Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 45
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 45

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT114 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN

Hình 1 thể hiện sự vận chuyển chất qua màng tế bào theo phương thức nào sau đây?

Hình 1 thể hiện sự vận chuyển chất qua màng tế bào theo phương thức nào sau đây?   (ảnh 1)

Hình 1

Thực bào.

Ẩm bào.

Xuất bào.

Khuếch tán.

Xem đáp án

Đáp án: B.

Hướng dẫn giải:

Ẩm bào là phương thức vận chuyển chất tan từ môi trường ngoài vào trong tế bào thông qua biến dạng màng sinh chất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở giảm phân II, các nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào thành mấy hàng? 

Hai.

Một.

Ba.

Bốn.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn giải: Trong giảm phân II, các nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào thành một hàng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hô hấp của thực vật? 

Hàm lượng nước trong cây.

Ánh sáng mặt trời.

Nồng độ oxygen trong không khí.

Nhiệt độ môi trường.

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dị hoá là gì?

Tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa xảy ra trong tế bào.

Sự phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng.

Giải phóng năng lượng từ các hợp chất hữu cơ phức tạp.

Tổng hợp các hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc cho ethanol lạnh vào dung dịch trong quá trình tách chiết DNA có tác dụng gì?

Để làm bất hoạt enzyme.

Để giữ nguyên cấu trúc của tế bào.

Để tạo kết tủa DNA.

Để tăng tốc độ phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E. coli có operon Lac (chứa các gene mã hoá cho enzyme phân giải đường lactose) và operon Trp (chứa các gene mã hoá cho enzyme tổng hợp amino acid tryptophan). Biết rằng, khi môi trường có tryptophan,vi khuẩn E. coli sẽ ngưng sản xuất các enzyme xúc tác cho quá trình tổng hợp tryptophan. Một nhà khoa học đã gây đột biến chuyển đoạn để chuyển nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) của operon Lac cho dung hợp vào operon Trp như Hình 3.4. Nhận định nào sau đây là đúng về hoạt động của operon sau khi dung hợp?

Ở vi khuẩn E. coli có operon Lac (chứa các gene mã hoá cho enzyme phân giải đường lactose) và operon Trp (chứa các gene mã hoá cho enzyme tổng hợp amino acid tryptophan).  (ảnh 1)

Trong operon dung hợp, các gene trong operon Lac không chịu sự kiểm soát của operon Trp.

Chỉ khi trong môi trường thiếu amino acid tryptophan thì các enzyme phân giải đường lactose mới được tổng hợp.

Các gene cấu trúc của operon Lac vẫn có thể hoạt động một cách độc lập với các gene của operon Trp sau khi dung hợp.

Khi môi trường có lactose, các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA trên operon dung hợp sẽ được biểu hiện.

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giảm phân không có ý nghĩa nào sau đây?

Tạo sự đa dạng về di truyền ở những loài sinh sản hữu tính.

Góp phần giải thích được cơ sở khoa học của biến dị tổ hợp.

Góp phần duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ cơ thể.

Giúp tăng nhanh số lượng tế bào để cơ thể sinh trưởng, phát triển.

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh Q do một allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, allele trội tương ứng quy định không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy một người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Q. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia đình trên không còn ai khác bị bệnh này. Xác suất sinh con đầu lòng không mang allele bệnh của cặp vợ chồng này là            

¾

8/9

4/9

1/9

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ dưới đây cho biết sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele A và a quy định. Đặc điểm di truyền của gene gây bệnh thuộc dạng nào sau đây?

Phả hệ dưới đây cho biết sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele A và a quy định. Đặc điểm di truyền của gene gây bệnh thuộc dạng nào sau đây?   (ảnh 1)

Allele trội gây bệnh trên NST thường.

Allele lặn gây bệnh trên NST thường.

Allele trội gây bệnh trên NST X.

Allele lặn gây bệnh trên NST X.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn giải

- Ở thế hệ II: Xét cặp vợ chồng (3) và (4) đều bình thường nhưng sinh con gái (III.5) bị bệnh 🡪 bệnh do allele lặn quy định.

- Giả sử bệnh do allele lặn trên NST X không có allele trên Y quy định 🡪 người số (III.5) có kiểu gene XbXb, nhận Xb từ bố nên bố (II.4) phải có kiểu gene XbY và bị bệnh nhưng theo phả hệ trên thì bố (II.4) không bị bệnh 🡪 bệnh do allele lặn trên NST thường quy định.

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa phân ly? 

Cơ quan thoái hóa và cơ quan tương tự.

Cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự.

Cơ quan tương đồng và cơ quan thoái hóa

Cơ quan tương đồng và cơ quan tương đối.

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua các đại địa chất trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở đại nào sau đây? 

Đại Cổ sinh.

Đại Nguyên sinh.

Đại Tân sinh.

Đại Trung sinh.

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

F1: 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa                            F2: 0,16AA; 0,44Aa; 0,4aa

F3:0,24AA;0,32Aa;0,44aa                               F4: 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây ?

Phiêu bạt di truyền.

Giao phối không ngẫu nhiên

Đột biến gene.

Giao phối ngẫu nhiên

Xem đáp án

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền đều 

quy định chiều hướng tiến hóa.

làm thay đổi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

có thể làm xuất hiện allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.

làm cho một gene nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dòng lúa tích lũy các allele đột biến lặn ở một số locus khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình thường và hữu thụ nhưng con lai hai dòng mang nhiều allele đột biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép. Đây là dạng cách li nào? 

Cách li tập tính.

Cách li sau hợp tử.

Cách li cơ học.

Cách li thời gian.

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện môi trường có giới hạn, khi kích thước của quẩn thể vượt quá sức chứa của môi trường, điều gì sẽ xảy ra?

Quần thể tiếp tục tăng trưởng theo hàm mũ

Tăng trưởng của quần thể sẽ chậm lại và đạt trạng thái cân bằng

Tăng trưởng của quần thể giảm nhanh và dừng lại

Quần thể giảm về mức ban đầu

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không phải là một hệ sinh thái?

Một giọt nước lấy từ ao hồ.

Rừng trồng.

Rừng mưa nhiệt đới.

Tập hợp các cây cọ trên đồi Phú Thọ

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi, còn một loài không có lợi và cũng không bị hại là mối quan hệ nào? 

Cộng sinh.

Hội sinh.

Hợp tác.

Ức chế.

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kế hoạch hóa gia đình giúp phát triển kinh tế, bảo vệ sức khỏe con người và góp phần phát triển xã hội bền vững. Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của kế hoạch hóa gia đình?

Đảm bảo kinh tế gia đình, phát triển toàn diện cho trẻ.

Lựa chọn số con theo mong muốn của cặp vợ chồng.

Lựa chọn tuổi con cho phù hợp.

Phát triển kinh tế gia đình, ổn định sự nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án A

19. Đúng sai
1 điểm

II. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI ĐÚNG SAI

Tiến hành thay đổi nồng độ CO2  của môi trường thí nghiệm để xác định ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến cường độ quang hợp của 3 loài cây (I), (II) và (III) trong cùng một điều kiện chiếu sáng như nhau, người ta thu được kết quả sau:

 

Nồng độ CO2 trong môi trường thí nghiệm (đơn vị tính pg)

0

5

10

20

45

70

Loài cây (I)

Không thải O2

Không thải O2

Không thải O2

Không thải O2

Thải O2

Thải O2

Loài cây (II)

Không thải O2

Thải O2

Thải O2

Thải O2

Thải O2

Thải O2

Loài cây (III)

Không thải O2

Không thải O2

Thải O2

Thải O2

Thải O2

Thải O2

Phân tích thí nghiệm và cho biết mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?

a

Thí nghiệm nhằm kiểm tra điểm bão hòa và điểm bù CO2.

ĐúngSai
b

Điểm bù CO2 của loài III nằm trong khoảng từ 20 đến 45pg.

ĐúngSai
c

Cây I là thực vật C3.

ĐúngSai
d

Khi môi trường khô nóng, loài (I) kém phát triển nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án

Hướng dẫn giải a, b sai, c,d đúng

a) Sai. Thí nghiệm này nhằm xác định điểm bù CO2 của cây dựa trên sự cân bằng giữa quang hợp và hô hấp thông qua sự thải O2. Không có số liệu để xác định được điểm bão hòa CO2 của cây.

b) Sai. Ở giá trị CO2 khoảng giữa 5 đến 10pg thì cây (III) bắt đầu thải O2, điều đó chứng tỏ điểm bù CO2 của loài cây này nằm giữa giá trị này.

c)Đúng. Ở giá trị CO2 khoảng giữa 20 đến 45pg thì cây (I) bắt đầu thải O2, điều đó chứng tỏ điểm bù CO2 của loài cây này nằm giữa giá trị này

à cho thấy cây (I) có điểm bù CO2 cao nên cây (I) là thực vật C3.

d)Đúng.

- Thực vật C3 quang hợp mạnh nhất ở nhiệt độ 20 – 30o C. Khi nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh làm giảm cường độ quang hợp của cây → Làm giảm năng suất quang hợp.

- Khi nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh thì khí khổng đóng, cây C3 xảy ra hô hấp sáng làm tiêu hao các sản phẩm quang hợp mà không tạo ATP → Làm giảm năng suất quang hợp.

20. Đúng sai
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết trình tự nucleotide trên một đoạn ở vùng mã hóa của mạch gốc của gene quy định protein ở sinh vật nhân sơ và các allele được tạo ra từ gene này do đột biến điểm:

Gene ban đầu

Mạch gốc:

3’…TAC TTC AAA CCG…   5’

Allele đột biến 1

Mạch gốc:

3’…TAC TTC AAA CCA…    5’

Allele đột biến 2

Mạch gốc:

3’…TAC ATC AAA CCG…   5’

Allele đột biến 3

Mạch gốc:

3’…TAC TTC AAA TCG…   5’

Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng là: 5’AUG3’: Met; 5’AAG3’: Lys; 5’UUU3’: Phe; 5’GGC3’ và 5’GGU3’: Gly; 5’AGC3’: Ser. Phân tích các dữ liệu trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?

a

Chuỗi polypeptide do allele đột biến 3 mã hóa không thay đổi so với chuỗi polypeptide do gene ban đầu mã hóa.

ĐúngSai
b

Các phân tử mRNA được tổng hợp từ allele đột biến 1, allele đột biến 2 và allele đột biến 3 có 1 codon bị thay đổi so với phân tử mRNA do gene ban đầu tổng hợp

ĐúngSai
c

Allele đột biến 2 gây hậu quả nghiêm trọng cho quá trình dịch mã.

ĐúngSai
d

Chuỗi polypeptide do allele đột biến 3 mã hóa giống chuỗi polypeptide do allele đột biến 1 mã hoá .

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án b,c đúng, a và d sai

Bảng dưới đây cho biết trình tự nucleotide trên một đoạn ở vùng mã hóa của mạch gốc của gene quy định protein ở sinh vật nhân sơ và các allele được tạo ra từ gene này do đột biến điểm:

Gene ban đầu

Mạch gốc:

3’…TAC TTC AAA CCG…   5’

Allele đột biến 1

Mạch gốc:

3’…TAC TTC AAA CCA…    5’

Allele đột biến 2

Mạch gốc:

3’…TAC ATC AAA CCG…   5’

Allele đột biến 3

Mạch gốc:

3’…TAC TTC AAA TCG…   5’

Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng là: 5’AUG3’: Met; 5’AAG3’: Lys; 5’UUU3’: Phe; 5’GGC3’ và 5’GGU3’: Gly; 5’AGC3’: Ser. Phân tích các dữ liệu trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?

a) Chuỗi polypeptide do allele đột biến 3 mã hóa không thay đổi so với chuỗi polypeptide do gene ban đầu mã hóa.

b)Các phân tử mRNA được tổng hợp từ allele đột biến 1, allele đột biến 2 và allele đột biến 3 có 1 codon bị thay đổi so với phân tử mRNA do gene ban đầu tổng hợp

c)Allele đột biến 2 gây hậu quả nghiêm trọng cho quá trình dịch mã.

d) Chuỗi polypeptide do allele đột biến 3 mã hóa giống chuỗi polypeptide do allele đột biến 1 mã hoá

21. Đúng sai
1 điểm

Ở gà, cho P thuần chủng mang các cặp gene khác nhau lai với nhau được F1 toàn lông xám, có sọc. Cho gà ♀ F1 lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà ♀ lông vàng, có sọc; 25% ♀ gà lông vàng, trơn; 20% gà ♂ lông xám, có sọc; 20% gà ♂ lông vàng, trơn; 5% gà ♂ lông xám, trơn; 5% gà ♂ lông vàng, có sọc. Biết rằng lông có sọc là trội hoàn toàn so với lông trơn. Cho các gà F1 trên lai với nhau để tạo F2, trong trường hợp gà trống và gà mái F1 đều có diễn biến giảm phân như gà mái F1 đã đem lai phân tích. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

a

Thế hệ con của phép lai phân tích có 8 kiểu gen khác nhau.

ĐúngSai
b

Tỉ lệ gà dị hợp tất cả các cặp gen ở F2 là 4,25%.

ĐúngSai
c

Tỉ lệ kiểu hình lông xám, sọc ở F2 là 38,25%.

ĐúngSai
d

Trong số gà mái ở F2, kiểu hình lông vàng, có sọc chiếm tỉ lệ 42%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án a,d đúng. B và c sai

* Hướng dẫn giải

          Xét tỉ lệ phân li từng kiểu hình riêng :

Vàng : xám = 3:1 → hai cặp gen cùng quy định tính trạng màu lông.

A-B - xám ; aa-B , A-bb ; aabb vàng → AaBb × aabb.

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực với giới cái khác nhau nên có một cặp gene quy định nằm trên NST giới tính X, giả sử cặp Bb liên kết với giới tính

Trơn : sọc = 1:1 → Dd × dd (2 giới phân li giống nhau → gen trên NST thường)

Nếu các gene PLĐL thì kiểu hình ở F2 phân li (3:1)(1:1) ≠đề cho → 1 trong 2 cặp gene quy định màu sắc nằm trên cùng 1 cặp NST mang cặp gene quy định tính trạng có sọc.

→ Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST.

Ta có: phép lai (Aa,Dd)XBY × (aa,dd)XbXb

Xét phép lai cặp gene: P:XBY × XbXb → 1XBXb: 1XbY.

Gà trống lông xám, có sọc:

(vì F1 lai phân tích, nên tỉ lệ kiểu hình = tỉ lệ giao tử) →AD là giao tử liên kết.

Tần số HVG = 20% (giao tử liên kết = (1-f)/2)

F1 lai phân tích:

Kiểu gen của F1: . Nếu F1 × F1:

→ ad/ad = 0,42 = 0,16 → A-D-=0,5+ 0,16 =0,66; A-dd =aaD- =0,25 – 0,16 = 0,09

Xét các phát biểu:

a. đúng.

b. sai, ở F2, tỉ lệ gà dị hợp tất cả các cặp gene là:

c. sai, tỉ lệ kiểu hình xám, sọc ở F2: A-D-XB-= 0,66(A-D-) × 0,75XB-=0,495.

d. đúng, ở F2 gà mái lông vàng, có sọc:

A−D−XbY+aaD−XBY+aaD−XbY=0,66×0,5+0,09×0,5+0,09×0,5=42%

22. Đúng sai
1 điểm

Nỗ lực bảo tồn bền bỉ của thế giới đã khôi phục các quần thể loài bản địa của nước Anh. Tuy nhiên, một số loài ngoại lai cũng phát triển mạnh như:

(1) Thỏ (Oryctolagus cuniculus) được nhập từ La Mã vào Anh khoảng 2000 năm trước.

(2) Một đôi vẹt đuôi dài (Psittacula krameri) được Jimi Hendrix thả vào Luân Đôn.

(3) Chim ưng Peregrine (Falco peregrinus) làm tổ ở Luân Đôn, một thành phố lớn nhất của châu Âu, là nơi cung cấp vị trí làm tổ rộng rãi và nhiều con mồi như vẹt.

Qua nghiên cứu người ta thu được số liệu biểu hiện qua Hình 3 dưới đây.

Nỗ lực bảo tồn bền bỉ của thế giới đã khôi phục các quần thể loài bản địa của nước Anh. Tuy nhiên, một số loài ngoại lai cũng phát triển mạnh như:  (ảnh 1)

Hình 3

a

Hiện tượng kháng virus gây bệnh ở thỏ xuất hiện vào khoảng năm 1950 – 2005 tại nước Anh.

ĐúngSai
b

Chim ưng Peregrine có thể khống chế quần thể vẹt và thỏ cực kì hiệu quả.

ĐúngSai
c

Loại bỏ hoàn toàn quần thể thỏ khỏi nước Anh sẽ giúp bảo tồn các loài bản địa như chim ưng Peregrine.

ĐúngSai
d

Quần thể vẹt đuôi dài tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án d đúng, a, b, c sai

Hướng dẫn giải

a) Sai. Kháng virus gây bệnh ở thỏ xuất hiện vào khoảng năm 1950.

b) Sai. Vì quần thể chim ưng và quần thể vẹt tăng trưởng theo tỉ lệ thuận nên chim ưng không thể khống chế được quần thể vẹt.

c) Sai. Vì gây mất cân bằng sinh thái.

d) Đúng. Quần thể vẹt đuôi dài tăng trưởng theo đồ thị hình J.

Góp ý: Đồng ý với sp của TG nhưng hình ảnh cần làm và lấy một cách rõ nét hơn.

23. Tự luận
1 điểm

III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

 Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng thứ 18 trên cơ thể người bình thường mang 4 cặp gene dị hợp là \[\frac{{AbDe}}{{aBdE}}\]. Giả sử có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gene trên thực hiện giảm phân để tạo giao tử. Hãy cho biết số nhận định đúng?

I. Ba tế bào sinh tinh cho ít nhất hai loại giao tử

II. Ba tế bào sinh tinh cho tối đa là 8 loại giao

III. Ba tế bào sinh tinh có thể cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 5: 5: 1:1

IV Ba tế bào sinh tinh có thể cho 6 loại giao tử với tỉ lệ 4: 4: 1: 1: 1: 1

Xem đáp án

Đáp án 4

Hướng dẫn giải

I. Ba tế bào sinh tinh cho ít nhất hai loại giao tử, nếu cả 3 tế bào khi giảm phân đều không có hoán vị gene xảy ra

II. Ba tế bào sinh tinh cho tối đa là 8 loại giao tử, cả 3 tế bào đều có HVG 3 x 2 + 2 = 8 giao tử

III. Ba tế bào sinh tinh có thể cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 5: 5: 1:1 ( Có 1 tế bào có HVG còn 2 tế bào không có hoán vị gene)

IV. Ba tế bào sinh tinh có thể cho 6 loại giao tử với tỉ lệ 4 : 4: 1: 1: 1: 1( Có 2 tế bào có HVG mà mỗi tế bào có HVG ở vị trí khác nhau còn 1 tế bào không có hoán vị gene)

24. Tự luận
1 điểm

Xét một bệnh di truyền X do đột biến đơn gene gây ra, một cặp vợ chồng không bị bệnh sinh ra người con đầu lòng bị mắc một bệnh di truyền do 1 gene nằm trên NST thường quy định. Tần suất người bị bệnh trong quần thể cân bằng di truyền là 16%. Người ta xác định được các alelle của gene qui định kiểu hình bình thường và bị bệnh cho từng thành viên trong gia đình ở bảng sau

Alen

Bố

Mẹ

Con đầu lòng

Con thứ 2

A1

+

+

-

+

A2

-

+

+

+

A3

+

-

+

-

Dấu “-” biểu thị không có allele tương ứng, dấu “+” biểu thị có allele tương ứng. Người con thứ 2 lấy chồng bình thường, xác suất con của họ sinh ra bị bệnh là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)

Xem đáp án

Đáp án: 0,14

 Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học

Mức độ nhận thức: Vận dụng

Hướng dẫn giải

- Bố (A1A3 – bình thường) x Mẹ(A1A2 –bình thường) → con đầu lòng (A2A3 – bệnh)

   Bệnh do gene lặn quy định là A2 và A3

- Người con thứ 2 có kiểu gene A1A2, để sinh con bị bệnh thì người chồng bình thường phải có kiểu gene dị hợp chứa alelle bệnh

- Xét quần thể:

+ Gọi tần số của allele A1, A2, A3 lần lượt là p, q, r (p + q + r =1)

+ Tần suất người bị bệnh trong quần thể cân bằng di truyền là 16%: q2A2A2 + 2qr A2A3 + r2A3A3 =16% → (q + r) = 0,4 → p = 0,6

+ Người bình thường mang gene gây bệnh trong quần thể có tần số là: 2pq + 2pr = 0,48 → Người bình thường mang gene bệnh trong số người bình thường là 0,48 / 0,84 = 4/7 (người chồng)

- Người con thứ 2 lấy chồng bình thường, xác suất con của họ sinh ra bị bệnh là: ¼ * 4/7 = 1/7 = 0,14

25. Tự luận
1 điểm

Một quần thể bướm đêm trong khu rừng với nhiều cây bạch dương có thân gỗ màu trắng. Bướm đêm là nguồn thức ăn của nhiều loài chim, động vật có vú và côn trùng khác. Các con bướm chủ yếu có màu trắng ngà, một số ít có cánh màu sẫm. Khi khói bụi từ khu công nghiệp ở vùng lân cận làm thân cây bạch dương phủ màu bụi sẫm, các con bướm có màu trắng ngà dễ bị phát hiện và bị ăn thịt. Qua thời gian dài, quần thể bướm đêm ở khu vực này có sự thay đổi về tần số kiểu hình màu sắc thân.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

1. Màu sắc của bướm giúp chúng có khả năng sống sót ở điều kiện môi trường có nhiều động vật ăn thịt.

2. Quần thể ban đầu khi chưa có khói bụi thì tần số allele quy định bướm trắng cao.

3. Trong điều kiện ô nhiễm bụi công nghiệp, bướm trắng có giá trị thích nghi cao hơn bướm sẫm.

4. Khi ô nhiễm bụi, tần số allele quy định bướm trắng cao nhất.

Xem đáp án

Đáp án: 2

Hướng dẫn giải

(1) đúng.

(2) đúng.

(3) sai → khói bụi màu sẫm làm môi trường có màu sẫm → CLTN chọn lọc đào thải KH trắng cao → Bướm trắng có giá trị thích nghi thấp.

(4) sai → khói bụi màu sẫm làm môi trường có màu sẫm → CLTN chọn lọc đào thải KH trắng cao → Bướm trắng có tần số allele thấp.

26. Tự luận
1 điểm

Các con đực của nhiều loài ruồi Drosophila khác nhau sống trên cùng một vùng của quần đảo Hawaii có các trình tự giao hoan (ve vãn) tinh tế bao gồm cả việc đánh đuổi các con đực khác và các kiểu di chuyển đặc trưng nhằm thu hút các con cái. Cho các nhận xét sau:

1. Các con đực của các loài ruồi Drosophila khác nhau trên quần đảo Hawaii sử dụng những kiểu di chuyển và hành vi giao hoan đặc trưng để thu hút con cái, dẫn đến cách ly tập tính.

2. Cách ly nơi ở là nguyên nhân chính khiến các loài ruồi Drosophila trên quần đảo Hawaii không giao phối với nhau.

3. Các hành vi giao hoan đặc trưng ở các loài ruồi Drosophila giúp duy trì sự cách ly sinh sản giữa các loài dù chúng sống trong cùng một khu vực.

4. Các loài ruồi Drosophila trên quần đảo Hawaii cách ly sinh sản với nhau chủ yếu do không cùng thời gian sinh sản.

Hãy viết liền số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các phát biểu đúng với dữ kiện trên.

Xem đáp án

Đáp án 13

Hướng dẫn giải

- 1 đúng, vì nội dung bài đã nêu rõ rằng các con đực sử dụng các trình tự giao hoan tinh tế (bao gồm di chuyển đặc trưng) để thu hút con cái, tạo nên sự cách ly tập tính giữa các loài.

- 2 sai, vì bài không đề cập đến sự khác biệt về nơi ở mà ngược lại, nhấn mạnh rằng các loài này sống cùng một khu vực trên quần đảo Hawaii.

- 3 đúng, hành vi giao hoan đặc trưng chính là yếu tố giúp các loài này không giao phối với nhau, bất kể chúng cùng sống trong một vùng địa lý.

- 4 sai, vì bài không đề cập đến sự khác biệt về thời gian sinh sản. Cách ly thời gian không liên quan trong trường hợp này, mà cách ly tập tính mới là yếu tố chủ đạo.

27. Tự luận
1 điểm

Trong các hình ảnh dưới đây, hình ảnh nào không thể hiện hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái?

Trong các hình ảnh dưới đây, hình ảnh nào không thể hiện hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án 2

28. Tự luận
1 điểm

Các biểu đồ sau mô tả thành phần loài của hai quần xã rừng:

Các biểu đồ sau mô tả thành phần loài của hai quần xã rừng:     Biết rằng có thể xác định độ đa dạng của quần xã dựa vào chỉ số Shannon: (ảnh 1)

Biết rằng có thể xác định độ đa dạng của quần xã dựa vào chỉ số Shannon: H’ = - (PAlnPA + PBlnPB + PClnPC + ...). Trong đó, A, B, C, ... là các loài trong quần xã và PA, PB, PC, ... là độ phong phú của các loài. Quần xã nào có độ đa dạng cao hơn?

Xem đáp án

Đáp án 1

Hướng dẫn giải:

Dựa vào biểu đồ, độ phong phú các loài của mỗi QX như sau:

 

QX1

QX2

Basswood

25%

5%

Beech

25%

75%

Cây mía

25%

10%

Bạch dương vàng

25%

10%

Áp dụng công thức: H’ = - (PAlnPA + PBlnPB + PClnPC + ...) cho mỗi quần xã rồi so sánh.

HQX1 = - (25%ln25% + 25%ln25% + 25%ln25%+ 25%ln25%) = 1,39

HQX2 = - (5%ln5% + 75%ln75% +10%ln10% + 10%ln10%) = 0,83

→ Quần xã 1 đa dạng hơn