Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 7
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phân tử sinh học nào sau đây có nhiều trong thịt, cá, trứng và sữa?
Protein.
Tinh bột.
Cellulose.
Lipid.
Hướng dẫn giải:
Nguồn thực phẩm giàu protein là thịt, cá, trứng sữa.
Đáp án: A.
Trong chu kì tế bào, DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi ở pha
G1.
G2.
S.
Nguyên phân.
Đáp án: C
Hướng dẫn giải:
DNA và nhiễm sắc thể tự nhân đôi diễn ra ở pha S.
Điểm giống nhau giữa thực vật C3, C4 và CAM khi cố định CO2 là
đều có chu trình Calvin
sản phẩm quang hợp đầu tiên có 3 carbon.
chất nhận CO2 đầu tiên là ribulose-1,5 bisphosphate.
đều có chu trình là chu trình C4
Đáp án: A
Thứ tự nào dưới đây là thứ tự đúng các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới?
Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải.
Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.
Huy động năng lượng → Phân giải → Tổng hợp.
Đáp án: A
Hình dưới đây mô tả lĩnh vực nào trong ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene? 
Y – dược học.
Nghiên cứu di truyền.
Công nghệ sinh học.
Nông nghiệp.
Đáp án: B
Tại sao việc hiểu rõ cơ chế điều hòa biểu hiện gen lại quan trọng trong việc phát triển thuốc điều trị ung thư?
Vì các tế bào ung thư thường có sự rối loạn trong quá trình điều hòa biểu hiện gen.
Vì các thuốc điều trị ung thư thường tác động trực tiếp lên ADN của tế bào ung thư.
Vì các tế bào ung thư thường có khả năng kháng thuốc cao.
Vì nó giúp chúng ta tìm ra cách để ngăn chặn quá trình lão hóa của tế bào.
Đáp án: A
A: Sự hiểu biết về cơ chế điều hòa biểu hiện gen giúp các nhà khoa học tìm ra các mục tiêu điều trị mới, như các protein đặc hiệu chỉ có ở tế bào ung thư, từ đó phát triển các loại thuốc hiệu quả và ít gây độc cho tế bào bình thường. Đây là lý do chính tại sao việc hiểu rõ cơ chế điều hòa biểu hiện gen lại quan trọng trong điều trị ung thư. Các tế bào ung thư thường có các đột biến gen dẫn đến sự rối loạn trong quá trình điều hòa, làm cho chúng tăng sinh không kiểm soát và xâm lấn các mô lân cận.
B: Không hoàn toàn đúng. Mặc dù một số loại thuốc hóa trị có thể tác động trực tiếp lên ADN, nhưng không phải tất cả các loại thuốc điều trị ung thư đều hoạt động theo cách này. Nhiều loại thuốc mới đang được phát triển nhắm vào các mục tiêu cụ thể trong tế bào ung thư, chẳng hạn như các protein bất thường hoặc các con đường tín hiệu bị rối loạn.
C: Đúng một phần. Khả năng kháng thuốc là một vấn đề lớn trong điều trị ung thư. Tuy nhiên, việc hiểu rõ cơ chế điều hòa biểu hiện gen giúp chúng ta phát triển các liệu pháp kết hợp hoặc các loại thuốc mới để khắc phục tình trạng kháng thuốc.
D: Đáp án này sai vì mặc dù cả quá trình lão hóa và ung thư đều liên quan đến sự thay đổi trong biểu hiện gen, nhưng hai quá trình này có cơ chế khác nhau và mục tiêu điều trị cũng khác nhau. Ngăn chặn quá trình lão hóa không phải là mục tiêu chính của việc nghiên cứu điều hòa biểu hiện gen trong ung thư.
Đặc trưng nào dưới đây không có ở quần xã ?
độ đa dạng.
tỷ lệ giới tính.
loài đặc trưng và loài ưu thế.
sự phân tầng.
Đáp án: B
Phương pháp nào không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền người?
Nghiên cứu phả hệ.
Nghiên cứu tế bào.
Lai phân tích.
Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Đáp án: C
Phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào cho phép xác định được các bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền liên quan đến loại đột biến nào sau đây?
Thường biến và đột biến.
Đột biến nhiễm sắc thể.
Đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Đột biến gen và đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Đáp án: B
Trình tự các nucleotide trong mạch mang mã gốc của một đoạn gene mã hóa cấu trúc của nhóm enzyme dehydrogenase ở người và các loài vượn người.
- Người: – CGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –
- Tinh tinh – CGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –
- Gorila – CGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT –
- Đười ươi: – CGT – TGG – TGG – GTC – TGT – GAT –
Sơ đồ cây phát sinh chủng loại nào sau đây phản ánh đúng quan hệ nguồn gốc giữa các loài nói trên?




Đáp án: D
Darwin nhận thấy rằng phần lớn đặc điểm hình thái và giải phẫu của những loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos là giống nhau, nhưng có sự khác biệt về hình dạng và kích thước mỏ. Ông cho rằng những loài chim này ban đầu đều xuất phát từ một loài tổ tiên chung, sau đó do sự cách ly địa lý giữa các đảo trong quần đảo, chúng dần thay đổi hình dạng và kích thước mỏ để thích nghi với điều kiện thức ăn đặc trưng ở mỗi hòn đảo riêng biệt.

Em hãy cho biết theo Darwin, nhân tố nào đã hình thành nên các loài chim sẻ ở đảo Galapagos?
Cách ly địa lý.
Thức ăn.
Chọn lọc tự nhiên.
Cách ly sinh thái.
Đáp án: C
Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
các đặc điểm thích nghi và sự hình thành loài mới.
những biến dị cá thể.
các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.
nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.
Đáp án: A
Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Dòng gene
Đáp án: A
Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A là 2n = 24, của loài B là 2n = 26 và của loài C là 2n = 24. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hoá tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loại E. Theo lí thuyết, giao tử được tạo ra từ loài E có bao nhiêu NST?
74.
24.
37.
50.
Đáp án: C
Hướng dẫn giải:
Ta có:
Loài A: 2nA ; Loài B : 2nB ; Loài C : 2nC.
Loài A × loài B →Loài D : 2nA + 2nB.
Loài D giảm phân cho giao tử gồm nA + nB
Loài C giảm phân cho giao tử nC
Loài D × Loài C → Loài E : 2nA + 2nB + 2nC = 74 NST.
=>Giao tử được tạo ra từ loài E = 74/2 = 37 NST.
Lá cây ưa sáng thường có đặc điểm
phiến lá mỏng, mô giậu kém phát triển.
phiến lá dày, mô giậu phát triển.
phiến lá mỏng, mô giậu phát triển.
phiến lá dày, mô giậu kém phát triển.
Đáp án: B
Đột biến chuyển đoạn có thể được hình thành do cơ chế nào?
Một đoạn NST đứt ra, đảo 180° và nối lại.
Tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid.
Một đoạn NST bị đứt và gắn vào NST khác.
NST bị cắt đứt ở một hoặc một số vị trí làm mất đi một đoạn NST.
Đáp án: C
Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái gồm
quần xã sinh vật và sinh cảnh.
quần thể và nhân tố vô sinh.
cá thể và sinh cảnh.
quần xã và nhân tố hữu sinh.
Đáp án: A
Vì sao cần phục hồi, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên?
Vì việc phục hồi, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên vừa giúp bảo vệ môi trường tự nhiên, vừa bảo vệ lợi ích cho con người.
Vì việc phục hồi, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên nhằm duy trì và phục hồi nguồn khoáng sản cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Vì việc phục hồi, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên giúp con người chống lại được các hậu quả của biến đổi khí hậu.
Vì việc phục hồi, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên giúp con người chống lại được các hậu quả của ô nhiễm môi trường.
Đáp án: A
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Đồ thị dưới đây phản ánh mối tương quan giữa độ bão hòa O2 trong máu với áp suất của O2ở hồng cầu trong máu thai nhi với người trưởng thành. Thai nhi có hệ tuần hoàn riêng với các hồng cầu của riêng mình; tuy nhiên, thai nhi phụ thuộc vào mẹ để lấy O2. Máu được cung cấp cho thai nhi thông qua dây rốn, được nối với nhau thai và tách khỏi máu mẹ bằng màng đệm. Cơ chế trao đổi khí tại màng đệm tương tự như trao đổi khí ở màng hô hấp. Áp suất của O2ở hồng cầutrong máu thai nhi tại nhau thai là khoảng 20 mm Hg, do đó không có nhiều O2khuếch tán vào nguồn cung cấp máu của thai nhi. Hãy nghiên cứu đồ thị và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Áp suất O2 trong máu mẹ ở nhau thai thấp hơn so với trong máu động mạch của mẹ.
Do không có nhiều O2 khuếch tán vào nguồn cung cấp máu của thai nhi, Hemoglobin của thai nhi khắc phục vấn đề này bằng cách có ái lực lớn hơn hemoglobin của mẹ.
Độ bão hòa O2 trong máu hồng cầu thai nhi cao hơn người trưởng thành.
Tiếng khóc cất chào đời của trẻ sơ sinh là hít vào để cung cấp O2 cho cơ thể.
Hướng dẫn giải
a)Đúng. Độ bão hòa O2 tỉ lệ nghịch với áp suất O2 trong máu. Ở cùng độ bão hòa O2 nếu như chiếu xuống trục nằm ngang sẽ thấy áp suất O2trong máu mẹ ở nhau thai thấp hơn so với trong máu động mạch của mẹ.
b)Đúng. Do không có nhiều O2 khuếch tán vào nguồn cung cấp máu của thai nhi, Hemoglobin của thai nhi khắc phục vấn đề này bằng cách có ái lực lớn hơn hemoglobin của mẹ.
c)Đúng. Vì cùng áp suất của O2 trong máu, khi chiếu vào trục dọc sẽ thấy độ bão hòa O2 trong máu hồng cầu thai nhi cao hơn người trưởng thành.
d) Sai. Tiếng khóc cất chào đời của trẻ sơ sinh là thở ra để đẩy CO2 ra khỏi cơ thể.
Hình dưới đây mô tả sơ đồ khái quát quá trình phiên mã. Quan sát hình ảnh và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Phân tử mRNA sơ khai của tế bào nhân thực được xử lý theo nhiều cách khác nhau để tạo ra nhiều loại mRNA khác nhau, kết quả là tạo ra nhiều loại protein khác nhau từ một trình tự DNA.
Quá trình cắt bỏ intron, nối exon của phân tử mRNA sơ khai ở tế bào nhân thực diễn ra trong tế bào chất.
Sự ghép nối các exon của phân tử mRNA sơ khai ở tế bào nhân thực có thể tạo ra tối đa 3 loại mRNA trưởng thành.
Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ, mRNA sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.
a) Đúng.
b) Sai. Giải thích: Vì Quá trình cắt bỏ intron, nối exon diễn ra trong nhân.
c) Sai. Giải thích: Vì tối đa là 1 mARN vì đoạn exon đầu và cuối không thể thay đổi.
d) Đúng.
Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li. Alelle A quy đinh hoa tím trội hoàn toàn so với alelle a quy định hoa trắng hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Phép lai ở thế hệ đầu tiên là phép lai phân tích
Có tất cả 3 kiểu gen quy định màu sắc của hoa.
Cây hoa tím ở thế hệ F2 chỉ có kiểu gene dị hợp.
Trong các cây ở F2 chỉ có 25% số cây tự thụ phấn cho đời con ở thế hệ sau đồng tính
Hướng dẫn giải:
Đúng NB1a) Phép lai ở thế hệ đầu tiên là phép lai phân tích (AA x aa)
Đúng TH10b) Có tất cả 3 kiểu gen quy định màu sắc của hoa (AA, Aa, aa)
Sai TH10c) Cây hoa tím ở thế hệ F2 chỉ có kiểu gene dị hợp.(Cây hoa tím có 2 KG: AA, Aa)
Sai VD18 d) Trong các cây ở F2 chỉ có 25% số cây tự thụ phấn cho đời con ở thế hệ sau đồng tính.(50% số cây, cụ thể là 2 cây: AA, aa)
Núi lửa St Helens nằm ở phía Tây Nam bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5 năm 1980. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào. Hình dưới đây thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che phủ tại một trong số các điểm từ năm 1981 đến năm 1998.
Đây là quá trình diễn thế nguyên sinh.
Năm 1992 có tốc độ xâm nhập của các loài nhanh hơn so với những năm trước.
Sự che phủ bởi thực vật trên vùng này tăng lên nhanh trong quá trình diễn thế.
Một trạng thái ổn định của quần xã thực vật gồm 20 loài đạt được tại vị trí nghiên cứu đã chứng tỏ rằng giai đoạn đỉnh cực trong diễn thế sinh thái.
- Diễn thế nguyên sinh là một quá trình hình thành và phát triển quần xã sinh vật từ môi trường không có sự sống ban đầu, và nó có thể kéo dài từ hàng trăm đến hàng ngàn năm, tùy thuộc vào điều kiện môi trường và khu vực. Thời gian này rất dài vì diễn thế nguyên sinh phải bắt đầu từ những giai đoạn đầu tiên khi không có đất hoặc chất dinh dưỡng, và các sinh vật tiên phong phải tạo ra lớp đất mỏng để các loài khác có thể sinh trưởng.
- Giai đoạn đỉnh cực (hay còn gọi là quần xã đỉnh cực) trong diễn thế nguyên sinh là giai đoạn cuối cùng, khi quần xã sinh vật đạt đến trạng thái ổn định, cân bằng và đa dạng nhất. Đây là lúc hệ sinh thái đạt đến sự ổn định cao nhất trong điều kiện môi trường tự nhiên, không còn sự thay đổi lớn về thành phần loài và mật độ quần thể trong một thời gian dài, nếu không bị tác động mạnh từ bên ngoài.
a) Đúng. Năm 1980 bắt đầu diễn ra diễn thế từ số loài bằng 0.
b) Sai. Năm 1992 có nhiều loài nhất nhưng tốc độ xâm nhập các loài không cao hơn so với các giai đoạn trước.
c) Sai. Sự che phủ bởi thực vật trên vùng này tăng lên chậm trong quá trình diễn thế vì sau 18 năm mới đạt khoảng độ che phủ khoảng 15%.
d) Sai. Giai đoạn "đỉnh cực" trong diễn thế sinh thái thường là giai đoạn khi quần xã thực vật đạt đến sự ổn định bền vững và đa dạng cao nhất. Tuy nhiên, quần xã thực vật với chỉ 20 loài chưa thể gọi là trạng thái đỉnh cực, vì sau giai đoạn này sẽ có nhiều loài hơn và có sự ổn định cao hơn trong các yếu tố sinh thái (như dinh dưỡng và sự cạnh tranh giữa các loài).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Cho các thông tin sau đây về một số trường hợp đột biến lệch bội ở người:
Trường hợp | Hội chứng | Dạng lệch bội |
1 | Patau | Thể ba ở NST số 13 |
2 | Klinefelter | Thể ba ở NST giới tính (XXY) |
3 | Down | Thể ba ở NST số 21 |
4 | Turner | Thể một ở NST giới tính (XO) |
5 | Jacobs | Thể ba ở NST giới tính (XYY) |
6 | Edward | Thể ba ở NST số 18 |
Trong số các hội chứng trên, các trường hợp nào có thể gặp ở cả nam và nữ? (sắp xếp theo số thứ tự trường hợp từ nhỏ đến lớn)
Đáp án: 136
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.
Kiến thức: Di truyền quần thể người (DT NST)
Chỉ báo: VD2
Cấp độ tư duy: Vận dụng
Hướng dẫn giải:
Hội chứng Patau (Thể ba ở NST số 13); Hội chứng Down (Thể ba ở NST số 21) và Hội chứng Edward (Thể ba ở NST số 18) đều là lệch bội trên NST thường nên có thể gặp ở cả nam và nữ.
Khi khảo sát sự di truyền của tính trạng màu sắc hoa ở một loài thực vật, người ta đem lai phân tích các cá thể có kiểu gene giống nhau thu được đời con phân li kiểu hình như sau: 301 cây hoa vàng: 599 cây hoa tím: 303 cây hoa trắng. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến, theo lí thuyết, nếu đem cây P tạp giao thu được tối đa bao nhiêu loại kiểu hình ở F1.
Thành phần năng lực | Kiến thức | Chỉ báo | Cấp độ tư duy |
Tìm hiểu thế giới sống | Mở rộng học thuyết Mendel (Quy luật tương tác gene) | TH4 | Vận dụng |
Đáp án: 5.
Hướng dẫn giải:
Fa thu được tỉ lệ kiểu hình là 1 vàng: 2 trắng: 1 tím = 4 tổ hợp = 4x1
P: dị hợp 2 cặp gene (AaBb)
viết sơ đồ lai phân tích:
P: AaBb x aabb
Fa: 1AaBb: (1 Aabb : aaBb) : 1 aabb
kiểu hình: 1 vàng: 2 trắng 1 vàng
Trường hợp 1 | Trường hợp 2 |
|
Tương tác bổ sung | Tương tác cộng gộp |
|
A-B-: hoa vàng A-bb: aaB-: hoa tím aabb: hoa trắng | kiểu gene: aabb không chứa allele trội hoa màu trắng k/g chứa 1 allele trội cho hoa màu tím k/g chứa 2 allele trội cho hoa màu vàng k/g chứa 3 allele trội cho hoa màu hồng k/g chứa 4 allele trội cho hoa màu đỏ |
|
Vì xét tối đa nên có những kiểu hình có thể chưa xuất hiện ở phép lai phân tích → dự đoán có 2 trường hợp trên. Khi cho P tạp giao kết quả | ||
3 kiểu hình | 5 kiểu hình |
|
Một quần thể đậu tương tự thụ phấn, ở thế hệ ban đầu (P) có cấu trúc di truyền: 0,3AA + 0,4Aa + 0,3aa = 1. Trong giảm phân tạo giao tử, quần thể này có tần số đột biến A thành a là 10% (Cho rằng quần thể không phát sinh đột biến nghịch). Theo lí thuyết, tỉ lệ dị hợp ở đời F1 là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án: 0,15
Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể
Thành phần năng lực: Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học - VD2.
Mức độ nhận thức: Vận dụng.
HD:
Xét P tạo giao tử:
P: 0,3(AA x AA) Gp: 0,3(0,9A+0,1a) F1: 0,3(0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa). | P: 0,4(Aa x Aa) Gp: 0,4(0,45A : 0,55a) F1: 0,4(0,2025AA : 0,2475Aa : 0,3025aa). | P: 0,3aa
F1: 0,3aa |
Vậy tỉ lệ dị hợp (Aa) ở F1 là: 0,3 x 0,18 + 0,4 x 0,2475 = 0,054 + 0,099 = 0,153 ≈ 0,15.
Giữa quần thể rắn nước hồ Erie (Nerodia sipedon) trên đất liền và trên đảo khác nhau về kiểu màu sắc. Gần như tất cả các loài rắn từ lục địa Ohio hoặc Ontario đều có dải sọc dày, trong khi phần lớn các loài rắn từ các hòn đảo đều không có dải hoặc trung gian. Trên các đảo, rắn nước sống dọc theo bờ đá, còn trên đất liền chúng sống ở đầm lầy. Các nhà nghiên cứu đã gán các chữ cái cho các biến thể về màu sắc ở quần thể N. Sipedon. Mẫu màu A là dải màu đậm, mẫu B và C là dải trung gian và mẫu D không có dải. Biết sự biểu hiện của các kiểu gene thành kiều hình không phụ thuộc vào môi trường.

Cho các phát biểu sau về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của quần thể rắn này:
1. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của quần thể N. Sipedon theo hướng xác định.
2. Các quần thể N. Sipedon ở các khu vực nghiên cứu có tần số allele và thành phần kiểu gene là khác nhau.
3. Cách li địa lý giữa đất liền và quần đảo đã tạo nên sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể.
4. Đặc điểm có dải có lợi trong môi trường đất liền, còn không có dải sẽ có lợi cho rắn trong môi trường đảo.
Hãy viết liền số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là các phát biểu đúng.
Đáp án: 124
Hướng dẫn giải:
(1) Đúng. (Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của quần thể N. Sipedon theo hướng xác định).
(2) Đúng. (Các quần thể N. Sipedon ở các khu vực nghiên cứu có tần số allele và thành phần kiểu gene là khác nhau).
(3) Sai. (Cách li địa lý không tạo nên sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể mà chỉ có vai trò duy trì sự khác biệt về vốn gene được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa).
(4) Đúng. (Đặc điểm có dải có lợi trong môi trường đất liền, còn không có dải sẽ có lợi cho rắn trong môi trường đảo).
Ở một ao nuôi cá, cá mè hoa là đối tượng tạo nên sản phẩm kinh tế. Lưới thức ăn của ao nuôi được mô tả như hình 4.

Hình 4
Em hãy cho biết để tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi cá này thì cần giảm số lượng cá thể của loài số mấy?
Đáp án: 4
Giải chi tiết:
vì cá mè hoa là đối tượng tạo nên sản phẩm kinh tế, mà cá mè hoa và cá mương đều sử dụng động vật nổi làm thức ăn nên để tăng hiệu quả kinh tế, cần giảm số lượng cá thể cá mương.
Thành phần năng lực | Tìm hiểu thế giới sống |
Chỉ báo | TH4 |
Đơn vị kiến thức | Hệ Sinh Thái |
Mức độ tư duy | Vận dụng |
Một khu vực sinh thái có diện tích 20 ha được khảo sát về số lượng cá thể của một loài cây. Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng sau:
Khu vực khảo sát | Diện tích (ha) | Số lượng cây đo được |
A | 5 | 200 |
B | 7 | 280 |
C | 8 | 320 |
Hãy tính mật độ trung bình (số cây/ha) của loài cây này trong toàn khu vực.
Đáp án: 40
Hướng dẫn giải: Mật độ trung bình = (200 + 280 + 320) / 20 = 40 cây/ha.








