Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 6
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hợp chất hữu cơ được tạo ra từ tế bào và cơ thể sinh vật gọi là
nguyên tố hóa học.
nguyên tố đa lượng.
phân tử sinh học.
nguyên tố vi lượng.
Hướng dẫn giải:
Khái quát Phân tử sinh học là hợp chất hữu cơ được tạo ra từ tế bào và cơ thể sinh vật.
Đáp án: C.
Hoạt động xảy ra trong pha G1 của kì trung gian là
tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.
trung thể và DNA tự nhân đôi.
nhiễm sắc thể và DNA tự nhân đôi.
trung thể và nhiễm sắc thể tự nhân đôi.
Hướng dẫn giải:
Trong pha G1, tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng: tổng hợp thêm tế bào chất và bào quan, chuẩn bị các nguyên liệu để nhân đôi DNA, nhiễm sắc thể.
Bốn ống nghiệm được thiết lập như trong sơ đồ bên dưới và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ
. 
Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều oxygen nhất?
Ống A
Ống B
Ống C
Ống D
Chọn B
Sự hấp thụ khoáng từ dung dịch đất vào tế bào lông hút theo cơ chế:
thụ động.
chủ động.
ngược chiều nồng độ.
thụ động và chủ động.
Chọn D
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm của mã di truyền?
(1) Được đọc theo từng bộ ba một, bắt đầu từ bộ ba khởi đầu và không chồng gối lên nhau.
(2) Có tính phổ biến, nghĩa là các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
(3) Mã di truyền có tính đặc trưng, nghĩa là mỗi loài sinh vật có một loại mã di truyền nhất định
(4) Có tính đặc hiệu, nghĩa là một bộ ba chỉ mã hóa cho một amino acid.
(1),(2),(4).
(1),(2),(3).
(2),(3),(4).
(1),(3),(4).
Chọn A
Khi nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:

(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)
Khi rút ra kết luận từ bảng, phát biểu nào sau đây không đúng?
Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
Chủng 1 có Operon Lac hoạt động một cách bình thường.
Có thể vùng P của gen R ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gen Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã.
Hướng dẫn giải
Đáp án D.
A đúng, vì chủng 2 và 3 có phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.
B đúng, chủng 1 có phiên mã khi có lactose, ngừng phiên mã khi không có lactose.
C đúng, chủng 3 không tạo protein ức chế, chứng tỏ có thể vùng P của nó bị đột biến, khiến nó không thể phiên mã và dịch mã tạo protein ức chế.
D sai, chủng 2 tạo cả mARN khi không có lactose, mà vẫn có protein ức chế chứng tỏ có thể protein ức chế mất hoạt tính, hoặc vùng O không thể gắn protein ức chế.
Mô tả nào đúng về cơ chế gây đột biến đảo đoạn NST?
Một đoạn NST đứt ra, đảo 180° và nối lại.
Các đoạn của cặp NST tương đồng đứt ra và trao đổi với nhau.
Hai NST khác nhau trao đổi những đoạn không tương đồng.
Một đoạn của NST nào đó đứt ra rồi gắn vào NST khác.
Đáp án A
Phương pháp nào được sử dụng để nghiên cứu các quy luật di truyền ở người khi không thể tiến hành các phép lai theo ý muốn?
Nghiên cứu tế bào.
Nghiên cứu phả hệ.
Nghiên cứu tế bào kết hợp với nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Đáp án B
Phương pháp không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền học người là
lai và gây đột biến.
nghiên cứu tế bào.
nghiên cứu trẻ đồng sinh.
nghiên cứu phả hệ.
Đáp án A
Khi xây dựng cây phát sinh chủng loại, các nhà khoa học thường dựa vào bằng chứng nào sau đây?
Bằng chứng hóa thạch, vì nó cho thấy loài xuất hiện từ khi nào.
Bằng chứng tế bào học, vì nó cho thấy cấu tạo chung của các tế bào.
Bằng chứng giải phẫu so sánh, vì nó thể hiện được cấu trúc cơ thể.
Bằng chứng sinh học phân tử, vì nó ít bị biến đổi do sự kiện địa chất.
Đáp án D
Darwin nhận thấy rằng phần lớn đặc điểm hình thái và giải phẫu của những loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos là giống nhau, nhưng có sự khác biệt về hình dạng và kích thước mỏ. Ông cho rằng những loài chim này ban đầu đều xuất phát từ một loài tổ tiên chung, sau đó do sự cách ly địa lý giữa các đảo trong quần đảo, chúng dần thay đổi hình dạng và kích thước mỏ để thích nghi với điều kiện thức ăn đặc trưng ở mỗi hòn đảo riêng biệt.

Theo Darwin, sự khác biệt về hình dạng mỏ chim được gọi là gì?
Biến dị tổ hợp
Đột biến
Biến dị cá thể
Đột biến cá thể
Đáp án C
Theo Darwin, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hoá là:
Các biến dị nhỏ, riêng rẽ tích luỹ thành những sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động của sinh vật đều di truyền
Sinh vật biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của điều kiện ngoại cảnh.
Sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.
Đáp án A
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình
Hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.
Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Củng cố ngẫu nhiên những alen trung tính trong quần thể.
Đáp án C
Dựa vào hình vẽ bên dưới, cho biết các kết luận nào dưới đây là đúng?

Hình vẽ trên miêu tả quá trình hình thành loài mới bằng đa bội hóa cùng nguồn.
Sự hình thành loài bằng con đường nêu trên thường diễn ra nhanh chóng.
Cơ thể loài lúa mì Triticum aestivum chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng mà không sinh sản hữu tính được.
Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài thường xảy ra ở động vật.
Đáp án B
Quan sát hình bên với chú thích (a), (b), (c), (d) tương ứng với các loại môi trường theo thứ tự:

môi trường trên cạn, môi trường đất, môi trường nước, môi trường sinh vật.
môi trường trong đất, môi trường nước, môi trường sinh vật, môi trường trên cạn.
môi trường nước, môi trường trong đất, môi trường sinh vật, môi trường trên cạn.
môi trường sinh vật, môi trường trong đất, môi trường nước, môi trường trên cạn.
Đáp án A
Một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã là
cấu trúc không gian.
mật độ.
kích thước.
kiểu tăng trưởng.
Đáp án A
Trong một hệ sinh thái đồng cỏ, những con châu chấu thuộc
sinh vật sản xuất.
sinh vật tiêu thụ bậc 2.
sinh vật tiêu thụ bậc 1.
thành phần hữu cơ.
Đáp án C
Điểm khác biệt chính giữa sinh thái học phục hồi và bảo tồn là gì?
Phục hồi tập trung tái tạo môi trường đã bị suy thoái, trong khi bảo tồn tập trung ngăn chặn sự suy thoái.
Phục hồi liên quan đến việc bảo vệ động vật, còn bảo tồn liên quan đến thực vật.
Bảo tồn là hành động phục hồi các hệ sinh thái đã bị phá hủy hoàn toàn.
Phục hồi và bảo tồn là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau.
Đáp án A
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình 1 minh họa về quá trình trao đổi khí trong phổi của động vật có vú, độ căng khí máu trong động mạch phổi (chiều mũi tên đi vào phổi) và máu tĩnh mạch phổi (chiều mũi tên rời khỏi phổi) (đơn vị tính kPa). Hình 2 thể hiện mối quan hệ giữa áp suất không khí và độ cao so với mặt nước biển. Hãy nghiên cứu hai hình bên dưới (Hình 1 và Hình 2) và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Độ căng khí của máu tại mao mạch phổi và tĩnh mạch phổi bằng nhau.
Có sự chênh lệch về nồng độ khí O2 trong không khí hít vào nhiều hơn thở ra là do một phần O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.
Những người sống ở vùng núi cao do không khí loãng, nồng độ O2 thấp nên có tần số hô hấp cao hơn người sống ở vùng đồng bằng để đáp ứng nhu cầu cơ thể.
Càng lên cao, áp lực không khí càng thấp, khả năng kết hợp của O2với hemoglobin trong hồng cầu càng giảm.
Hướng dẫn giải
a)Đúng. Vì dựa vào hình 1 ta thấy PO2 tại phổi và sau khi ra khỏi phổi đều bằng nhau và bằng 13, PCO2 tại phổi và sau khi ra khỏi phổi bằng nhau và bằng 5,3.
b)Đúng. Vì nồng PO2 trong không khí hít vào là 21 nhiều hơn trong không khí thở ra PO2 là 6, do một phần O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.
c) Sai. Những người sống ở vùng núi cao do không khí loãng, áp suất không khí càng giảm, nồng độ O2 thấp nên cơ thể sẽ thích nghi bằng cách tăng số lượng hồng cầu để đáp ứng nhu cầu cơ thể, vì vậy tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng đồng bằng.
d)Đúng. Vì càng lên cao, áp lực không khí càng thấp, không khí loãng nên khả năng kết hợp của O2 với hemoglobin trong hồng cầu càng giảm.
Hình dưới đây minh họa quá trình tái bản diễn ra trên một chạc tái bản, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Ở sinh vật nhân thực, quá trình tái bản DNA xảy ra chủ yếu trong nhân, pha S của kì trung gian.
Vị trí kí hiệu (a) là đầu 3’; (b) là đầu 3’; (c) là đầu 5’; (d) là đầu 3’.
Các đoạn Okazaki được hình thành trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ dài hơn các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân thực.
Trong quá trình tái bản DNA trên cần tất cả 04 đoạn RNA mồi
Hướng dẫn giải:
a) Đúng. Vì Ở sinh vật nhân thực quá trình tái bản DNA trong nhân xảy ra tại pha S.
b) Đúng. Vị trí kí hiệu (a) là đầu 3’; (b) là đầu 3’; (c) là đầu 5’; (d) là đầu 3’.
c) Sai. Vì các đoạn Okazaki được hình thành trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ ngắn hơn các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân thực – chưa có cơ sở khẳng định.
d) Đúng. Vì trên hình có 4 đoạn DNA mới được tổng hợp nên sẽ cần 04 đoạn RNA mồi
Ở một loài thực vật lưỡng bội, sự hình thành chiều cao cây và hình dạng quả do 2 cặp gene A, a và B, b phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định. Tiến hành lai 2 cây (P) thân cao, quả dài với cây thân thấp, quả tròn thu được F1 100% cây thân cao, quả tròn. Cho F1 tự thụ phấn, ở thế hệ F2 xuất hiện 6,25% cây thân thấp, quả dài. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, quá trình giảm phân diễn ra bình thường không xảy ra đột biến.
Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Kiểu gene của P là AAbb và aaBB.
Cây thân cao, quả dài ở F2 có tối đa 3 kiểu gene.
Nếu cho cây thân thấp, quả tròn ở F2 tự thụ thì có khoảng 2/3 số phép lai có sự phân tính kiểu hình ở F3.
Hai cặp gene quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
* Đáp án, chỉ báo và mức độ tư duy:
P: Thân cao, quả dài x Thân thấp, quả tròn → F1: 100% thân cao, quả tròn.
→ Mỗi gene quy định 1 tính trạng
→ A (thân cao) >> a (thân thấp); B (quả tròn) >> b (quả dài) → F1 (Aa, Bb)
F1 x F1: (Aa, Bb) x (Aa, Bb) → F2: aabb = 1/16 = ¼ (a, b)/F1 x ¼ (a, b)/F1
Mà F1 (Aa, Bb) cho giao tử (a, b) = ¼ → F1: AaBb (phân ly độc lập)
a) Đúng. NT4: Hiểu.
Vì. F1: AaBb → P: AAbb và aaBB)
b Sai. NT4: Hiểu
Vì:
F1 x F1 (Aa, Bb) x (Aa, Bb) → F2: (1AA: 2Aa: 1aa)(1BB: 2Bb: 1bb)
Thân cao, quả dài ở F2 (A-bb) = (1AA: 2Aa)(1bb) = 2 kiểu gene.
c) Đúng. NT6: Vận dụng
F1 x F1 (Aa, Bb) x (Aa, Bb) → F2: (1AA: 2Aa: 1aa)(1BB: 2Bb: 1bb)
Chọn aaB-/F2= 1/3 aaBB: 2/3 aaBb cho tự thụ thì:
+ 1/3 số cây aaB-/F3 cho F3 là đồng tính.
+ 2/3 số cây aaB-/F3 cho F3 là phân tính.
d) Sai. NT1: Biết.
Vì. Đây là di truyền phân li độc lập nên 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
Hình sau là kết quả thu được trong một chương trình nghiên cứu ảnh hưởng của việc phá rừng tại lưu vực sông ở hai khu vực của thí nghiệm. Lô thí nghiệm 1 là đối chứng không có bất kì can thiệp phá rừng nào (P1) và lô thí nghiệm 2 (P2) là rừng (1 - 60 năm tuổi) bị chặt (biểu diễn bằng mũi tên C); và sử dụng thuốc diệt cỏ để ngăn cản sự phát triển của thảm thực vật trong 3 năm tiếp theo (diễn thế giai đoạn 2 bị ngăn cản). Sau thời gian này, thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nữa, cho phép thảm thực vật phát triển tự nhiên (diễn thế giai đoạn 3), (P1 - vòng tròn đen, P2 - vòng tròn đỏ)

Giai đoạn: 1 – rừng 60 năm tuổi; Giai đoạn 2 - diễn thế bị ngăn chặn, Giai đoạn 3 – diễn thế; C (mũi tên) – rừng bị chặt phá, B – sinh khối thực vật (g/m2 ), E - lượng khoáng thất thoát hằng năm (Kg/ ha) với Ca – Calcium, K – Potassium, N – Nitrogen. P1 – thí nghiệm 1, P2 – thí nghiệm 2.
Sau khi ngăn chặn sử dụng thuốc diệt cỏ, diễn thế nguyên sinh diễn ra với sinh khối tăng dần.
Trong thời gian 3 năm không có thảm thực vật che phủ, có sự thay đổi về cân bằng nước của hệ thống với sự gia tăng đáng kể sự thoát hơi nước và xói mòn (rửa trôi).
Sau khi loại bỏ thảm thực vật bằng sử dụng thuốc diệt cỏ, có sự gia tăng rõ rệt việc rửa trôi các chất dinh dưỡng ra khỏi hệ thống, góp phần làm cạn kiệt dần các chất dinh dưỡng này.
Thí nghiệm phá rừng này cho thấy diễn thế sau khi ngăn chặn sử dụng thuốc diệt cỏ có thể làm giảm sự mất chất dinh dưỡng tạo ra do phục hồi.
- Diễn thế nguyên sinh là quá trình phát triển dần dần của một quần xã sinh vật từ môi trường không có sự sống hoặc từ những khu vực hoàn toàn trống trơn, chưa có sinh vật nào sinh sống.
- Hiện tượng rửa trôi là quá trình mà các chất dinh dưỡng, khoáng chất và lớp đất mặt bị cuốn trôi khỏi bề mặt đất do tác động của nước mưa, dòng chảy hoặc gió. Rửa trôi thường xảy ra mạnh mẽ ở các khu vực có độ dốc cao, mưa nhiều, và đất có cấu trúc yếu. Đây là một hiện tượng tự nhiên nhưng có thể trở nên nghiêm trọng hơn do hoạt động của con người như khai thác rừng, canh tác nông nghiệp không hợp lý, hoặc không có biện pháp bảo vệ đất.
a) Sai. Sau khi thảm thực vật không còn do thuốc diệt cỏ nhưng động vật ở khu vực này vẫn tồn tại.
b) Đúng. Khi thảm thực vật bị loại bỏ trong giai đoạn 2, không còn sự che phủ và bảo vệ đất, điều này dẫn đến sự gia tăng thoát hơi nước và xói mòn, đồng thời làm tăng quá trình rửa trôi các chất dinh dưỡng.
c) Đúng. Trong giai đoạn 2, khi thảm thực vật bị ngăn chặn bởi thuốc diệt cỏ, có sự gia tăng rửa trôi các chất dinh dưỡng như Ca, K, và N. Điều này thể hiện qua lượng khoáng thất thoát (E), đặc biệt là trong thí nghiệm P2.
d) Đúng. Khi thảm thực vật phục hồi trong giai đoạn 3, lượng khoáng giảm thất thoát do đất đai ít bị rửa trôi hơn.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Hình bên mô tả tế bào X ở một người phụ nữ đang giảm phân. Biết không xảy ra đột biến: a, B, b, D, d là kí hiệu các gen trên các nhiễm sắc thể.

Khi loại giao tử aBD được sinh ra từ tế bào X đi vào thụ tinh với giao tử của người chồng có kiểu gen aBaB Dd thì xác suất sinh con có kiểu gen đồng hợp tử về cặp gen đang xét là bao nhiêu? (đơn vị tính theo %)
Đáp án: 50
Vì tế bào X ở người phụ nữ sau giảm phân tạo 1 trong 2 loại
giao tử: aBD hoặc abd với xác suất mỗi loại giao tử =1 = 100% .
Người chồng có kiểu gen aBaB Dd cho 2 loại giao tử aBD = aBd = 0,5 = 50%
nên xác suất sinh con có kiểu gen đồng hợp tử về cặp gen đang xét aBaB DD = xác suất sinh giao tử aBD của mẹ * xác suất sinh giao tử aBD của bố = 1* 0,5 = 0,5 = 50%.
Ở một loài động vật, màu sắc lông do 2 locus nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau chi phối. Kiểu hình của cá thể được chi phối theo kiểu: khi có đồng thời cả hai allele trội A và B thì cho lông đỏ, khi chỉ có một allele trội A hoặc B thì cho lông hồng, còn khi không có allele trội nào thì cho lông trắng. Cho cá thể lông hồng thuần chủng giao phối với cá thể lông đỏ thu được F1 gồm các cá thể lông đỏ và lông hồng theo tỷ lệ 1:1. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, trong số các phép lai sau đây phép lai nào phù hợp với tất cả các thông tin trên?
(1) AAbb × AaBb ; (2) aaBB × AaBb ; (3) AAbb × AaBB ;
(4) AAbb × AABb ; (5) aaBb × AaBB ; (6) Aabb × AABb.
Thành phần năng lực | Kiến thức | Chỉ báo | Cấp độ tư duy |
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học | Di truyền học Mendel | VD2 | Vận dụng |
Đáp án: 3.
Hướng dẫn giải:
Cá thể lông hồng thuần chủng có kiểu gene : aaBB ; AAbb
Tỷ lệ lông đỏ: lông hồng = 1:1
Các phép lai thỏa mãn là: (1); (2); (4).
Ở người, tính trạng nhóm máu do 1 gene có 3 allele quy định. Trong đó, kiểu gene IAIA hoặc IAIO quy định máu A; kiểu gene IBIB hoặc IBIO quy định máu B; kiểu gene IAIB quy định máu AB; kiểu gene IOIO quy định máu O. Xét một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 21% số người nhóm máu A; 42% số người nhóm máu O. Tính tỉ lệ người có nhóm máu AB trong quần thể trên. (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án: 0,06
Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Mức độ nhận thức: Vận dụng

Xét các ví dụ sau:
1. Ngựa vằn phân bố ở Châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
2. Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.
3. Lừa đực giao phối với ngựa cái sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
4. Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của hoa loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Hãy viết liền số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là các ví dụ thuộc cách li trước hợp tử.
Đáp án: 14
Hướng dẫn giải:
(1); (4): cách li trước hợp tử.
(2); (3) cách li sau hợp tử.
Cho các loài sau:
1. Nhái 2. Cây ngô. 3. Sâu ăn lá ngô 4. Rắn hổ mang
Hãy sắp xếp thứ tự lần lượt các loài để được một chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái đồng lúa.
Đáp án:2314
Hướng dẫn giải: Đáp án 2314 ( cây ngô → sâu ăn lá ngô à nháià rắn)
Thành phần năng lực | Tìm hiểu thế giới sống |
Chỉ báo | TH4 |
Đơn vị kiến thức | Hệ Sinh Thái |
Mức độ tư duy | Vận dụng |
Trong các hoạt động dưới đây, có bao nhiêu hoạt động thể hiện rõ ứng dụng của ổ sinh thái vào đời sống sản xuất?
I. Trồng xen canh cây họ đậu (đậu phộng, đậu xanh) với ngô hoặc lúa giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất nhờ cây họ đậu cố định nitơ từ không khí.
II. Trong mô hình vườn rừng (forest gardening) người dân trồng các cây thân gỗ (mít, bơ, xoài) làm tầng cao, kết hợp cây bụi (chuối, dứa) và cây cỏ (rau cải) để tận dụng tối đa ánh sáng, đất đai và mang lại hiệu quả kinh tế cao
III. Trong các ruộng lúa nước, người nông dân tận dụng không gian kết hợp nuôi một số loài cá (cá chép, cá rô phi, cá mè hoa); các loài cá này ăn sâu hại, cải thiện sức khỏe cho lúa và hạn chế rong rêu
IV. Trong mô hình nuôi gà thả vườn, người ta trồng một số loài cây ăn quả (mít, xoài, ổi) gà có vai trò kiểm soát côn trùng gây hại và làm cỏ tự nhiên, tận dụng chất thải từ gà làm phân bón. Ngược lại, cây trồng cung cấp bóng râm và môi trường sống thích hợp cho gà.
V. Trong 1 ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau ( cá trắm cỏ phân bố chủ yếu ở tầng nước mặt; cá trắm đen, cá trôi chủ yếu ở đáy ao) nhằm rút ngắn thời gian sinh trưởng của các loài cá, giúp nhanh được thu hoạch.
Đáp án: 4
Hướng dẫn giải:
I, II, III, IV đúng
V. sai vì không rút ngắn thời gian sinh trưởng của các loài cá








