Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 4
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đối với tế bào, nướckhông có vai trò nào sau đây?
cung cấp năng lượng cho tế bào.
thành phần chính cấu tạo tế bào.
dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết.
môi trường của các phản ứng sinh hoá.
Hướng dẫn giải:
Đối với tế bào nước không có vai trò cung cấp năng lượng.
Đáp án: A.
Tế bào người nuôi trong phòng thí nghiệm thì cứ 24 giờ phân chia 1 lần. Thời gian chu kì tế bào lúc này là
24 giờ
12 giờ
48 giờ
6 giờ
Chọn A
Sản phẩm của quá trình quang hợp là
nước và khí carbon dioxide.
nước và khí oxygen.
chất hữu cơ và khí oxygen.
chất hữu cơ và khí carbon dioxide.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của sinh vật tự dưỡng?
Nguồn carbon chủ yếu để tổng hợp các chất hữu cơ là từ hợp chất hữu cơ.
Sử dụng năng lượng ánh sáng.
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Sử dụng nguồn carbon chủ yếu là CO2.
Chọn A
Hình sau đây mô tả quá trình phiên mã ngược, nhận định nào dưới đây đúng?

Qua ba giai đoạn (1, 2, 3) đã tạo nên các virus có vật chất di truyền RNA.
Giai đoạn (2) chính là sự phiên mã ngược.
Sau khi tạo cDNA thì cDNA tồn tại độc lập trong tế bào chất và điều khiển tổng hợp RNA, protein để tạo các virus mới.
Sau khi tạo cDNA thì cDNA mới cài xen vào DNA tế bào chủ từ đó mới điều khiển phiên mã, dịch mã tạo các thành phần virus để tạo các virus mới.
Chọn D
BRCA1 và BRCA2 là gene có nhiệm vụ tạo ra protein ức chế khối u. Những protein này giúp sửa chữa DNA bị hỏng, do đó hai gene BRCA đóng vai trò trong việc đảm bảo sự ổn định của vật liệu di truyền. Khi một trong hai gene này bị đột biến, DNA bị tổn thương có thể không được sửa chữa đúng cách, tế bào có thể phát triển bất thường, tăng nguy cơ hình thành tế bào ung thư. Hai gene BRCA là hai gene lớn, đã có hàng ngàn đột biến được báo cáo trên hai gene này. Tỉ lệ người mang đột biến gene BRCA1 và BRCA2 lần lượt là 1/300 và 1/800. Hiện nay có khoảng gần 20 gene được báo cáo có nhiều bằng chứng liên quan tới ung thư vú di truyền và được thống kê ở hình bên dưới. Sữ dụng dữ liệu và hãy cho biết nhận định nào sai?

Gene BRCA 1,2 chiếm hơn 50% các trường hợp và được biết đến là hai gene quan trọng nhất trong ung thư vú di truyền.
Các protein được mã hóa bởi gene BRCA1 và BRCA2 đều có cùng một số chức năng như cùng điều hòa phiên mã, sữa chữa những tổn thương nội sinh hay ngoại sinh của DNA làm ổn định cấu trúc bộ gene.
Nếu các gene BRCA1 và BRCA2 bị đột biến sẽ dẫn đến tăng sinh bất thường tế bào, cơ chế dẫn đến hình thành tế bào ung thư.
Làm xét nghiệm nhiễm sắc đồ có thể chẩn đoán 2 gene BRCA1 và BRCA2 có bị thay đổi về cấu trúc không.
Chọn D
D sai đột biến gene làm xn PCR.
Quan sát hình cho biết đây là cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Chuyển đoạn tương hỗ.
Chọn B
Di truyền y học có những vai trò nào?
Nghiên cứu và bảo tồn sự đa dạng sinh học.
Đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường sống.
Nghiên cứu nguyên nhân và cơ chế di truyền các bệnh tật ở người.
Phát triển các giống cây trồng có năng suất cao.
Chọn C
Gánh nặng của di truyền là
bộ gene người ngày càng biến đổi theo hướng thoái hoá.
tồn tại trong hệ gene người có nhiều gene ở trạng thái đồng hợp tử.
trong quần thể tồn tại gene đột biến gây chết hoặc nửa gây chết.
Do sự phân li đa dạng, hệ gene người bao gồm nhiều gene xấu.
Chọn C
Dựa trên các số liệu giải phẫu và phân tích trình tự DNA, người ta đã xây dựng được cây tiến hóa phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài như hình sau:

Trong số các phát biểu sau về mối quan hệ họ hàng giữa các loài:
(1) Thú có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với cá phổi.
(2) Thằn lằn có họ hàng gần gũi với chim hơn là với thú.
(3) Thú có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với chim.
(4) Cá sấu có họ hàng gần gũi với chim hơn là với thằn lằn và rắn.
(5) Cá sấu có họ hàng gần gũi với chim hơn so với đà điểu.
Các phát biểu đúng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài là ?
1, 2, 3
1, 2, 4.
1, 2, 4, 5
2, 4, 5.
Chọn B
Hướng dẫn giải:
- 1, 2, 4 đúng.
- 3 sai vì nhìn vào cây tiến hoá, ta thây thú ở gần lưỡng cư và xa chim nên có thể nhầm tưởng chúng có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn. Thực chất, thú và chim có chung gốc thứ 3 nên thú có họ hàng gần với chim hơn là với lưỡng cư.
Đáp án cần chọn là: B
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, người con trai có mũi to và lông mày rậm được gọi là gì? 
Biến dị cá thể.
Biến dị tổ hợp.
Đột biến.
Con lai.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn lọc nhân tạo là
quá trình tự nhiên chọn lọc các biến dị có lợi để sinh vật thích nghi tốt hơn với môi trường sống.
quá trình con người tác động chọn lọc và giữ lại các biến dị có lợi của sinh vật phục vụ nhu cầu riêng.
quá trình thay đổi tự nhiên của sinh vật để thích nghi với các điều kiện môi trường sống khác nhau.
quá trình con người tạo ra môi trường sống lý tưởng để sinh vật tự phát triển theo ý muốn.
Đáp án cần chọn là: B
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một allele có lợi cũng có thể bị loại hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Phiêu bạt di truyền
Đáp án cần chọn là: D
Loài bông Gossypium hirsutum được trồng ở Mỹ có bộ NST là 52, được hình thành từ loài bông dại A có bộ NST 2n = 26 và loài bông dại D có bộ NST 2n = 26. Kết luận nào sau đây về bộ NST của loài bông được trồng ở Mỹ là chính xác?
Loài mới chỉ chứa các NST của loài bông dại A.
Loài mới là kết quả của sự lai xa và nhân đôi toàn bộ NST của con lai F1.
Bộ NST của loài mới bằng tổng số NST của hai loài bố mẹ.
Loài mới chỉ chứa NST của loài bông dại B.
Đáp án cần chọn là: C
Một số loài cá thuộc họ Ceratoidae, các con cá đực sống kí sinh và nhận dinh dưỡng từ cá cái. Môi trường sống của các con cá đực thuộc họ Ceratoidae là
trên cạn.
sinh vật.
đất.
nước.
Đáp án cần chọn là: B
Ổ sinh thái của loài là tập hợp giới hạn sinh thái của...........(1)......... trong môi trường sống của loài. Vị trí (1) là
một nhân tố sinh thái.
tất cả các môi trường sống.
các nhân tố sinh thái vô sinh.
tất cả các nhân tố sinh thái.
Đáp án cần chọn là: D
Thành phần của một hệ sinh thái bao gồm
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
thành phần hữu sinh, thành phần vô sinh.
thành phần sản xuất, thành phần vô sinh.
thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ.
Đáp án cần chọn là: B
Sinh thái học phục hồi là gì?
Là lĩnh vực ứng dụng các nguyên lý sinh thái nhằm đưa các hệ sinh thái đã bị suy thoái trở về trạng thái gần nhất với trạng thái tự nhiên của nó.
Quá trình phá hủy một hệ sinh thái để xây dựng hệ sinh thái mới.
Quá trình nghiên cứu các yếu tố sinh thái và cách chúng tương tác trong tự nhiên.
Quá trình khai thác tài nguyên tự nhiên bền vững.
Đáp án cần chọn là: A
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nghiên cứu thực hiện trên động vật ăn thịt nhằm đánh giá tác động của các loại thức ăn khác nhau lên tốc độ tiêu hóa. Các bước thí nghiệm được thực hiện như sau:
- Bước 1: Lựa chọn động vật thí nghiệm, xác định cách đo tốc độ tiêu hóa dựa trên thời gian thức ăn di chuyển qua dạ dày.
- Bước 2: Chọn 12 con chó trưởng thành khỏe mạnh, có trọng lượng tương đương.
- Bước 3: Chia thành 3 nhóm (4 con mỗi nhóm):
· Nhóm X: Ăn thịt sống.
· Nhóm Y: Ăn thịt nấu chín.
· Nhóm Z: Ăn thịt nấu chín kèm tinh bột.
- Bước 4: Theo dõi và đo thời gian từ khi ăn xong đến khi thức ăn được tiêu hóa hết khỏi dạ dày.
- Bước 5: So sánh kết quả giữa các nhóm.
Dựa trên thí nghiệm này, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Bước 1 tập trung vào việc thiết kế thí nghiệm và dự đoán kết quả.
Nhóm Z sẽ có tốc độ tiêu hóa chậm nhất do có thêm tinh bột, làm tăng gánh nặng tiêu hóa.
Nhóm X và nhóm Y sẽ không có sự khác biệt về tốc độ tiêu hóa vì cả hai đều tiêu thụ protein động vật.
Nếu chức năng enzyme pepsin trong dạ dày bị ức chế, tốc độ tiêu hóa ở nhóm X sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn so với nhóm Z.
Hướng dẫn giải
a)Đúng. Bước 1 bao gồm lựa chọn đối tượng thí nghiệm và xác định phương pháp đo tốc độ tiêu hóa. Điều này liên quan đến việc thiết kế thí nghiệm để đảm bảo đo lường chính xác, đồng thời có thể dự đoán được xu hướng kết quả dựa trên đặc điểm thức ăn.
b)Đúng. Nhóm Z ăn thịt nấu chín kèm tinh bột. Tinh bột không phải là thức ăn chính trong chế độ ăn của động vật ăn thịt và có thể làm tăng gánh nặng tiêu hóa do cần enzyme amylase (ít hiện diện ở động vật ăn thịt) để phân giải tinh bột. Điều này có thể khiến thức ăn lưu lại lâu hơn trong dạ dày.
c) Sai. Mặc dù cả hai nhóm đều tiêu thụ protein động vật, thịt sống (nhóm X) thường dễ tiêu hóa hơn thịt nấu chín (nhóm Y) vì cấu trúc protein chưa bị biến tính hoàn toàn. Quá trình nấu chín có thể làm protein khó tiếp cận enzyme tiêu hóa hơn, dẫn đến tốc độ tiêu hóa của nhóm Y chậm hơn nhóm X.
d)Đúng. Nhóm X tiêu thụ thịt sống, protein trong thịt sống phụ thuộc nhiều vào enzyme pepsin để phân giải trong dạ dày. Trong khi đó, nhóm Z có thêm tinh bột, mà tinh bột không cần pepsin để tiêu hóa (tinh bột được phân giải bởi enzyme amylase). Do đó, sự ức chế pepsin sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đến nhóm X.
Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền trong tế bào

Hãy quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Hình trên mô tả cơ chế tái bản DNA.
[II] được hình thành nhờ enzyme RNA polymerase.
Mạch khuôn 4 - 1 có chiều 5’ - 3’, mạch mới 7 - 9 được tổng hợp từ mạch này có chiều 5’ - 3’.
Mạch mới 6 - 5 được tổng hợp chậm hơn so với mạch 7 - 9.
Hướng dẫn giải:
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai, mạch 7 - 9 chậm hơn vì DNA polymerase chỉ có thể nối các nucleotide mới vào phía đầu 3’ của mạch đang kéo dài => nên mạch 6 - 5 được tổng hợp liên tục theo chiều tháo xoắn và tách mạch, còn mạch 7 - 9 phải đợi quá trình tháo xoắn, tách mạch diễn ra trước 1 đoạn rồi mới được tổng hợp ngược lại nên chậm hơn.
Ở người, nhóm máu ABO do 3 allele IA, IB, IO quy định. Trong đó allele IAIB quy định kháng kháng nguyên A, B trên bề mặt hồng cầu, allele IO không quy định kháng nguyên A, B). Người có kiểu gene dị hợp IAIB có cả 2 loại kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu. Mỗi phát biểu sau đây về tính trạng nàylà Đúng hay Sai?
Bố và mẹ có kiểu gene IAIO và IAIB sinh con có đủ 4 loại nhóm máu.
Người nhóm máu B có thể mang kiểu gene IB IB, IBIO.
Các gene quy định nhóm máu ABO ở người là do tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau.
Nếu một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A thì khả năng họ sinh đứa trai đầu lòng có nhóm máu O là 12,5%.
* Đáp án, chỉ báo và mức độ tư duy:
a) Sai. TH2: Hiểu. Bố và mẹ có kiểu gene IAIO và IBIO mới sinh ra các con có đủ 4 loại nhóm máu.
b) Đúng. NT4: Hiểu. Người có nhóm máu B có thể có kiểu gene IB IB, IBIO.
c) Sai. NT1: Biết. Các gene quy định nhóm máu ABO ở người là do tương tác giữa các allele thuộc cùng 1 gene.
d) Sai. VD1: Vận dụng.
Hướng dẫn giải:
TH1: Cặp vợ chồng có nhóm máu A đều có kiểu gen IAIA
- Người con có nhóm máu O có kiểu gene là IOIO = 0%.
→ Khả năng họ sinh đứa trai có nhóm máu O = 0 x ½ = 0%.
TH2: Người vợ nhóm máu A có kiểu gen IAI0; người chồng nhóm máu A có kiểu gene IAIA hoặc ngược lại.
- Người con có nhóm máu O có kiểu gene là IOIO = ½ x 0 = 0%
→ Khả năng họ sinh đứa trai có nhóm máu O = 0 x ½ = 0%.
TH3: Cặp vợ chồng nhóm máu A đều có kiểu gen IAI0
- Người con có nhóm máu O có kiểu gene là IOIO = ½ x ½ = ¼
→ Khả năng họ sinh đứa trai có nhóm máu O = ¼ x ½ = 12,5%.
Hai loài cỏ lâu năm cùng chi Gs và Gp phân bố hầu như tách biệt ở các vùng đất chua và đất kiềm đá vôi. Hai loài đều sinh trưởng tốt khi được trồng riêng trên cả hai loại đất kiềm và đất chua. Độ che phủ của hai loài cũng được nghiên cứu khi trồng chung hai loài trên đất kiềm (Hình a) và đất chua (Hình b). Tỉ lệ nảy mầm trung bình của hạt ở hai loài trong điều kiện đất kiềm và đất chua cũng được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (Hình c).

Hai loài Gp và Gs có mối quan hệ cạnh tranh, luôn có ổ sinh thái khác nhau.
Khi nuôi chung hai loài trên đất kiềm, loài Gp phát triển mạnh, độ che phủ tăng nhanh từ 20% lên 100% sau 2 năm, trong khi loài Gs giảm về 0% ngay trong năm đầu.
Sự sinh trưởng và phát triển của Gp từ khi hạt nảy mầm đến khi cây già đều chỉ phù hợp ở đất kiềm.
Trồng hai loài cỏ này trên cùng một môi trường vẫn đảm bảo cân bằng sinh thái.
a) Đúng. Quan hệ cạnh tranh:
- Là quan hệ đối kháng điển hình giữa hai loài sinh vật trong đó các loài cạnh tranh nguồn dinh dưỡng và nơi ở.
- Quan hệ cạnh tranh giữa các loài là tác nhân chủ yếu quyết định cấu trúc và sự phát triển của quần xã sinh vật dẫn tới hình thành nên các ổ sinh thái.
- Khi nuôi chung hai loài ở cùng môi trường, có một loài phát triển hơn vì mỗi loài thích nghi hơn ở môi trường cụ thể.
b) Sai.Dựa vào đồ thị hình a, độ che phủ ở đất kiềm của Gs giảm về 0% sau khoảng 1 năm.
=> Loài Gs không giảm về 0% ngay trong năm đầu.
c) Sai. Cả hai loài đều có thể sinh trưởng tốt trên cả hai loại đất khi trồng riêng lẻ. Do đó, Gp không chỉ phù hợp với đất kiềm.
d) Sai. Khi trồng chung, một loài (Gp) phát triển mạnh và lấn át loài còn lại (Gs), dẫn đến mất cân bằng sinh thái vì một loài có thể bị loại trừ hoàn toàn.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Một cặp vợ chồng đến tư vấn di truyền sau khi người vợ bị sảy thai liên tiếp và chưa sinh được người con nào. Khi phân tích bộ NST của cặp vợ chồng, người chồng bị chuyển đoạn giữa NST số 3 và NST số 21, còn người vợ có bộ NST bình thường. Hình dưới đây minh họa cho 6 khả năng của bộ NST trong tinh trùng người chồng, trong đó, màu đen là NST số 3, màu trắng là NST số 21.

Trong 6 khả năng nói trên, có bao nhiêu trường hợp con sinh ra không mắc hội chứng Down?
Đáp án: 3
Giải thích:
Con sinh ra không mắc bệnh Down nếu giao tử của người bố rơi vào trường hợp 1,3,5 .
Vì giao tử ở các trường hợp còn lại (2,4,6) có 2 chiếc NST chứa thông tin của NST số 21, kết hợp với giao tử của mẹ có thể sinh ra con có 46 NST nhưng vẫn gây ra các hội chứng của Down. (HC Down do di truyền từ bố hoặc mẹ bị đột biến chuyển đoạn NST số 21 với một NST khác trong cơ thể)
Thành phần năng lực: Tìm hiểu thế giới sống
Kiến thức: Di truyền quần thể người
Chỉ báo: TH4
Cấp độ tư duy: Vận dụng
Ở cà chua, allele B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Cho phép lai P: Bb (đỏ) × Bb (đỏ) sinh ra F1 có bao nhiêu loại kiểu hình?
Thành phần năng lực | Kiến thức | Chỉ báo | Cấp độ tư duy |
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học | Di truyền học Mendel | VD2 | Vận dụng |
Đáp án: 2.
Hướng dẫn giải: P: Bb × Bb → F1: 1BB: 2Bb: 1bb (3 kiểu gene, 2 kiểu hình)
Ở người, tính trạng hói đầu do một gene có 2 allele quy định, allele B quy định hói đầu, allele b quy định kiểu hình bình thường. Kiểu gene Bb quy định hói đầu ở nam và bình thường ở nữ. Trong một quần thể cân bằng di truyền, trung bình cứ 10.000 người thì có 100 người bị hói. Tỉ lệ người có kiểu gene bb trong quần thể là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án: 0,98
Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Mức độ nhận thức: Vận dụng
HD:
Nam: bị hói: BB, Bb; bình thường: bb
Nữ: bị hói BB; bình thường: Bb, bb
Gọi p là tần số allele B
q là tần số allele b.
| (p) B | (q) b | ||
| Nam | Nữ | Nam | Nữ |
(p) B | (p)2 /2 BB | (p)2 /2 BB | (pq) /2 Bb | (pq) /2 Bb |
(q) b | (pq) /2 Bb | (pq) /2 Bb | q2 /2 bb | q2 /2 bb |

Ta có: q = 1 – p
→ p = 0,01; q = 0,99
Cấu trúc di truyền của quần thể: p2 BB + 2 pq Bb + q2 bb = 1
0,0001 BB + 0,0198 Bb + 0,9801 bb = 1
Tỉ lệ người có kiểu gene bb = 0,9801 ≈ 0,98
Ở quần đảo Galapagos thuộc vùng Trung Mỹ, loài chim sẻ Geospiza fortis có kích thước mỏ đa dạng và phù hợp với các loại hạt cây mà chúng ăn: chim sẻ có mỏ nhỏ thường ăn hạt nhỏ, mềm; chim sẻ có mỏ lớn ăn các hạt to, cứng. Trong một nghiên cứu, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ đo được năm 1976 là 9,4 mm. Năm 1977, một đợt hạn hán kéo dài làm phần lớn các cây có hạt nhỏ, mềm bị chết do chịu hạn kém. Trong thời gian đó, khoảng 80% chim sẻ bị chết, chủ yếu là chim sẻ có mỏ nhỏ ăn hạt nhỏ, mềm. Đến năm 1978, quần thể chim sẻ này có kích thước mỏ trung bình là 10,2 mm. Cho các sự kiện sau đây:
1. Hình thành quần thể chim sẻ có thích thước mỏ lớn hơn (trung bình 10.2 mm).
2. Từ năm 1977, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể có đặc điểm kích thước mỏ nhỏ sống sót ít, sinh sản tạo con cháu ít; các cá thể có kích thước mỏ lớn sống sót nhiều sinh sản nhiều con cháu đông.
3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được phát tán trong quần thể, nhân lên và biểu hiện thành kiểu hình biến dị trong quần thể.
4. Trong quần thể ban đầu phát sinh các đột allele biến quy định kích thước mỏ khác nhau.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi về kích thước mỏ của chim.
Đáp án: 4321
Giả sử lưới thức ăn ở hình 3 gồm các loài sinh vật được kí hiệu; A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Sự thay đổi số lượng cá thể của loài H liên quan trực tiếp đến sự thay đổi số lượng cá thể của bao nhiêu loài trong lưới thức ăn trên?

Hình 3
Đáp án: 2
Hướng dẫn giải :
Vì G là nguồn thức ăn trực tiếp của loài H và H là nguồn thức ăn trực tiếp của loài I
Thành phần năng lực | Tìm hiểu thế giới sống |
Chỉ báo | TH4 |
Đơn vị kiến thức | Hệ Sinh Thái |
Mức độ tư duy | Vận dụng |
Trong nông nghiệp việc trồng xen canh giữa 3 loại cây đậu, bí đỏ ,ngô trên một đơn vị diện tích đồng ruộng cho thấy ba loại cây trồng này có mối quan hệ với nhau. Cây đậu góp phần tổng hợp đạm tự nhiên từ khí quyển cung cấp cho cây trồng xen canh. Cây ngô sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cây đậu phát triển và leo lên. Còn bí đỏ là loại rau mọc theo chiều hướng nằm ngang. Chúng phát triển giúp che phủ mặt đất, bảo vệ đất và hạn chế cỏ dại.
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng ở thông tin trên?
(1) Đây là biện pháp tốt nhất để đồng thời sử dụng tối ưu các điều kiện đất, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng trong đất,…
(2) Có thể góp phần tăng thu nhập kinh tế cho người nông dân.
(3) Đậu, bí đỏ và ngô: Đây là 3 loại có mối quan hệ hỗ trợ nhau.
(4) Có thể trồng xen canh :theo hàng ,theo luống ,hỗn hợp, gối vụ ...
Đáp án: 4








