Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 49
27 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tế bào bạch cầu “nuốt” vi khuẩn là hình thức vận chuyển chất qua màng tế bào theo kiểu
xuất bào.
thụ động.
chủ động.
thực bào.
Đáp án: D
Tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách nào?
Phân rã màng tế bào.
Hình thành vách ngăn.
Tạo eo thắt.
Tiêu hủy tế bào chất.
Đáp án: C
Sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng mặt trời thành ATP, NADPH trong quang hợp?
Chlorophyll a tại trung tâm phản ứng.
Chlorophyll b.
Chlorophyll a và b.
Chlorophyll a, b và carotenoid.
Đáp án: A
Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.
tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ có sẵn.
Đáp án: A
Hình ảnh sau đây mô tả quá trình phiên mã gặp ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. Quan sát hình và cho biết nhận xét nào sau đây là sai?
Quá trình tổng hợp RNA ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực luôn diễn ra theo hướng nhất định, luôn bắt đầu từ đầu 5’ và kết thúc với nucleotide ở đầu 3’.
Ở tế bào nhân thực, mRNA sau phiên mã được trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein. Ở tế bào nhân sơ, mRNA sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron nối các exon lại với nhau thành mRNA trưởng thành.
Trong các tế bào nhân sơ, không có màng ngăn nhân, ngay khi đầu 5’ của mRNA ló ra ngoài vị trí tổng hợp của RNA polymerase thì ribosome sẽ tiếp cận và bắt đầu quá trình dịch mã. Quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời ở sinh vật nhân sơ.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã có thể xảy ra trong hoặc ngoài nhân tế bào còn quá trình dịch mã xảy ra ở tế bào chất.
Đáp án: B
Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là chính xác?
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
Chất X là enzyme β-galactosidase.
Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Đáp án: A
Cho biết khối lượng từng loại nucleotide của một cặp NST bình thường và các dạng đột biến khác nhau (từ I - IV) được ghi lại trong bảng sau.
| Khối lượng từng loại nucleotide | |||
A | T | G | C | |
Bình thường | 2,0 | 2,0 | 1,5 | 1,5 |
ĐB I | 2,2 | 2,2 | 1,8 | 1,8 |
ĐB II | 1,8 | 1,8 | 1,4 | 1,4 |
ĐB III | 3,0 | 3,0 | 2,25 | 2,25 |
ĐB IV | 2,0 | 2,0 | 1,5 | 1,5 |
Tổ hợp các đột biến nào sau đây phù hợp với số liệu bảng theo trình tự đột biến I - II - III - IV?
Lặp đoạn - Mất đoạn - Ba nhiễm - Đảo đoạn.
Ba nhiễm - Lặp đoạn - Mất đoạn - Đảo đoạn.
Mất đoạn - Lặp đoạn - Ba nhiễm - Đảo đoạn.
Lặp đoạn - Đảo đoạn - Ba nhiễm - Mất đoạn.
Đáp án: A
Liệu pháp gene có thể được sử dụng để điều trị các bệnh, tật di truyền ở người dựa trên cơ sở nào dưới đây?
Dùng virus làm vector để chuyển gene bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi cho gene bệnh.
Tiến hành phân tích hóa sinh và phân tích tế bào giúp xác định các bệnh rối loạn chuyển hóa và những bất thường về NST, từ đó giúp xác định bệnh, tật di truyền ở người.
Giúp người bệnh loại bỏ các căn bệnh di truyền xấu cũng như điều trị các căn bệnh nguy hiểm, an toàn.
Xác định người bị bệnh và người khỏe mạnh, mối quan hệ giữa các cá thể người này.
Đáp án: A
Liệu pháp gene có thể được sử dụng để điều trị các bệnh, tật di truyền ở người dựa trên bao nhiêu cơ sở dưới đây?
I. Dùng virus làm vector để chuyển gene bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi cho gene bệnh.
II. Tiến hành phân tích hóa sinh và phân tích tế bào giúp xác định các bệnh rối loạn chuyển hóa và những bất thường về NST, từ đó giúp xác định bệnh, tật di truyền ở người.
III. Giúp người bệnh loại bỏ các căn bệnh di truyền xấu cũng như điều trị các căn bệnh nguy hiểm, an toàn.
IV. Xác định người bị bệnh và người khỏe mạnh, mối quan hệ giữa các cá thể người này.
3.
2.
1.
4.
Đáp án: A
Thực vật trên cạn đầu tiên xuất hiện cách đây
540 triệu năm
475 triệu năm
425 triệu năm
130 triệu năm
Đáp án: B
Nhân tố nào dưới đây là yếu tố xã hội thúc đẩy sự tiến hóa của loài người?
Thay đổi khí hậu toàn cầu.
Sự phát triển ngôn ngữ.
Sự di chuyển của các mảng lục địa.
Sự thay đổi thành phần khí quyển.
Đáp án: B
Nhân tố tiến hóa có khả năng làm thay đổi tần số các allele thuộc một locus gene trong quần thể theo hướng xác định là
Dòng gene.
Biến động di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Đáp án: C
Quần thể chim ở một đảo bị dịch bệnh và giảm mạnh số lượng. Đây là hiệu ứng.
thắt cổ chai.
sáng lập.
thích nghi.
bảo tồn.
Đáp án: A
Hạt phấn của hoa mướp rơi lên đầu nhụy của hoa bí, sau đó các hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?
Cách li cơ học.
Cách li sinh thái.
Cách li tập tính.
Cách li không gian.
Đáp án: A
Ví dụ nào sau đây là biến động số lượng cá thể trong quần thể không theo chu kỳ?
Cháy rừng vào tháng 4 năm 2024 ở tỉnh Hà Giang đã thiêu rụi gần 20 ha rừng cùng nhiều loài sinh vật.
Vào mùa mưa, số lượng các loài lưỡng cư tăng lên nhiều và mùa khô số lượng các loài này sẽ giảm mạnh.
Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.
Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng muỗi thường giảm vào mùa đông.
Đáp án: A
Một hệ sinh thái điển hình được cấu tạo bởi:
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Các chất vô cơ, các chất hữu cơ và các yếu tố khí hậu.
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất vô cơ, các chất hữu cơ và các yếu tố khí hậu.
Sinh vật tiêu thụ, sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải và các chất vô cơ, hữu cơ.
Đáp án: C
Loài nấm Penicillin trong quá trình sống tiết ra kháng sinh Penicillin giết chết nhiều loài vi sinh vật và vi khuẩn xung quanh loài nấm đó sinh sống. Ví dụ này minh họa mối quan hệ
cạnh tranh.
ức chế.
hội sinh.
hợp tác.
Đáp án: B
Để phát triển nông nghiệp bền vững cần thỏa mãn bao nhiêu điều kiện sau đây?
I. Tôn trọng môi trường, bảo tồn và quản lí hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
II. Đảm bảo mức thu nhập công bằng và đầy đủ cho người nông dân.
III. Không gây ảnh hưởng đến các thế hệ tiếp theo.
IV. Đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm, dệt may hiện tại của xã hội.
3.
4.
2.
1.
Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Mối quan hệ giữa cường độ quang hợp và nồng độ CO2 trong mô lá ở loài cây (I) và loài cây (II) được thể hiện ở hình bên dưới. Thí nghiệm được tiến hành trong hai điều kiện môi trường với nồng độ O2 khác nhau, trong đó các điều kiện khác như dinh dưỡng và nước đều tối ưu cho sinh trưởng của hai loài. Kết quả được mô tả ở hình sau.

Khi nói về thí nghiệm trên, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Điểm bù CO2 của loài (I) cao hơn loài (II).
Loài (I) là thực vật C3, loài (II) là thực vật C4.
Loài (I) có tế bào bao bó mạch phát triển.
Môi trường trở nên khô nóng thì loài (I) sẽ có ưu thế phát triển hơn so với loài (II).
Hướng dẫn giải
a) Sai. Điểm bù CO2 của loài (I) thấp hơn loài (II) ở cả nồng độ O2 là 2% và 21%.
b) Sai. Ở cùng nồng độ oxygen, thực vật C4 có cường độ quang hợp lớn hơn thực vật C3. Quan sát đồ thị có loài (I) có cường độ quang hợp lớn hơn loài (II) ở cả nồng độ O2 là 2% và 21%. Loài I là thực vật C4, loài II là thực vật C3.
c)Đúng. Loài (I) thuộc thực vật C4 có tế bào bao bó mạch phát triển. Quá trình quang hợp trải qua 2 giai đoạn: Giai đoạn cố định CO2 ở tế bào mô giậu, giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Calvin xảy ra ở tế bào bao bó mạch. Trong khi đó, loài II thuộc thực vật C3, quá trình quang hợp xảy ra ở tế bào mô giậu.
d)Đúng. Loài (I) thuộc thực vật C4 thích nghi với điều kiện khô nóng hơn so với thực vật C3.
Ở một loài vi khuẩn, có một gene cấu trúc bị đột biến ở vùng mã hóa. Khi phân tích trình tự chuỗi polypeptide đột biến đã bỏ amino acid mở đầu, người ta thấy amino acid thứ 6 là Ser bị thay thế bởi Arg. Biết rằng các codon 5’AGU3’, 5’AGC3’ mã hóa Ser và 5’AGA3’, 5’AGG3’ mã hóa Arg.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? khi dự đoán về đã xảy ra trong gene quy định chuỗi polypeptide của vi khuẩn này?
Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotide loại A ở vị trí số 21 thành loại T hoặc C.
Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotide loại G ở vị trí số 18 thành loại T hoặc C.
Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotide loại U ở vị trí thứ 18 thành A.
Có thể có tối đa 4 cách đột biến điểm dẫn đến thay thế này.
Hướng dẫn giải.
a) Đúng. Tính cả bộ ba mở đầu có 21 nucleotide Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotide loại A ở vị trí số 21 thành loại T hoặc C.
b) Sai. Đột biến ở vị trí 18 không liên quan đến amino acid thứ 6
c) Sai. Đột biến ở vị trí 18 không liên quan đến amino acid thứ 6
d) Đúng. Có thể có tối đa 4 cách đột biến điểm dẫn đến thay thế này (có thể trình bày thêm: đột biến thay thế nucleotide loại A ờ vị trí 21 thành T/C hoặc đột biến thay thế nucleotide loại G ờ vị trí 21 thành T/C)
Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình gồm: Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; Ở giới đực có 45% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 45% cá thể mắt trắng, đuôi dài, 5% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; 5% cá thể mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đúng hay sai?
Đời F1 có 8 loại kiểu gene.
Đã xảy ra hoán vị gene ở giới đực với tần số 10%.
Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2 , xác suất thu được cá thể thuần chủng là 45%.
Nếu cho cá thể đực F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 2,5%.

Loài tảo đỏ R có kích thước nhỏ hơn loài tảo lục G. Chúng đều là thức ăn của sên biển (Glaucus atlanticus), sên biển là thức ăn của cua xanh (Scylla paramamosain). Sự thay đổi độ che phủ (% diện tích nền đáy có tảo che phủ) của hai loài tảo được nghiên cứu trong ba điều kiện mật độ sên biển như sau: giữ nguyên sên biển ở các vùng có mật độ cao (hình A), bổ sung sên biển vào các vùng có mật độ thấp (hình B) và loại bỏ hết sên biển ở các vùng có mật độ cao (hình C). Thí nghiệm bắt đầu tại thời điểm 0.

Có một loại chuỗi thức ăn khi lập lưới thức ăn từ các loài sinh vật trên.
Cua xanh là sinh vật tiêu thụ có bậc cao nhất.
Có thể xác định được 2 chuỗi thức ăn trong thí nghiệm trên.
Tảo R là thức ăn ưa thích của sên biển.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Độ che phủ tảo G rất cao (~100%) khi có sên biển mật độ thấp (Hình B) hoặc không có sên biển (Hình C). Ngược lại độ che phủ tảo G rất thấp (~0%) khi có sên biển mật độ cao (Hình A) → chứng tỏ tảo G bị ăn nhiều hơn so với tảo R. Tảo R có độ che phủ cao khi có sên biển mật độ cao → bị ăn ít).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Ví dụ 1. Cẩm tú cầu có vẻ đẹp vừa thơ mộng lại vừa hoang dã. Loài hoa này có thể chuyển tiếp nhiều màu sắc trên cùng một bông hoa, nhiều hoa khác màu nhau trên cùng một cây. Màu sắc có thể từ xanh ngọc, hồng phớt, xanh lam, xanh biếc, tím nhạt đến tím đậm.
+ Đất có PH ≤ 5 (chua) hoa sẽ cho màu xanh.
+ Đất có 7.5 ≤ độ pH < 10 (kiềm) hoa màu hoa cà, hồng hoặc đỏ. Sử dụng bón phân có chỉ số phosphate cao hoặc thêm vôi bột làm tăng độ pH của đất hoa sẽ có màu đỏ.
+ Đất có PH = 7 thì hoa có màu trắng sữa.
Ví dụ 2. Trồng 10 hạt đỗ giống nhau vào 10 chậu chứa cùng một lượng đất như nhau. Để 5 chậu ở nơi không có ánh nắng mặt trời, 5 chậu ở nơi có ánh nắng mặt trời. Giữ ẩm đất. Khi cây mọc, đo chiều cao của cây mỗi ngày. Kết quả thí nghiệm cây non ở nơi có đủ ánh sáng mặt trời phát triển tốt, cây đặt ở nơi thiếu ánh sáng mặt trời có hiện tượng thân mọc vống, lá vàng.
Ví dụ 3: Quan sát bộ lông của các con cáo tuyết bắc cực vào mùa đông có màu trắng như tuyết vào mùa hè lại có màu xám.
Ví dụ 4. Ở loài mèo Xiêm có kiểu gen đột biến mẫn cảm với nhiệt độ, có màu lông trắng ở các phần cơ thể ấm nóng, lông màu đen sẫm ở các phần cơ thể lạnh hơn như chân, đuôi, tai…
Các ví dụ trên nói đến sự ảnh hưởng của mấy nhân tố môi trường đến kiểu hình của sinh vật?
Đáp án: 3.
Hướng dẫn giải:
Ví dụ 1: ảnh hưởng của pH đến màu hoa cẩm tú cầu
Ví dụ 2: ảnh hưởng của ánh sáng
Ví dụ 3: nhiệt độ
Ví dụ 4: nhiệt độ
Xét một gene có 2 allele A và a. Khi nghiên cứu về cấu trúc di truyền của các quần thể Ngô giao phấn ngẫu nhiên về gene đang xét thu được tần số kiểu gen của các quần thể qua bảng sau:
Quần thể | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Tần số kiểu gene AA | 0.25 | 0.36 | 0.04 | 0.49 | 0.81 |
Tần số kiểu gene Aa | 0.50 | 0.16 | 0.32 | 0.42 | 0.01 |
Tần số kiểu gene aa | 0.25 | 0.48 | 0.64 | 0.09 | 0.18 |
Hãy viết liền các quần thể đạt trạng thái cân bằng theo thứ tự tăng dần của các quần thể.
Đáp án: 134
Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Mức độ nhận thức: Vận dụng
Hướng dẫn giải
Đối với mỗi quần thể xét dAA : hAa : raa. Ta so sánh d.r và h2/4. Ta được các quần thể cân bằng gồm 1,3,4
🡺 Đáp án cần chọn : 134
Hai loài ếch báo Rana berlandieri và R. sphenocephala thường có mùa sinh sản không trùng nhau trong khu vực chúng cùng chung sống, nhưng khi sống tách biệt thì cả hai loài đều sinh sản vào mùa xuân và mùa thu. Tại khu vực sống gần nhau của cả 2 loài, một ao nước đặc biệt mới hình thành tạo điều kiện cho cá thể 2 loại này gặp gỡ nhau, các nhà khoa học đã phát hiện ra có sự xuất hiện của con lai khác loài. Khi nghiên cứu tỉ lệ con non sống sót theo từng giai đoạn trong ao, các nhà khoa học thu được kết quả như sau:

Cho các nhận xét sau đây:
1. Tỷ lệ các con lai có xu hướng giảm dần ở các giai đoạn phát triển.
2. Cơ chế cách li sinh sản của 2 loài này là cách li sau hợp tử.
3. Khi sống chung trong tự nhiên, hai loài này có xu hướng hạn chế giao phối với nhau bởi sự khác biệt về mùa sinh sản.
4. Theo thời gian trong ao nước này, tỉ lệ nòng nọc mới nở của con lai khác loài có xu hướng gia tăng để bù lại lượng mất đi.
Hãy viết liền các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn.
ĐÁP ÁN: 123
Hướng dẫn giải
- 1, 2 đúng, nhìn chung theo thời gian, tỉ lệ con lai khác loài và đến giai đoạn ếch trưởng thành thì còn rất ít → điều này cũng chứng tỏ cơ chế cách li chủ yếu ở 2 loài này là cách li sau hợp tử theo hướng giảm sức sống con lai.
- 3 đúng, khi sống chung để tiết kiệm vật chất, thời gian và năng lượng thì mỗi loài có xu hướng sinh sản ở mùa khác loài còn lại.
- 4 sai, chọn lọc tự nhiên đào thải con lai khác loài có sức sống kém, do vậy theo thời gian trong ao nước này, mỗi loài sẽ có xu hướng sinh sản khác mùa (như trong các ao nước tự nhiên khác), điều này sẽ làm giảm tỉ lệ con lai khác loài (giảm dần về 0).
Chu trình bên thể hiện sự tuần hoàn carbon trong tự nhiên đi qua các nhóm sinh vật của hệ sinh thái. Trong chu trình, vị trí số mấy là sinh vật sản xuất?

Đáp án: 1
Giải chi tiết:
Vị trí số 1 là nhóm sinh vật sản xuất, có khả năng quang hợp nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Một nhà máy sản xuất bánh kẹo đã thải nước thải ra sông bằng ống dẫn theo sơ đồ ở hình sau:

Có 7 vị trí được đánh dấu trong sơ đồ là các vị trí được đề xuất lấy mẫu nước cùng một thời gian nhằm chứng minh nước thải của nhà máy có ảnh hưởng đến chất lượng nước của dòng sông hay không. Từ dữ liệu cung cấp, trong 7 vị trí thể hiện ở hình 28.49, cần lấy mẫu ở những vị trí nào để cho kết quả chính xác? (ghi đáp án theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).
Đáp án: 1257
Hướng dẫn giải:
Để đánh giá ảnh hưởng của nguồn nước nhà máy đến nước của dòng sông nên phân tích tại các vị trí:
- trước khi đổ ra sông (số 2),
- 1 nửa lượng nước thải của nhà máy tác động đến nước sông (số 5)
- toàn bộ nước thải của nhà máy tác động đến nước sông (số 7)
- Cần lấy cả mẫu tại vị trí số 1 (trước điểm xả của nhà máy) để kiểm tra chất lượng nước từ mương dẫn nước của khu dân cư trước khi gặp nước thải từ nhà máy có nguồn gây ô nhiễm sông hay không.








