Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 46
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 46

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT120 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Các hình từ trái qua phải của Hình 1 lần lượt thể hiện các loại môi trường của tế bào là:

Các hình từ trái qua phải của Hình 1 lần lượt thể hiện các loại môi trường của tế bào là: (ảnh 1)

                   Hình 1 (các dấu chấm là thể hiện nồng độ chất tan)

ưu trương, đẳng trương, nhược trương.

đẳng trương, ưu trương, nhược trương.

nhược trương, ưu trương, đẳng trương.

ưu trương, nhược trương, đẳng trương.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Môi trường ưu trương: là môi trường có nồng độ chất tan cao hơn so với nồng độ chất tan trong tế bào. Môi trường đẳng trương: là môi trường có nồng độ chất tan bằng với nồng độ chất tan trong tế bào. Môi trường nhược trương: là môi trường có nồng độ chất tan thấp hơn so với nồng độ chất tan trong tế bào.

Đáp án: C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở giảm phân I, các nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào thành mấy hàng? 

Hai.

Một.

Ba.

Bốn.

Xem đáp án

Đáp án: A

Hướng dẫn giải: Ở giảm phân I, các nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào thành 2 hàng. Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao hàm lượng nước trong cây lại ảnh hưởng đến hô hấp?

Nước cần thiết để duy trì hoạt động của các enzyme hô hấp.

Nước cung cấp năng lượng cho quá trình hô hấp.

Nước làm giảm lượng oxygen hấp thụ vào cây.

Nước tăng khả năng thoát hơi nước, giúp cây hấp thụ CO₂ tốt hơn.

Xem đáp án

Đáp án: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng và nguồn carbon là CO2 để tổng hợp chất hữu cơ có kiểu dinh dưỡng là :

quang tự dưỡng.

hóa tự dưỡng.

quang dị dưỡng.

hóa dị dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta sử dụng enzyme trong quả dứa để tách chiết DNA, enzyme này có tác dụng gì? 

Cắt đứt DNA.

Tiêu diệt vi khuẩn.

Phân hủy protein.

Tạo môi trường axit.

Xem đáp án

Đáp án: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ứng dụng sau, đâu là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong y học?

Thiết kế các chip DNA, "Lab-on-a-chip" dựa trên trình tự nucleotide đã biết của hệ gene người giúp phân tích được sự biểu hiện của nhiều gene ở người.

Chế tạo và sử dụng các loại thuốc đặc trị để ức chế các loại protein đặc trưng ở tế bào ung thư có thể làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư.

Sử dụng trình tự DNA ti thể từ các mẫu xương, răng, máu phục vụ cho việc giám định mối quan hệ huyết thống giữa các liệt sĩ với thân nhân.

Phân tích và so sánh các trình tự STR trong xác định danh tính của nạn nhân trong các vụ tai nạn, truy tìm được thủ phạm trong các vụ án hình sự.

Xem đáp án

Đáp án: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? Hình bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?  (ảnh 1)

Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.

Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.

Đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động

Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho sơ đồ phả hệ sau: Cho sơ đồ phả hệ sau: nam bình thường nam bị bệnh nữ bình thường nữ bị bệnh  Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ.  (ảnh 1)

Bệnh di truyền ở người được mô tả trong sơ đồ phả hệ trên do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là       

1/4.

1/8.

1/6.

1/3.

Xem đáp án

Đáp án: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, xét 2 gene trên 2 cặp NST thường; gene quy định nhóm máu có 3 allele là IA, IB, IO. Kiểu gene IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O; gene quy định dạng tóc có 2 allele, allele D trội hoàn toàn so với allele d. Một cặp vợ chồng có nhóm máu giống nhau, sinh con trai tên là T có nhóm máu A, tóc quăn và 2 người con gái có kiểu hình khác bố, mẹ về cả 2 tính trạng đồng thời 2 người con gái này có nhóm máu khác nhau. Lớn lên, T kết hôn với H. Cho biết, H, bố H và mẹ H đều có nhóm máu A, tóc xoăn nhưng em trai của H có nhóm máu O, tóc thẳng. Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng là con gái có nhóm máu A, tóc thẳng của T và H là

5/108.

10/27.

4/9.

1/18.

Xem đáp án

Đáp án: D

Hướng dẫn giải:

Ở người, xét 2 gene trên 2 cặp NST thường; gene quy định nhóm máu có 3 allele là IA, IB, IO. Kiểu gene IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; (ảnh 1)

Xét người H, có bố mẹ nhóm máu A, tóc xoăn nhưng sinh con (9) nhóm máu O, tóc thẳng → Người 3, 4 có kiểu gene dị hợp về các cặp gene: IAIODd.

→ Người H có thể có kiểu gene: (1 IAIA : 2 IAIO)(1 DD : 2 Dd).

Xét bên người T:

Người 1, 2 có kiểu hình giống nhau về cả 2 tính trạng (vì con 5,6 khác về cả dạng tóc nên bố, mẹ phải có kiểu hình tóc quăn) → 1, 2 có kiểu hình tóc quăn; 5, 6 có kiểu hình tóc thẳng.

Người T có nhóm máu A → người 1, 2 phải có nhóm máu A hoặc AB (mới sinh ra IA), nhưng 2 người con gái có nhóm máu khác P → người 1, 2 phải có nhóm máu AB (vì nếu có nhóm máu A thì đời con có tối đa 2 loại nhóm máu, 2 người con gái sẽ có kiểu hình giống P).

→ (1) x (2): IAIB x IAIB → 1 IAIA : 2 IAIB : 1 IBIB

→ Người H: IAIA(1 DD : 2 Dd)

Xét cặp vợ chồng H - T: IAIA(1 DD : 2 Dd) x (1 IAIA : 2 IAIO)(1 DD : 2 Dd)

Xác suất họ sinh con gái nhóm máu A, tóc thẳng

1/2 (con gái) x 1 (nhóm máu A) x (1/3 x 1/3 )dd =1/18.Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 mô tả sự tiến hóa đơn giản về hình dạng và các ngăn của tim ở động vật có xương sống. Cấu trúc cơ bản của tim ở tất cả các loài động vật có xương sống đều giống nhau và thực hiện chức năng lưu thông máu. Về cơ bản, tim chia thành hai phần, tâm nhĩ trên và tâm thất dưới, sau đó tiếp tục chia thành các phần tách biệt phải và trái ở lưỡng cư đến lớp thú.

Hình 1 mô tả sự tiến hóa đơn giản về hình dạng và các ngăn của tim ở động vật có xương sống. Cấu trúc cơ bản của tim ở tất cả các loài động vật có xương sống đều giống nhau và thực hiện chức năng lưu thông máu.  (ảnh 1)

Hình 1: Cấu tạo tim động vật có xương sống (Stephenson, A. et al, 2017).

Hình 1 là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào sau đây?

Bằng chứng hóa thạch

Bằng chứng sinh học phân tử

Bằng chứng tế bào học

Bằng chứng giải phẫu học so sánh

Xem đáp án

Đáp án: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua các đại địa chất trên Trái Đất, thực vật lên cạn đầu tiên xuất hiện ở kỉ nào sau đây? 

Kỉ Ordovician.

Kỉ Silurian.

Kỉ Devonian.

Kỉ Carboniferous.

Xem đáp án

Đáp án: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm cho 1 allele có hại trở nên phổ biến trong quần thể? 

Phiêu bạt di truyền.

Chọn lọc tự nhiên.

Đột biến.

Giao phối ngẫu nhiên

Xem đáp án

Đáp án: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể A và quần thể B cùng thuộc một loài sinh vật, nhưng quần thể A sống ở một khu vực núi cao, còn quần thể B sống ở vùng đồng bằng. Điều gì có thể xảy ra nếu một nhóm cá thể từ quần thể B di cư đến quần thể A và giao phối với cá thể trong quần thể A?

Sự trao đổi allele giữa hai quần thể có thể tăng tính đa dạng di truyền ở quần thể A.

Quần thể A sẽ bị giảm sự đa dạng di truyền.

Quần thể B sẽ mất hoàn toàn allele đặc trưng của mình.

Không có sự thay đổi nào trong cả hai quần thể.

Xem đáp án

Đáp án: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.

(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

Phương án đúng là:

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở hình bên. Phân tích hình, hãy cho biết phát biểu nào sau đây sai?Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở hình bên. Phân tích hình, hãy cho biết phát biểu nào sau đây sai? (ảnh 1)

Đây là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể.

Sự tăng trưởng của quần thể này bị giới hạn bởi các điều kiện môi trường.

Trong các điểm trên đồ thị, tại điểm uốn C quần thể có tốc độ tăng trưởng cao nhất.

Ở giai đoạn A, tốc độ tăng trưởng của quần thể thấp do quần thể đang thích nghi với môi trường sống.

Xem đáp án

Đáp án: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:

sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.

sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải.

sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.

sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.

Xem đáp án

Đáp án: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh là: 

giun sán sống trong cơ thể lợn.

các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên đồng ruộng.

vi khuẩn lam thường sống cùng với nhiều loài động vật sống xung quanh

thỏ và chó sói sống trong rừng.

Xem đáp án

Đáp án: B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ các cánh rừng bị khai thác nghiêm trọng, không nên thực hiện các nội dung nào dưới đây?

Sống du canh du cư để tài nguyên đất có thể phục hồi sai khi khai thác.

Ban hành quy định quản lỉ rừng, cấm chặt cây, đốt rừng.

Thành lập tổ tuần tra bảo vệ rừng.

Nâng cao ý thức của người đân để không tự ý chặt cây lấy gỗ, đốt rừng.

Xem đáp án

Đáp án: A

19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Một thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:

- Bước 1: Đặt một chậu cây trong tối 3 ngày.

- Bước 2: Chọn một lá khỏe và đặt một nửa lá vào trong chai có chứa dung dịch Ca(OH)2, ngăn cách với nửa lá còn lại ở bên ngoài. Nút chai được thiết kế đảm bảo cho không khí không thể vào chai.

- Bước 3: Đặt chậu cây ra nơi có ánh sáng trong vài giờ (hình bên).

- Bước 4: Lấy và tiến hành đun cách thủy chiếc lá trong cồn 70oC, sau đó nhuộm bằng dung dịch iodine và quan sát kết quả thu được.

Phân tích thí nghiệm và cho biết mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?

a

Phần lá ngoài chai bắt màu xanh tím với iodine, phần lá trong chai bắt màu không đáng kể với iodine.

ĐúngSai
b

Các tế bào ở phần lá trong chai không được cung cấp đủ năng lượng cho quang hợp.

ĐúngSai
c

Thí nghiệm chứng minh vai trò của CO2 đối với quá trình quang hợp.

ĐúngSai
d

Sau khi đặt chậu cây ra nơi có ánh sáng vài giờ, có thể thấy kết tủa xuất hiện trong dung dịch Ca(OH)2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đúng. Phần lá ngoài chai bắt màu xanh tím với iodine, do lá cây bên ngoài thực hiện quá trình quang hợp tạo ra tinh bột nên bắt màu với iodine.

b) Sai. Các tế bào ở phần lá trong chai không có CO2 để thực hiện quang hợp không tạo tinh bột → không xuất hiện màu xanh tím với iodine.

c) Đúng.

d) Đúng. CO2 trong chai phản ứng với Ca(OH)2 tạo CaCO3, hình thành kết tủa.  

20. Đúng sai
1 điểm

Allele D bị đột biến điểm tại cùng 1 Codon tạo thành các allele D1, D2 và D3. Các chuỗi polypeptide do các allele này quy định lần lượt là: D, D1, D2 và D3 chỉ khác nhau 1 amino acid đó là Gly ở chuỗi D bị thay bằng Ala ở chuỗi D1, Arg ở chuỗi D2 và Trp ở chuỗi D3. Cho biết các codon được đọc trên mạch khuôn của gene theo chiều 3’ → 5’ và các codon trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng ở bảng sau:

 

Amino

 acid

Glycine

(Gly)

Alanine

 (Ala)

Arginine

(Arg)

Tryptophan

(Trp)

Codon

5’GGU3’; 5’GGC3’; 5’GGA3’;

5’GGG3’

5’GCU3’; 5’GCC3’; 5’GCA3’ 5’GCG3’

5’CGU3’; 5’CGC3’; 5’CGA3’; 5’CGG3’; 5’AGA3’;

5’AGG3’

5’UGG3’

 Phân tích các dữ liệu trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a

Các allele D1, D2, D3 đều là kết quả của đột biến dẫn đến thay thế nucleotide thứ nhất của codon mã hóa Gly.

ĐúngSai
b

Đột biến allele D thành allele D1 là dạng đột biến thay thế cặp G- C thành cặp C-G

ĐúngSai
c

Đột biến allele D thành allele D3 là dạng đột biến thay thế cặp C- G thành cặp A-T.

ĐúngSai
d

Đột biến dẫn đến nucleotide thứ nhất của codon mã hóa Gly ở allele D bị thay bằng T hoặc G tạo ra codon mã hóa Arg ở allele D2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải.

a) Sai. Vì D1 là kết quả của đột biến dẫn đến thay thế nucleotide thứ 2 của codon mã hóa Gly.

b) Sai. Vì đây là dạng đột biến thay thế cặp C-G thành cặp G- C trên

c) Đúng. Vì codon trên mRNA: 5’GGG3’ → 5’UGG3’

Do đó codon trên gene:  3’CCC5’ → 3’ACC3’ ( Thay thế C-G thành A-T)

d) Đúng. Vì codon trên mRNA mã hoá Gly có sự thay thế G bằng C hoặc G bằng A để tạo codon mã hoá Arg . Do vậy codon trên gene có sự thay thế C bằng G hoặc T.

21. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai P thuần chủng thân cao, hoa đỏ đậm và thân thấp, hoa trắng, F1 100% thân cao, đỏ nhạt. Cho F1 giao phấn với nhau, ở F2 có 101 thân cao, hoa đỏ đậm: 399 thân cao, hoa đỏ vừa: 502 thân cao, hoa đỏ nhạt: 202 thân cao, hoa hồng: 99 thân thấp, hoa đỏ nhạt: 198 thân thấp, hoa hồng: 103 thân thấp, hoa trắng. Diễn biến quá trình phát sinh giao tử đực và cái giống nhau. Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai

a

Tính trạng màu sắc hoa do các locut tương tác theo kiểu cộng gộp chi phối.

ĐúngSai
b

Quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái ở F1 không xảy ra hiện tượng hoán vị gene.

ĐúngSai
c

Cây có kiểu hình thân thấp, hoa hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thi đời còn thu được về mặt lý thuyết 50% cây thân thấp, hoa trắng.

ĐúngSai
d

Cây thân cao, hoa đỏ vừa ở F2 có 2 kiểu gene khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

=> Hướng dẫn giải:

Tỷ lệ thân cao/ thân thấp = 3:1  tính trạng do 1 gene có 2 allele quy định , trội hoàn toàn; tỷ lệ đỏ đậm/ đỏ

vừa/đỏ nhạt/ hồng/ trắng = 1:4:6:4:1 🡪 tương tác cộng gộp giữa 2 cặp gene không allele sự mỗi allele trội có mặt trong kiểu gene làm cho màu hoa đậm hơn. Quy ước gene

Kiểu hình

Đỏ đậm

Đỏ vừa

Đỏ nhạt

Hồng

Trắng

Số lượng allele trội

4

3

2

1

0

Giả sử màu sắc do 2 cặp gene Aa, Bb quy định; chiều cao do cặp gene Dd quy định. Cặp gene Bb và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồngNếu các gene này PLĐL thì kiểu hình ở đời sau là: (3:1)(1:4:6:4:1) khác đề bài 🡪 1 trong 2 gene quy định màu sắc liên kết với gene quy định chiều cao

Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai P thuần chủng thân cao, hoa đỏ đậm và thân thấp, hoa trắng, F1 100% thân cao, đỏ nhạt. Cho F1 giao phấn với nhau, ở F2 có 101 thân cao, hoa đỏ đậm: 399 thân cao (ảnh 1)

22. Đúng sai
1 điểm

Hai loài mọt gạo T. castaneumT. confusum cùng sử dụng bột gạo làm thức ăn. Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của hai loài mọt trên ở hai thí nghiệm như sau :

Thí nghiệm 1: Cho các cá thể của loài T. castaneumT. confusum nuôi riêng ở hai môi trường chứa bột gạo tương đương nhau (Hình 1).

Thí nghiệm 2: Cho các cá thể của loài T. castaneumT. confusum nuôi chung ở môi trường sống có chứa bột gạo tương đương nhau (Hình 2).

Sau một khoảng thời gian, người ta đếm số lượng cá thể ở mỗi thí nghiệm.

Hai loài mọt gạo T. castaneum và T. confusum cùng sử dụng bột gạo làm thức ăn. Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của hai loài mọt trên ở hai thí nghiệm như sau :  (ảnh 1)

a

Mối quan hệ sinh thái giữa loài hai loài mọt gạo T. castaneumT. confusum là quan hệ ức chế – cảm nhiễm.

ĐúngSai
b

Số lượng cá thể loài T. castaneum cao hơn so với loài T. confusum khi nuôi riêng ở hai điều kiện môi trường khác nhau.

ĐúngSai
c

Khi nuôi chung loài T. confusum chiếm ưu thế có thể loại bỏ loài T. castaneum ra khỏi quần thể sau 100 tuần.

ĐúngSai
d

Tại tuần thứ 100 khi nuôi riêng số lượng cá thể loài T. castaneum suy giảm do nguồn thức ăn bị cạn kiệt và kích thước quần thể vượt qua ngưỡng cân bằng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Đây là mối quan hệ cạnh tranh khác loài giữa hai loài mọt gạo.

b) Sai. Khi nuôi các cá thể của hai loài riêng biệt sống trong môi trường sống khác nhau thì ta chưa thể khẳng định số lượng cá thể của loài nào cao hơn loài nào.

c) Đúng. Vì đến tuần 100 thì quần thể loài T. castaneum đã gần chạm tới số lượng cá thể gần bằng 0.

d) Đúng.

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Hội chứng Edwards (Trisomy 18) là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng bộ nhiễm sắc thể bị thừa một nhiễm sắc thể số 18 hay còn gọi là tam nhiễm 18 (Trisomy 18). Trẻ bị hội chứng Edwards có tới 47 nhiễm sắc thể vì bị thừa nhiễm sắc thể 18. 

Hội chứng này được phân ra 3 loại: Trong đó Trisomy 18 một phần có thể di truyền. Một phần vai dài nhiễm sắc thể 18 gắn vào một nhiễm sắc thể khác trong quá trình hình thành giao tử hoặc ở giai đoạn phôi sớm. Người mắc hội chứng lúc này sẽ có 2 nhiễm sắc thể số 18 bình thường và một phần nhiễm sắc thể 18 gắn vào một nhiễm sắc thể khác.

Nếu một người có mang chuyển đoạn có con với một người bình thường, thì thế hệ con sinh ra, khả năng xuất hiện 1 đứa con mang hội chứng Edwards tỉ lệ bao nhiêu?(hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Đáp án: 0,25

Chỉ báo: VD2

Thành phần năng lực: Vận dụng kiến thức kỹ năng

Kiến thức: Vận dụng về đột biến nhiễm sắc thể để đề xuất sự xuất hiện các hội chứng di truyền ở người.

Cấp độ tư duy: Vận dụng

Hướng dẫn giải:

Giả sử:     Cặp NST số 18: ABC.DEFG, abc.defg

                         Cặp NST số 13: MNO.PQ, mno.pq

1. Người bình thường thì tế bào kí hiệu như sau:

                18: ABC.DEFG, abc.defg13: MNO.PQ, mno.pq

2. Một đoạn vai dài NST 18 chuyển sang đầu vai dài NST 13 thì tế bào ký hiệu:

                18: ABC.DEF , abc.defg 13: GMNO.PQ , mno.pq

 ÞNgười này không bị hội chứng Edwards

3. Tế bào có 2 nhiễm sắc thể số 18 và một phần nhiễm sắc thể 18 gắn vào một nhiễm sắc thể khác thì tế bào kí hiệu như sau:

                18: abc.defg và 13:GMNO.PQ mắc hội chứng Edwards

Người bình thường (bố)

Người mang chuyển đoạn (mẹ)

18: ABC.DEFG,   abc.defg

13: MNO.PQ,   mno.pq

18: ABC.DEF,   abc.defg

13: GMNO.PQ,   mno.pq

G: 4 loại bình thường

   (100% giao tử bình thường)

4 loại giao tử:

 + 18.ABC.DEF  và 13.GMNO.PQ  = 1/4

 + 18.ABC.DEF  và 13.mno.pq = 1/4

 + 18. abc.defg và 13.GMNO.PQ  = 1/4

 + 18. abc.defg và 13.mno.pq = 1/4

Vậy khả năng xuất hiện 1 đứa con mắc hội chứng Edwards = (100% giao tử bình thường từ bố ´ 1/4 giao tử (18.abc.defg 13.GMNO.PQ) từ mẹ ) = ¼ = 25%

24. Tự luận
1 điểm

Hình bên là một phần bản đồ di truyền trên nhiễm sắc thể số II ở ruồi giấm (Drosophila), trong đó kiểu hình bình thường thân xám (b) mắt đỏ (cn) và thể đột biến thân đen (b-) mắt son (cn-).

Hình bên là một phần bản đồ di truyền trên nhiễm sắc thể số II ở ruồi giấm (Drosophila), trong đó kiểu hình bình thường thân xám (b) mắt đỏ (cn) và thể đột biến thân đen  (b-) mắt son (cn-). (ảnh 1)

Trong phép lai giữa ruồi giấm cái kiểu hình bình thường bcn/b-cn-và ruồi giấm đực đột biến b-cn-/ b-cn-, đời con xuất hiện kiểu hình bình thường (thân xám, mắt đỏ) được dự đón là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án:45,5

Hướng dẫn giải:

-Theo bản đồ di truyền gene b ở vị trí 48,5; gene cn ở vị trí 57,5 vậy 2 gene cách nhau 9 đơn vị bản đồ nên tần số hoán vị =9%.

- Kiểu hình thân xám, mắt đỏ = (100% - 9%): 2= 45,5%

25. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật ngẫu phối, xét cặp gen M, m nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y. Tần số allele M ở giới đực (XY) và giới cái (XX) qua các thế hệ được thể hiện ở đồ thị hình 4

Ở một loài động vật ngẫu phối, xét cặp gen M, m nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y. Tần số allele M ở giới đực (XY) và giới cái (XX) qua các thế hệ được thể hiện ở đồ thị hình 4 (ảnh 1)

Phân tích số liệu một bạn học sinh đưa ra các nhận định sau

(1) Mức chênh lệch tần số allele M giữa 2 giới giảm dần qua các thế hệ.

(2) Tần số allele M của giới cái ở thế hệ sau bằng trung bình cộng tần số alen 2 giới ở thế hệ trước đó.

(3) Tần số allele M giới đực ở thế hệ F3 là 0,525.

(4) Do tần số alen 2 giới không bằng nhau nên ở thế hệ ngẫu phối F2 quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng.

Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định mà em cho là đúng trong trường hợp trên? (theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)

Xem đáp án

Đáp án: 123

Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học

Mức độ nhận thức: Vận dụng

 Hướng dẫn giải

 (1) Mức chênh lệch tần số allele M giữa 2 giới giảm dần qua các thế hệ: Thế hệ P: 0,3 à thế hệ F1: 0,15, thế hệ F2 0,075

(2) Tần số allele M của giới cái ở thế hệ sau bằng trung bình cộng tần số allele 2 giới ở thế hệ trước đó., còn với giới đực tần số allele M bằng tần số allele M ở giới cái liền kề trước đó.

(3) Tần số allele M giới đực ở thế hệ F3 bằng tần số allele M ở giới cái liền kề trước đó 0,525

(4) Do tần số allele 2 giới không bằng nhau nhưng gene nằm trên NST giới tính X nên quần thể đạt TT cân bằng sau 1 số thể hệ ( số thế hệ này nhiều hay ít tùy thuộc vào sự chênh lệch tần số allele 2 giới

26. Tự luận
1 điểm

Người ta tiến hành thí nghiệm: Thả 500 con bướm thuộc loài Biston betularia (có khoảng 50 con bướm cánh đen) vào rừng cây bạch dương trồng trong vùng bị ô nhiễm (thân cây có màu xám đen do môi trường ô nhiễm). Sau 1 thời gian, người ta tiến hành bắt lại các con bướm và theo tính toán có khoảng 80% cánh đen. Khi nghiên cứu thành phần thức ăn trong dạ dày của chim bắt ở vùng này, người ta thấy chim bắt được số lượng bướm trắng nhiều hơn hẳn số bướm đen.

Dựa vào nội dung trên hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. Sự thay đổi tỉ lệ kiểu hình của quần thể bướm ban đầu chủ yếu là do tác động của chọn lọc tự nhiên.

2. Quá trình biến đổi thành phần kiểu hình của quần thể trên được gọi là quá trình hình thành quần thể thích nghi.

3. Tỉ lệ bướm cánh trắng sẽ tăng lên trong môi trường không bị ô nhiễm.

4. Nếu đưa tất cả bướm ở các thế hệ chứa 80% bướm cánh đen vào môi trường không bị ô nhiễm thì tỉ lệ bướm cánh đen tăng lên.

Xem đáp án

Đáp án: 3

Hướng dẫn giải

(1) Đúng.

Sự thay đổi tỉ lệ kiểu hình của quần thể ban đầu chủ yếu là do chim bắt được số lượng bướm đen và bướm trắng khác nhau. Ở trong môi trường ô nhiễm thân cây có màu xám đen, những con bướm đen sẽ ít bị chim phát hiện hơn bướm trắng. Ngược lại, bướm trắng dễ bị chim phát hiện → Sự thay đổi tỉ lệ kiểu hình là do hoạt động săn mồi của chim hay những con bướm trắng kém thích nghi nên bị đào thải, bướm đen có kiểu hình thích nghi nên được giữ lại. Đây là đặc điểm của chọn lọc tự nhiên.

(2) Đúng.

Quá trình biến đổi thành phần kiểu hình của quần thể trên được gọi là quá trình hình thành quần thể thích nghi, kết quả tạo được quần thể có nhiều cá thể mang kiểu hình thích nghi.

(3) Đúng, vì trong môi trường không bị ô nhiễm, tỉ lệ bướm cánh trắng sẽ tăng lên do lợi thế ngụy trang tốt hơn.

(4) Sai, vì trong môi trường không bị ô nhiễm, tỉ lệ bướm cánh đen có thể giảm do không còn lợi thế về ngụy trang.

27. Tự luận
1 điểm

Qua mỗi một bậc dinh dưỡng với hiệu suất sinh thái  là 10%  thì sinh vật tiêu thụ bậc 3 trong chuỗi thức ăn bên  nhận được bao nhiêu năng lượng(kJ) từ sinh vật sản xuất?

Qua mỗi một bậc dinh dưỡng với hiệu suất sinh thái  là 10%  thì sinh vật tiêu thụ bậc 3 trong chuỗi thức ăn bên  nhận được bao nhiêu năng lượng(kJ) từ sinh vật sản xuất? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 10

* Hướng dẫn giải

Sinh vật sản xuất 10.000 kJ

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 10.000 kJ x 10%  =  1000 kJ

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 1000 kJ x 10%  =  100 kJ

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 100 kJ x 10%  =  10 kJ

28. Tự luận
1 điểm

Một hộ nông dân ở Cần Thơ đã thành công với mô hình nuôi kết hợp giữa ốc bươu đen (Pomacea canaliculata) và nuôi cá bã trầu (Barbodes gonionotus), trong ao trồng thêm súng, rong, ... để lọc nước vừa làm thức ăn tự nhiên cho ốc, thức ăn của cá bã trầu (Barbodes gonionotus) chủ yếu là phân ốc và động vật phiêu sinh giúp dọn vệ sinh ao nuôi ốc. Với mô hình trên hộ nông dân đã thu về rất nhiều lợi nhuận từ việc bán ốc và cá bã trầu. Trong mô hình của hộ nông dân trên có bao nhiêu mối quan hệ sinh thái của các loài trong ao nuôi?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Hướng dẫn giải:

Mối quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác (Ốc ăn súng, rong)

Mối quan hệ hợp tác giữa ốc và cá bã trầu