hợp. (vì còn nhóm máu A và B đồng hợp: IAIA, IBIB)

Đúng TH10 b) Có tổng cộng 6 kiểu gen quy định nhóm máu người từ 3 allele IA, IB, IO.

Sai TH12 c) Nếu bố mẹ đều nhóm máu A thì con chắc chắn cũng nhóm máu A (Nếu cả bố và mẹ có kiểu gen IAIO, thì con có thể nhóm máu O)

Đúng VD18 d) Trong một quần thể, nếu allele IA chiếm tần số lớn nhất, thì nhóm máu AB sẽ phổ biến hơn nhóm máu B. (Nhóm máu AB cần cả allele IA, IB, nên tần số phụ thuộc vào f(IA).f(IB). Nếu f(IA) lớn, nhóm máu AB dễ phổ biến hơn nhóm máu B.)

22. Đúng sai
1 điểm

Hệ sinh thái rừng có vai trò quan trọng đối với các loài sinh vật và con người, nhưng rừng tự nhiên đang bị suy giảm ở nhiều nơi trên thế giới. Ở một khu vực thượng lưu vốn có rừng nhưng đã bị chặt hết cây, lượng nitrogen mất đi do rửa trôi trung bình trong một năm khi hầu như không có thực vật sinh sống và được ghi nhận là 60 g/m2. Một phần của khu vực này được khoanh vùng bảo vệ để cây phát triển tự nhiên và sử dụng cho nghiên cứu về diễn thế sinh thái (khu vực thí nghiệm). Sinh khối thực vật và lượng nitrogen mất đi trung bình hằng năm được ghi nhận theo bảng sau:

Thời gian (năm)

0 (bắt đầu)

1

2

3

4

5

Sinh khối thực vật (g/m2)

2

35

81

162

305

455

Lượng nitrogen bị rửa trôi

60

27,2

12,5

5,2

4,8

4,6

Ở một khu vực rừng nguyên vẹn (khu vực đối chứng), sinh khối thực vật và lượng nitrogen mất đi hằng năm là ổn định; ở mức trung bình lần lượt là 720 g/m2 và 4,5 g/m2.

a

Nghiên cứu trên mô tả cho quá trình diễn thế nguyên sinh.

ĐúngSai
b

Sự phát triển sinh khối thực vật càng tăng thì lượng nitrogen bị rửa trôi càng giảm.

ĐúngSai
c

Thực vật có thể làm giảm dòng chảy khi mưa, giữ lại nước trong đất nhiều hơn, do đó làm lượng nitrogen bị rửa trôi thấp.

ĐúngSai
d

Nếu mở rộng khu vực bảo vệ ở vùng thượng lưu thì khả năng ô nhiễm trong các hồ chứa ở vùng hạ lưu giảm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Nghiên cứu trên mô tả cho quá trình diễn thế thứ sinh( bắt đầu từ môi trường của 1 quần xã đã diệt vong).

b) Đúng.Sự phát triển sinh khối thực vật càng tăng thì cần nhiều nitrogen hơn để xây dựng lượng sinh khối lớn này đẫn đến lượng nitrogen trong đất giảm, thì bị rửa trôi càng giảm.

c)Đúng.Thực vật phát triển làm giảm dòng chảy khi mưa, giữ lại nước trong đất nhiều hơn, do đó làm lượng nitrogen bị rửa trôi thấp.

d) Đúng. Khi mở rộng khu vực thượng lưu được bảo vệ, thực vật rừng sẽ phát triển và làm giảm lượng nitrogen rửa trôi (so với khi thực vật kém phát triển), dẫn đến làm giảm hàm lượng nitrogen trong nước ở các hồ chứa ở hạ lưu, làm cho tảo phát triển kém hơn do hàm lượng nitrogen thấp. Nếu mở rộng khu vực bảo vệ ở vùng thượng lưu thì khả năng ô nhiễm hồ chứa ở hạ lưu sẽ giảm.

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Một bệnh nhân nữ đến khám và được chẩn đoán mắc hội chứng Turner (XO). Bác sĩ giải thích rằng đây là một dạng đột biến nhiễm sắc thể. Quan sát bảng dưới đây về các loại giao tử được tạo ra, sự thụ tinh giữa giao tử nào của bố với giao tử nào của mẹ có thể được dùng để giải thích cho bệnh nhân về nguyên nhân gây ra hội chứng Turner? (ghép kí hiệu số giao tử của bố và mẹ)

 

Giao tử

NST trong giao tử

 

 

Giao tử

NST trong giao tử

Bố (44A+XY)    

1

(22A+XX)

 

Mẹ (44A+XX)

5

(22A+X)

2

(22A+Y)

 

6

(22A+XX)

3

(22A+XY)

 

7

(22A+XXX)

4

(22A)

 

8

(22A)

Xem đáp án

Đáp án: 45

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.

Kiến thức: Di truyền quần thể người (DT NST)

Chỉ báo: VD1

Cấp độ tư duy: Vận dụng

Hướng dẫn giải: Giao tử không chứa NST giới tính của bố (22A) thụ tinh với giao tử bình thường của mẹ (22A+X) tạo ra hợp tử (44A+X), người có 44 nhiễm sắc thể thường (22 cặp nhiễm sắc thể thường) và chỉ có 1 nhiễm sắc thể giới tính X. Sự vắng mặt hoàn toàn của nhiễm sắc thể X thường gây nên hội chứng Turner.

24. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ tóm tắt quá trình chuyển hoá amino acid phenylalanine thành tyrosine và cuối cùng thành CO2 và nước amino acid phenylalanine ( A ) ⃗ Tyrosine ( B ) ⃗ CO2 + H2O Người bị bệnh phenylketo niệu do thiêu enzyme ở bước A còn người bị bệnh ankapton niệu (ankan niệu) do thiếu enzyme trong bước B. Sự có mặt của các gene có khả năng tổng hợp được enzyme. Người bình thường có bao nhiêu kiểu gene quy định?

Thành phần năng lực

Kiến thức

Chỉ báo

Cấp độ tư duy

Tìm hiểu thế giới sống

Mở rộng học thuyết Mendel

(Quy luật tương tác gene)

TH4

Vận dụng

Xem đáp án

Đáp án: 4.

Hướng dẫn giải:

Quy ước:

Allele A: quy định tổng hợp enzyme A

Allele B: quy định tổng hợp enzyme B

A-B- : Kiểu gene quy định người không bị bệnh

Có 4 kiểu gene là: AABB; AABb; AaBB; AaBb

25. Tự luận
1 điểm

Ở người, bệnh Phenylketonuria là chứng rối loạn về chuyển hóa Phenylalanyl thành Tyrosine do thiếu hụt enzyme phenylalanine hydroxylase. Bệnh do một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; allele D quy định tính trạng bình thường, allele d quy định tính trạng bị bệnh; gene quy định tính trạng nhóm máu gồm ba allele (IA, IB, IO). Khoảng cách giữa hai gen này là 12 cM. Sự di truyền của hai tính trạng này được thể hiện trong sơ đồ phả hệ dưới đây:

Ở người, bệnh Phenylketonuria là chứng rối loạn về chuyển hóa Phenylalanyl thành Tyrosine do thiếu hụt enzyme phenylalanine hydroxylase. (ảnh 1)

Người vợ (6) đang mang thai, bác sỹ cho biết thai nhi có nhóm máu B. Xác suất để đứa con này bị bệnh Phenylketonuria là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án: 0,12

Nội dung kiến thức: Di truyền người.

Thành phần năng lực: Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học - VD2.

Mức độ nhận thức: Vận dụng.

HD:Ở người, bệnh Phenylketonuria là chứng rối loạn về chuyển hóa Phenylalanyl thành Tyrosine do thiếu hụt enzyme phenylalanine hydroxylase. (ảnh 2)

26. Tự luận
1 điểm

Trên da của một loài sa giông có chất độc thần kinh tetrodotoxin. Chúng có bụng màu cam và mắt màu vàng. Chim giẻ cùi sau khi tấn công sa giông và tiêu thụ lượng nhỏ độc tố tetrodotoxin thì những lần sau chúng thường tránh ăn những con mồi như sa giông. Trong cùng một khu vực phân bố, một loài kỳ giông không có chất độc thần kinh tetrodotoxin nhưng có bụng màu cam và mắt màu vàng rất giống sa giông. Trong một theo dõi nhận thấy chim giẻ cùi ít tấn công loài kỳ giông này hơn các loài kỳ giông khác (bụng xám và mắt đen). Giả sử mỗi tính trạng màu bụng và màu mắt của kì giông đều do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Cho các sự kiện sau đây: 

1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể kỳ giông có bụng màu cam và mắt màu vàng có ưu thế thích nghi. 

2. Các cá thể kỳ giông có bụng màu cam và mắt màu vàng ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi. 

3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể.

4. Trong quần thể kỳ giông đã phát sinh ngẫu nhiên các đột biến gene quy định kiểu hình bụng màu cam, mắt màu vàng.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể kì giông nói trên. 

Xem đáp án

Đáp án: 4312

27. Tự luận
1 điểm

Giả sử lưới thức ăn trong hệ sinh thái được mô tả bằng sơ đồ ở hình 5.

Giả sử lưới thức ăn trong hệ sinh thái được mô tả bằng sơ đồ ở hình 5.  Nếu hệ sinh thái trên bị nhiễm độc làm giảm số lượng của tảo, thì có bao nhiêu loài trong hệ sinh thái bị giảm số lượng? (ảnh 1)

Nếu hệ sinh thái trên bị nhiễm độc làm giảm số lượng của tảo, thì có bao nhiêu loài trong hệ sinh thái bị giảm số lượng?

Xem đáp án

Đáp án: 9

28. Tự luận
1 điểm

Một nhóm nghiên cứu đã quan sát sự thay đổi diện tích và mật độ của 3 quần thể thực vật trong một khu vực rừng nhiệt đới, được ký hiệu là A, B và C. Các dữ liệu về diện tích và mật độ của các quần thể như sau:

Quần thể

Diện tích khu phân bố (ha)

Mật độ (cây/ha)

A

10

200

B

12

150

C

8

250

Dựa trên bảng dữ liệu trên, hãy xác định số cây quần thể B ít hơn tổng số cây của cả 2 quần thể A và C là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2200

Hướng dẫn giải:

Quần thể A: 10.200 = 2000 cây

Quần thể C: 8.250 = 2000 cây

=> A+C = 4000 cây

Quần thể B: 12.150 = 1800 cây

=> 4000 - 1800 = 2200 cây