Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 48
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 48

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT183 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Vận chuyển (1)…là phương thức vận chuyển các chất qua (2)… mà không tiêu tốn năng lượng. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là

(1) chủ động, (2) màng sinh chất.

(1) thụ động, (2) màng sinh chất.

(1) chủ động, (2) ti thể.

(1) thụ động, (2) lục lạp.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.

Đáp án: B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây mô tả kì giữa của quá trình nguyên phân của 1 tế bào lưỡng bội? Hình nào sau đây mô tả kì giữa của quá trình nguyên phân của 1 tế bào lưỡng bội?   A. Hình IV.   B. Hình III.   C. Hình II.  D. Hình I (ảnh 1)

Hình IV.

Hình III.

Hình II.

Hình I

Xem đáp án

Đáp án: C

Hướng dẫn giải: Trong giảm phân, ở kì giữa, các nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng tại mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Chọn đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự nào sau đây đúng về các giai đoạn trong quá trình hô hấp hiếu khí? 

Đường phân → Chuỗi chuyền electron → Chu trình Krebs.

Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi chuyền electron.

Chuỗi chuyền electron → Đường phân → Chu trình Krebs.

Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi chuyền electron.

Xem đáp án

Đáp án: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể. Khi nói về sơ đồ này, phát biểu nào sau đây sai?

Sơ đồ dưới đây mô tả mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể. Khi nói  về sơ đồ này, phát biểu nào sau đây sai? (ảnh 1)

Cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng, sau đó chuyển đến tế bào.

Tại tế bào xảy ra 2 quá trình đồng hóa và dị hóa.

Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình tách biệt với nhau.

Chất bài tiết trong tế bào được vận chuyển đến cơ quan bài tiết và thải ra môi trường ngoài.

Xem đáp án

Đáp án: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả một quá trình diễn ra ở sinh vật nhân sơ. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây là không đúng?

Hình dưới đây mô tả một quá trình diễn ra ở sinh vật nhân sơ. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây là không đúng? (ảnh 1)

Hình trên mô tả quá trình phiên mã.

Quá trình này chỉ xảy ra trên mạch gốc của gene có chiều 3’ à 5’.

Kết thúc quá trình trên tạo ra phân tử mRNA có chiều 3’ à 5’.

Quá trình trên có sự tham gia của enzyme RNA polymerase.

Xem đáp án

Đáp án: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thành tựu và ứng dụng của giải mã hệ gene người, nhận định nào sau đây là sai?

Thông qua phân tích trình tự gene đã giúp các nhà khoa học xây dựng bản đồ gene trong hệ gene ở người, từ đó có thể xác định các gene liên quan đến nhiều bệnh di truyền và là cơ sở nghiên cứu các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh.

Việc giải mã thành công hệ gen của người đã mở ra nhiểu triển vọng trong chăm sóc sức khoẻ con người.

Giải mã hệ gene người được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực y học, giám định pháp y và khoa học hình sự và di truyền học – sinh học phân tử

Phân tích và so sánh các trình tự nucleotide lặp lại kế tiếp đặc trưng giữa các cá thể giúp xác định danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn,… thuộc ứng dụng trong lĩnh vực y học.

Xem đáp án

Đáp án: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gene trên nhiễm sắc thể số III như sau:

Nòi 1: ABCDEFGHI;                       Nòi 2: HEFBAGCDI;

Nòi 3: ABFEDCGHI;                       Nòi 4: ABFEHGCDI.

Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là:

1 → 3 → 4 →2

1→ 4 → 2 → 3

1 → 3 → 2 → 4

1 → 2 → 4 → 3.

Xem đáp án

Đáp án: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bước trong quy trình điều trị bệnh suy giảm miễn dịch nghiêm trọng ở người bằng liệu pháp gene:

(1). Biến nạp gene mã hóa enzyme ADA vào virus.

(2). Nuôi cấy và kiểm chứng sự biểu hiện gene ở các tế bào chuyển gene.

(3). Tách tế bào gốc tạo máu từ tủy xương của người bệnh.

(4). Cho virus tái tổ hợp lây nhiễm vào tế bào của người bệnh.

(5). Các tế bào chuyển gene hoạt động (tổng hợp enzyme ADA) thay thế cho các tế bào bệnh.

(6). Đưa các tế bào chuyển gene vào hệ tuần hoàn của người bệnh.

Thứ tự đúng là:

(3) à (1) à (4) à (2) à (6) à (5).

(1) à (2) à (3) à (4) à (5) à (6).

(2) à (1) à (3) à (4) à (6) à (5).

(6) à (3) à (1) à (4) à (5) à (2).

Xem đáp án

Đáp án: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, trong đó có một bệnh do gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất cặp vợ chồng 13 - 14 sinh đứa con đầu lòng bị 2 bệnh là bao nhiêu?

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, trong đó có một bệnh do gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định.  (ảnh 1)

1/80.

63/80.

17/32.

9/20.

Xem đáp án

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

Xét bệnh P: Bố mẹ 10 - 11 bình thường, sinh ra con gái 15 bị bệnh → Bệnh do gene lặn trên NST thường → bệnh Q do gene trên NST giới tính.

Quy ước: A- bình thường; a- bị bệnh; B- bình thường; b- bị bệnh Q

Người 14:

+ Có em gái 15: aa → P: Aa x Aa → (14): 1AA: 2Aa

+ Có em trai 16: XbY → P: XBXb x XBY → (14): 1XBXB: 1XBXb

→ Người 14 (1AA: 2Aa)(1XBXB: 1XBXb)

Người 13:

+ Không bị bệnh Q: XBY

+ Bệnh P: Mẹ (8): Aa x Bố (7) (1AA: 2Aa) (tương tự người 14) 🡘(1A: 1a)(2A:1a)

→ người 13: 2AA: 3Aa

→ Người 13 (2AA: 3Aa)XBY

Xét cặp vợ chồng 13 - 14: (2AA: 3Aa)XBY x (1AA: 2Aa)(1XBXB: 1XBXb) 🡘 (7A: 3a)(1XB: 1Y) x (2A: 1a)(3XB: 1Xb)

Xác suất sinh con đầu lòng bị 2 bệnh là: 3/10 a x 1/3 a x 1/2 Y x 1/4 X^b= 1/80

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 10.48

Dựa vào bằng chứng…(1)…người ta đã xác định được tổ tiên chung của thực vật và động vật xuất hiện cách đây …(2)… triệu năm. Cụm từ/từ tương ứng với (1), (2) lần lượt là (ảnh 1)

Hình 2: Quá trình hình thành và tiến hóa của động vật và thực vật (Barresi M.J.F and Gibert S. F, 2020)

Dựa vào bằng chứng…(1)…người ta đã xác định được tổ tiên chung của thực vật và động vật xuất hiện cách đây …(2)… triệu năm. Cụm từ/từ tương ứng với (1), (2) lần lượt là

giải phẫu so sánh, 2000

tế bào học, 1500

hóa thạch, 2000

sinh học phân tử, 1500

Xem đáp án

Đáp án: C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; vượn Gibbon: 94,7%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut.” Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với người vì

sự giống nhau về DNA của tỉnh tinh và DNA của người.

giống nhau về khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.

giống nhau về khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.

giống nhau về thời gian mang thai 270 - 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

Xem đáp án

Đáp án: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các allele mới cho quần thể? 

Chọn lọc tự nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Phiêu bạt di truyền.

Đột biến.

Xem đáp án

Đáp án: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm người trong một quần thể người đã di cư đến một hòn đảo và lập thành một quần thể người mới có tần số allele về nhóm máu khác biệt so với quần thể gốc ban đầu. Đây là ví dụ về kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

Chọn lọc tự nhiên.

Đột biến.

Dòng gene.

Phiêu bạt di truyền.

Xem đáp án

Đáp án: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách li sinh sản là những trở ngại sinh học ngăn cản

hai loài khác khu vực địa lí gặp nhau để giao phối tạo ra con lai.

các loài tạo ra con lai có sức sống và khả năng sinh sản như nhau.

các loài sống trong cùng khu vực giao phối với nhau hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ.

hai loài giao phối với nhau hoặc ngăn cản tạo ra con lai có sức sống và sức sinh sản.

Xem đáp án

Đáp án: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu quần thể sâu cuốn lá nhỏ và loài chim sâu trên cánh đồng lúa của một hộ nông dân A canh tác lúa hữu cơ ở huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Bạn Vũ đã thống kê được số lượng sâu trên ruộng lúa qua từng giai đoạn như sau:

 

Ngày 5/2/2024

Ngày 7/2/24

Ngày 10/2/24

Ngày 13/2/24

Ngày 16/2/24

Ngày 17/2/24

Số lượng sâu trung bình /1m2  

3

10

25

37

15

6

Số lượng chim sâu trung bình/1m2

0

1

1,5

3

5

0,7

Bạn Vũ đã đưa ra các kết luận bên dưới, em hãy cho biết kết luận nào sau đây là sai?

Quần thể sâu đang tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

Chim sâu là loài thiên địch đối với quần thể sâu cuốn lá lúa nhỏ.

Khi sâu cuốn lá lúa nhỏ tăng lên sẽ kéo theo sự tăng lên của chim sâu.

Dùng chim sâu để tiêu diệt sâu là phương pháp đấu tranh sinh học.

Xem đáp án

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

Câu A sai vì đây là môi trường sống thực tế, quần thể sâu có giảm xuống khi trong môi trường sống xuất hiện quần thể chim sâu.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật sản xuất là những sinh vật: 

phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường.

động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật.

có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân.

chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp.

Xem đáp án

Đáp án: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một ao cá, khi hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn thì có thể xảy ra mối quan hệ 

sinh vật ăn sinh vật.

ức chế.

cạnh tranh.

kí sinh – vật chủ.

Xem đáp án

Đáp án: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề nào dưới đây là sự bất cập của dân số hiện nay ?

Phân bố dân số không đều và bị mất cân bằng giới tính.

Một số ngành nghề chỉ toàn nữ giới, một số ngành chỉ toàn nam giới.

Phân bố dân số giữa thành thị và nông thôn ngày càng hợp lí.

Có sự trao đổi lao động giữa các quốc gia.

Xem đáp án

Đáp án: A

19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nghiên cứu phân tích quá trình quang hợp của một loài thực vật trong các điều kiện khác nhau. Dữ liệu về sự hấp thụ CO₂ và thời điểm hoạt động của khí khổng được trình bày trong bảng sau:

Thời điểm trong ngày

Khí khổng

Hấp thụ CO₂ (µmol/m²/s)

Ban ngày

Đóng

0.5

Ban đêm

Mở

4.0

Dựa trên bảng trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a

Loài thực vật này thuộc nhóm thực vật CAM.

ĐúngSai
b

Hấp thụ CO₂ ở loài thực vật này cao hơn vào ban đêm so với ban ngày.

ĐúngSai
c

Lượng CO₂ hấp thụ vào ban đêm cao gấp 10 lần so với ban ngày.

ĐúngSai
d

Việc mở khí khổng vào ban đêm ở loài thực vật này nhằm lấy O₂ và thải CO₂.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)Đúng. Khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm, đặc trưng của thực vật CAM. Đây là đặc điểm thích nghi của thực vật CAM nhằm giảm mất nước trong điều kiện khô hạn.

b)Đúng. Thực vật CAM mở khí khổng vào ban đêm để hấp thụ CO₂, hạn chế mất nước trong điều kiện khô hạn.

c) Sai. Số liệu từ bảng: Ban ngày: 0.5 µmol/m²/s; ban đêm: 4.0 µmol/m²/s à Tỷ lệ: 4.0 / 0.5 = 8.

d) Sai. Thực vật CAM mở khí khổng vào ban đêm chủ yếu để hấp thụ CO₂ phục vụ quá trình quang hợp, không phải để lấy O₂ và thải CO₂. Hoạt động thải CO₂ xảy ra trong quá trình hô hấp tế bào, nhưng không phải mục đích chính khi mở khí khổng vào ban đêm.

20. Đúng sai
1 điểm

Bệnh X là một bệnh di truyền được gây ra bởi một đột biến điểm theo sơ đồ hình bên. Biết rằng Y là một quá trình sinh học; các số (i) , (ii) là các mã di truyền; (iii) là một loại amino acid. Phân tích hình và cho biết mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?”

Bệnh X là một bệnh di truyền được gây ra bởi một đột biến điểm theo sơ đồ hình bên. Biết rằng Y là một quá trình sinh học; các số  (i) , (ii) là các mã di truyền; (iii) là một loại amino acid.  (ảnh 1)

a

Quá trình Y là quá trình phiên mã và (i) là codon AGT.

ĐúngSai
b

Đột biến được mô tả ở hình bên là đột biến thay thế một cặp nucleotide G – C bằng một cặp nucleotide T - A.

ĐúngSai
c

(ii) là anticodon UCA.

ĐúngSai
d

(iii) là một amino acid

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải.

a) Sai. Vì codon là AGU

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

21. Đúng sai
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai (P) ♀Ab/aB X^D X^d×♂ AB/ab X^D Y thu được F1 có ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 10,25%. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a

Kết quả thu được ở F1 là do hoán vị gen xảy ra ở cơ thể ruồi cái.

ĐúngSai
b

Tần số hoán vị gene là 20%.

ĐúngSai
c

Ruồi giấm đực mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 27,25%.

ĐúngSai
d

Số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gene chiếm tỉ lệ 22,75%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng.  (ảnh 1)

22. Đúng sai
1 điểm

Nhím biển (Echinoidea) là nguồn thức ăn cho rái cá (Enhydra lutris). Quần thể nhím biển có xu hướng mở rộng tại nơi đáy biển bị con người phá hủy. Nhím biển, sên biển (Patella vulgata) và rong biển (Sargassum henslowianum) có thể sống chung ở một chỗ. Hình dưới đây mô tả tăng trưởng quần thể của rong biển được đo đạc tại vị trí thí nghiệm nơi nhím biển và sên biển được khống chế bằng phương pháp nhân tạo.

Nhím biển (Echinoidea) là nguồn thức ăn cho rái cá (Enhydra lutris). Quần thể nhím biển có xu hướng mở rộng tại nơi đáy biển bị con người phá hủy. Nhím biển, sên biển (Patella vulgata) và rong biển (Sargassum henslowianum) có thể sống chung ở một chỗ.  (ảnh 1)

a

Sên biển làm thay đổi ảnh hưởng của nhím biển lên sự phát triển của rong biển.

ĐúngSai
b

Tác động của nhím biển lên rong biển nhiều hơn tác động của sên biển lên rong biển.

ĐúngSai
c

Nhím biển giúp phục hồi đáy biển bị phá hủy.

ĐúngSai
d

Tăng số lượng rái cá có thể hạn chế tác động đến rong biển.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Vì thêm những con sên biển không làm thay đổi ảnh hưởng của nhím biển lên rong biển.

b. Đúng. Ta so sánh 3 đường

+ Không có nhím biển, sên biển thì rong tăng trưởng mạnh

+ Khi chỉ có sên biển thì rong biển phát triển chậm hơn.

+ Khi chỉ có nhím biển thì tăng trưởng của rong biển giảm mạnh.

c. Sai. Nhím biển không có khả năng phục hồi đáy biển bị phá hủy.

d. Đúng. Tăng lượng rái cá làm nhím biển giảm → rong biển phát triển mạnh.

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Sơ đồ 8 mô tả quá trình giảm phân tạo giao tử xảy ra đột biến .

Sơ đồ 8 mô tả quá trình giảm phân tạo giao tử xảy ra đột biến .  Có bao nhiêu nhận định sau đây về sơ đồ 8 là Đúng?  I. Tế bào [3] hình thành và thực hiện quá trình nguyên phân, phân hóa và biệt hóa tế bào hình thành cơ thể [f]. (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhận định sau đây về sơ đồ 8 là Đúng?

I. Tế bào [3] hình thành và thực hiện quá trình nguyên phân, phân hóa và biệt hóa tế bào hình thành cơ thể [f].

II. Tế bào [a] có bộ nhiễm sắc thể 2n.

III. Quá trình [1] xảy ra khi tất cả nhiễm sắc thể nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân nên tạo tế bào giao tử [c] là 2n.

IV. Cây [b], tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n giống cây [f].

V. Các tế bào cây [f] có khả năng sinh tổng hợp các chất nhiều hơn, mạnh mẽ hơn so với cây [a] và [b].

VI. Đối với loài sinh sản hữu tính thì cây [f] có thể là loài mới.

VII. Cây [f] thường có khả năng sinh trưởng, sinh sản, chống chịu tốt hơn cây [a] và [b].

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: 4

Chỉ báo: TH5

Thành phần năng lực: Tìm hiểu thế giới sống

Kiến thức: Vận dụng hiểu biết về nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể để giải thích một số vấn đề thực tiễn trong nghiên cứu di truyền, tiến hóa và chọn giống.

Cấp độ tư duy: Vận dụng

Hướng dẫn giải:

- Đáp án đúng: 1,2,3,5

+ Cây [b], tế bào có bộ NST 2n giống cây [f]. → f > b, a

+ Đối với loài sinh sản hữu tính thì cây [f] có thể là loài mới. → f là 3n nên thường không sinh sản hữu tính.

+ Cây [f] thường có khả năng sinh trưởng, sinh sản, chống chịu tốt hơn cây [a] và [b].

24. Tự luận
1 điểm

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: gam/1000 hạt), người ta thu được kết quả ở bảng sau:

Giống lúa

A

B

C

D

Khối lượng tối đa

300

260

345

325

Khối lượng tối thiểu

200

250

190

270

Dựa vào thông tin ở bảng trên hãy cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?

a) Trong 4 giống lúa, giống B là giống có mức phản ứng hẹp nhất.

b) Ở vùng có điều kiện khí hậu ổn định như đồng bằng sông Cửu Long nên trồng giống lúa C.

c) Ở vùng có điều kiện khí hậu thất thường như vùng Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ nên trồng giống lúa B.

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Hướng dẫn giải:

a) Đúng vì giống B là giống có mức phản ứng hẹp nhất.

b) Đúng vì trong điều kiện khí hậu ổn định kết hợp kĩ thuật chăm sóc tốt giống sẽ cho khối lượng tối đa.

c) Sai vì nên trồng giống lúa D vì dù trong điều kiện khí hậu thất thường,... giống D vẫn cho khối lượng hạt lúa tối thiểu lớn hơn khối lượng tối đa của giống B (270 > 260).

25. Tự luận
1 điểm

Trong một quần thể cây hoa phấn tự thụ phấn, xét một gene có 2 allele, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Theo dõi cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ được ghi nhận theo bảng số liệu sau

Thế hệ

P

F3

Tỉ lệ hoa đỏ

80%

93/160

Tỉ lệ hoa trắng

20%

67/160

Theo lý thuyết số cây hoa đỏ thuần chủng ở thể hệ P chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Ghi đáp án dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 0.3

Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học

Mức độ nhận thức: Vận dụng

Hướng dẫn giải

Quần thể tự thụ ở P có xAA + y Aa + zaa = 1

P có đỏ/trắng = 4 🡺 tỉ lệ hoa trắng trong tổng số là z = 1/5 = 0.2.

Sau 3 thế hệ tự thụ tỉ lệ hoa đỏ/hoa trắng = 93/67 🡺 hoa trắng aa(F3) = 0.41875.

aa(F3) = z + y [(1 – (½)3):2] = 0.41875 🡺 y = 0.5 🡺 x = 0.3 (vì x + y + z = 1)

26. Tự luận
1 điểm

Một quần thể cá có màu sắc khác nhau: cá xanh, cá đỏ và cá vàng. Nếu màu sắc cá ảnh hưởng đến khả năng sống sót trong môi trường nước có màu sắc khác nhau (ví dụ: nước trong, nước đục,…). Dựa vào nội dung trên hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về vai trò của chọn lọc tự nhiên?

1. Màu sắc không có vai trò trong sự sống còn.

2. Các màu sắc cá sẽ luôn tồn tại đồng đều.

3. Chọn lọc tự nhiên sẽ diễn ra theo cả hai hướng.

4. Chọn lọc tự nhiên có thể dẫn đến sự thay đổi tỉ lệ màu sắc trong quần thể.

Xem đáp án

Đáp án: 1

Hướng dẫn giải

(1) Sai, dưới tác động của CLTN, màu sắc thích nghi với môi trường sẽ được CLTN giữ lại.

(2) Sai, màu sắc đa dạng với tần số khác nhau, CLTN tác động dựa trên sự thích nghi với môi trường.

(3) Sai, CLTN sẽ diễn ra theo hướng giữ lại những cá thể thích nghi với môi trường.

(4) Đúng.

27. Tự luận
1 điểm

Mô hình VACB ra đời trên cơ sở mô hình VAC truyền thống, nhằm giải quyết những điểm còn hạn chế, mang tới lợi ích thiết thực hơn. Với mô hình phát triển kiểu mới, hoạt động sản xuất nông nghiệp ở nước ta đã có sự thay đổi rõ rệt. VACB là mô hình vườn – ao – chuồng – biogas, một mô hình kiểu mới với giải pháp biogas có thể khắc phục điểm còn hạn chế là ô nhiễm môi trường và nguồn nguyên liệu chưa được tận dụng. (Nguồn: Tạp chí môi trường 20/7/2018)

Vậy mô hình VACB có những ưu điểm nào so với mô hình VAC truyền thống?

(1) Giải quyết triệt để được vấn đề ô nhiễm môi trường.

(2) Tận dụng được nguồn nguyên liệu chưa được sử dụng.

(3) Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

(4) Cung cấp nguồn năng lượng sạch.

(5) Giảm chi phí sản xuất.

Xem đáp án

Đáp án: 4 ( 2,3,4,5)

Giải thích: Ý (1) chưa chính xác, vì tùy thuộc vào quy mô của mô hình, nhiều khi lượng chất thải quá lớn sẽ không giải quyết được triệt để, đặt biệt ô nhiễm không khí.

Các ý 3,4,5 là ưu điểm hơn so vơi mô hình VAC vì  Mô hình VACB  tận dụng được nguồn nguyên liệu chưa được sử dụng nhờ việc sử dụng biogas, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp nhờ việc cung cấp phân bón hữu cơ chất lượng cao và khí sinh học.

Biogas sản xuất từ mô hình VACB là nguồn năng lượng sạch có thể dung đun nấu, chiếu sáng.

Giảm chi phí sản xuất nhờ việc  tự sản xuất phân bón, khí sinh học và giảm thiểu việc sử dụng các nguồn năng lượng khác.

28. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả sơ lược chu trình carbon trong tự nhiên. Mũi tên chỉ chiều của quá trình lưu chuyển, các chữ số được đặt tên cho các giai đoạn lưu chuyển các hợp chất chứa carbon.

Sơ đồ dưới đây mô tả sơ lược chu trình carbon trong tự nhiên. Mũi tên chỉ chiều của quá trình lưu chuyển, các chữ số được đặt tên cho các giai đoạn lưu chuyển các hợp chất chứa carbon. (ảnh 1)

Theo chu trình trên, để làm giảm hàm lượng CO2 trong khí quyển từ đó giúp giảm hiệu ứng nhà kính, chống biến đổi khí hậu nên tác động vào những giai đoạn nào để đạt hiệu quả cao? (Hãy viết liền các số tương ứng với các giai đoạn lựa chọn theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)

Xem đáp án

Đáp án: 16

Hướng dẫn giải:

Giai đoạn 1: đốt nhiêu liệu hoá thạch.

Giai đoạn 6: Quang hợp ở thực vật

Để giảm hàm lượng CO2 trong khí quyển cần thực hiện 2 giải pháp là giảm phát thải CO2 và tăng diện tích rừng.