Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 30
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 30

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT99 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho một số loài sinh vật sau: (1) vi khuẩn lam, (2) xạ khuẩn, (3) trùng đế giày, (4) trùng amip, (5) nấm.

Các sinh vật nhân sơ gồm:

(1), (2).

(1), (3).

(2), (5).

(3), (4).

Xem đáp án

Chọn A

Vi khuẩn lam, xạ khuẩn (vi khuẩn) là các sinh vật nhân sơ. Trùng đế dày, trùng amip (động vật nguyên sinh) và nấm thuộc về sinh vật nhân thực

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu kì tế bào, pha M bao gồm hai quá trình liên quan chặt chẽ với nhau là: 

Phân chia NST và phân chia tế bào chất.

Nhân đôi và phân chia NST.

Nguyên phân và giảm phân.

Nhân đôi NST và tổng hợp các chất.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung môi thường được sử dụng để tách chiết sắc tố trong lá cây là 

nước tinh khiết.

cồn hoặc acetone.

acid sulfuric.

dung dịch muối.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ảnh hưởng của môi trường đất tới sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng của cây?

Cây có khả năng hấp thụ muối khoáng ở 2 dạng: hòa tan và không hòa tan.

Độ pH của đất không ảnh hưởng đến sự hòa tan muối khoáng.

Đất trồng càng bị nén chặt thì rễ cây hô hấp càng mạnh.

Nước trong đất giúp hòa tan muối khoáng cho cây dễ hấp thụ.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến ở vi khuẩn S.aureus hoặc S. pneumoniae hình thành chủng mới có protein PBP (protein gắn penicillin) bị biến đổi làm giảm ái lực của protein với penicillin dẫn đến chúng có khả năng kháng thuốc kháng sinh. Ví dụ trên đề cập đến vai trò nào của đột biến gene

Đối với tiến hóa.

Đối với tạo giống mới

Đối với chọn giống.

Đối với nhiên cứu di truyền.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học chiếu tia UV lên DNA. Loại đột biến nào có thể xảy ra dưới tác động này? 

Thay thế cặp base.

Tạo liên kết dimer thymine.

Mất đoạn lớn DNA.

Tạo thêm đoạn lặp trong DNA.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 40. Một tế bào đột biến (A) của loài nguyên phân liên tiếp 4 lần, tổng số NST trong các tế bào con ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng là 312. Xác định kết luận đúng:

Tế bào đột biến (A) thuộc thể tứ bội.

Tế bào đột biến (A) thuộc thể một nhiễm.

Tế bào đột biến (A) thuộc thể tam nhiễm.

Tế bào đột biến (A) thuộc thể tam bội.

Xem đáp án

Chọn B

2n = 40 => n = 20. Gọi 2n* là số NST trong 1 tế bào đang xét.

Kì giữa, NST kép của lần nguyên phân cuối cùng là 1.2n*. 2x-1 = 312

=> 2n* = 312/24-1 = 39 => (2n - 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Liệu pháp gene có thể giúp điều trị bệnh nào sau đây? 

Bệnh cảm cúm thông thường.

Bệnh thiếu máu do thiếu sắt.

Bệnh tan máu bẩm sinh.

Bệnh rối loạn nhịp tim.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Liệu pháp gene được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng chữa trị các bệnh di truyền ở người là:

Gây đột biến nhằm biến các gene gây bệnh trong cơ thể người thành các gene lành.

Loại bỏ các sản phẩm dịch mã của gene gây bệnh ra khỏi cơ thể người bệnh.

Dùng gene lành để thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người.

Đưa các protein ức chế vào trong cơ thể người để các protein này ức chế hoạt động của các gene gây bệnh.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D; người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A) như sau:

Loài sinh vật

Loài A

Loài B

Loài C

Loài D

Tỉ lệ % giống DNA loài A

100%

82%

91%

96%

Căn cứ vào kết quả mức độ giống nhau về DNA, có thể xác định quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D theo thứ tự từ gần đến xa được sắp xếp theo trật tự đúng là

A→C→D→B.

A→B→C→D.

A→D→C→B.

A→B→D→C.

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn được giao nhiệm vụ xác định các khí không có trong khí quyển nguyên thủy. Bạn phát hiện lượng lớn khí oxygene trong mẫu phân tích. Kết luận nào dưới đây là hợp lý?

Mẫu phân tích không thuộc khí quyển nguyên thủy mà thuộc thời kỳ sau này.

Khí oxygene đã được tạo ra bởi phản ứng hóa học giữa CO₂ và H₂O.

Khí quyển nguyên thủy chứa một lượng lớn khí oxygene từ đầu.

Khí oxygene được sinh ra từ các phản ứng núi lửa cổ đại.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị di truyền nào sau đây là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa?

Đột biến nhiễm sắc thể.

Biến dị tổ hợp.

Dòng gene.

Đột biến gene.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau: (ảnh 1)Cho biết các kiểu gene khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây? 

Phiêu bạt di truyền.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Đột biến gene.

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài sinh học là 

Một hoặc một nhóm quần thể có khả năng giao phối với nhau, sinh ra đời con có sức sống, không có khả năng sinh sản và không cách li với nhóm quần thể khác.

Một nhóm quần thể có khả năng giao phối với nhau, sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và không cách li sinh sản với nhóm quần thể khác.

Một hoặc một nhóm quần thể có khả năng giao phối với nhau, sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với nhóm quần thể khác.

Một quần thể có khả năng giao phối với nhau, sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với nhóm quần thể khác.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các loài thuộc chi Trùng Roi Xanh (Euglena) xuất hiện trên mặt nước vào ban ngày và lặn xuống nước vào ban đêm, cơ thể chỉ có một tế bào chứa các hạt diệp lục, chúng có cả 2 phương thức dinh dưỡng là tự dưỡng và dị dưỡng. Đâu là phát biểu sai giải thích hiện tượng trên?

Vào ban ngày Trùng roi xanh xuất hiện trên mặt nước để quang hợp tổng hợp các chất hữu cơ.

Hiện tượng này là nhịp sinh học, được điều khiển bởi ánh sáng.

Vào ban đêm khi không có ánh sáng chúng lặn xuống nước để tìm thức ăn từ môi trường nước.

Đây là phản ứng của Trùng roi xanh, ban ngày xuất hiện trên mặt nước để trốn kẻ thù, ban đêm lặn xuống để tìm thức ăn.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ là quan hệ 

hội sinh.

kí sinh.

cộng sinh.

sinh vật ăn sinh vật.

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu suất sinh thái là 

tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.

tỉ số trung bình giữa các bậc dinh dưỡng.

hiệu số trung bình của hai bậc dinh dưỡng liên tiếp.

hiệu số năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng liên tiếp.

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu biện pháp để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển?

(1) Khai thác hợp lý và kết hợp với bảo vệ các loài sinh vật

(2) Tập trung khai thác các loài sinh vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao

(3) Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như: rừng ngập mặn, san hồ, đầm đá, bãi ngập triều

(4) Bảo vệ môi trường biển bằng cách hạn chế ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu…

3

2

4

1

Xem đáp án

Chọn A

19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

 Đồ thị dưới đây so sánh đáp ứng miễn dịch sơ cấp và thứ cấp theo thời gian từ khi tiếp xúc với kháng nguyên. Nồng độ kháng thể được biểu diễn theo đơn vị IU/mL (International Units per milliliter):

Đồ thị dưới đây so sánh đáp ứng miễn dịch sơ cấp và thứ cấp theo thời gian từ khi tiếp xúc với kháng nguyên. Nồng độ kháng thể được biểu diễn theo đơn vị IU/mL (International Units per milliliter): (ảnh 1)

Dựa trên đồ thị, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a

Đáp ứng miễn dịch thứ cấp mạnh hơn và nhanh hơn so với đáp ứng sơ cấp.

ĐúngSai
b

Trong đáp ứng miễn dịch sơ cấp, lượng kháng thể đạt đỉnh sau 7–10 ngày.

ĐúngSai
c

Lượng kháng thể trong đáp ứng thứ cấp giảm nhanh chóng về mức không đáng kể sau vài tuần.

ĐúngSai
d

Đáp ứng sơ cấp và thứ cấp đều phụ thuộc vào tế bào ghi nhớ miễn dịch.

ĐúngSai
Xem đáp án

a)Đúng. Đáp ứng thứ cấp tạo ra lượng kháng thể lớn hơn và bắt đầu nhanh hơn nhờ sự hiện diện của tế bào ghi nhớ. Đồ thị cho thấy đáp ứng thứ cấp đạt đỉnh nhanh hơn và cao hơn rõ rệt so với đáp ứng sơ cấp.

b)Đúng. Đáp ứng sơ cấp cần thời gian để kích hoạt hệ miễn dịch ban đầu và sản xuất kháng thể, mất 7–10 ngày để đạt đỉnh.

c) Sai. Đáp ứng thứ cấp có lượng kháng thể giảm chậm hơn so với sơ cấp, thể hiện tính bền vững nhờ tế bào ghi nhớ. Trong đồ thị, đường cong thứ cấp giảm từ từ, không về mức không đáng kể trong thời gian ngắn.

d) Sai. Đáp ứng sơ cấp không phụ thuộc vào tế bào ghi nhớ mà dựa trên sự kích hoạt ban đầu của tế bào B và T. Ngược lại, đáp ứng thứ cấp hoàn toàn phụ thuộc vào tế bào ghi nhớ được tạo ra từ đáp ứng sơ cấp.

20. Đúng sai
1 điểm

Bảng bên dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon Lac  ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac

Chủng vi khuẩn E. coli

Có lactose

Không có lactose

Lượng mRNA

Lượng protein

Lượng mRNA

Lượng protein

Chủng 1

100%

100%

0%

0%

Chủng 2

100%

0%

0%

0%

Chủng 3

0%

0%

0%

0%

Chủng 4

100%

100%

100%

100%

Mỗi kết luận được rút ra từ kết quả nghiên cứu ở bảng trên là Đúng hay Sai?

a

Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.

ĐúngSai
b

Chủng 3 có thể bị đột biến làm vùng P mất chức năng.

ĐúngSai
c

Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O

ĐúngSai
d

Chủng 4 có thể bị đột biến làm mất chức năng ở gene điều hòa lacI

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Trong điều kiện có Lactose, chủng 2 vẫn tổng hợp được mARN nhưng không tổng hợp được protein → Đột biến xảy ra ở các gene cấu trúc, không thể xảy ra ở vùng P hoặc vùng O.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Đúng.

21. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến NST được mô tả ở hình bên. Các chữ A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các NST. Ngoài các sự kiện được mô tả trong hình bên thì các sự kiện khác diễn ra bình thường. Mỗi nhận xét dưới đây về sự giảm phân của tế bào sinh tinh này là đúng hay sai?

a

Tế bào sinh tinh này giảm phân cho tối đa 4 loại tinh trùng.

ĐúngSai
b

Quá trình sinh tinh của tế bào này đã xảy ra hoán vị giữa các gene B và gene b.

ĐúngSai
c

Tế bào sinh tinh này giảm phân tạo ra các loại tinh trùng bao gồm loại bình thường và loại đột biến.

ĐúngSai
d

Các loại tinh trùng được tạo ra sau khi kết thúc giảm phân là ABDd, aBDd, Ab và ab.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

4 Loại giao tử

ABDd

aBDd

Ab

ab

b. Sai Xảy ra hoán vị gen giữa gene A và gene a.

c. Sai cả 4 loại tinh trùng đều ở dạng đột biến.

d. Đúng (ý a đã viết)

22. Đúng sai
1 điểm

Rạn san hô là một trong những hệ sinh thái ngoạn mục nhất trên Trái Đất. Chúng hỗ trợ cuộc sống đa dạng phong phú và mang lại lợi ích kinh tế cho những người sử dụng chúng. Tại Papua New Guinea ở Thái Bình Dương phía bắc Australia, dữ liệu sau đây đã được thu thập. Độ che phủ của san hô (Anthozoa) là tỉ lệ phần trăm bề mặt rạn được bao phủ bởi san hô cứng sống.

Rạn san hô là một trong những hệ sinh thái ngoạn mục nhất trên Trái Đất. Chúng hỗ trợ cuộc sống đa dạng phong phú và mang lại lợi ích kinh tế cho những người sử dụng chúng.  (ảnh 1)

Acid hóa các đại dương trên thế giới là mối đe dọa ngày càng tăng đối với sức khỏe của sự sống đại dương bao gồm các rạn san hô. San hô thực hiện quá trình calcium hóa để tạo ra calcium carbonate bên ngoài của chúng. Một thí nghiệm đã được thực hiện trên đảo Heron, rạn san hô Southern Great Barrier, Australia. Đối với thí nghiệm, độ pH được thay đổi bằng cách hòa tan carbon dioxide trong nước. Ba loài san hô khác nhau đã được sử dụng, với mỗi nhóm thử nghiệm ở hai phạm vi nhiệt độ khác nhau và ba giá trị pH khác nhau (Đường trắng trong mỗi bức ảnh là 5 cm) .

                         Rạn san hô là một trong những hệ sinh thái ngoạn mục nhất trên Trái Đất. Chúng hỗ trợ cuộc sống đa dạng phong phú và mang lại lợi ích kinh tế cho những người sử dụng chúng.  (ảnh 2)

a

Nhiệt độ đại dương không ảnh hưởng nhiều đến độ che phủ của rạn san hô.

ĐúngSai
b

Khi nhiệt độ cao hơn và pH thấp (7,9 – 7,6) ở loài P.lopata tăng vôi hóa hơn so với hai loài còn lại)

ĐúngSai
c

Vùng biển của quốc gia nào bị acid hóa thì chỉ ảnh hưởng đến rạn san hô của vùng biến của quốc gia đó.

ĐúngSai
d

Carbon dioxide được tạo ra hòa vào vào đại dương là một trong những nguyên nhân làm giảm tỉ lệ che phủ của rạn san hô.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Độ phủ san hô giảm khi nhiệt độ tăng (từ năm 1996 đến 1998/2000 và 2002) / mối tương quan nghịch giữa nhiệt độ và độ phủ san hô / độ phủ san hô cao nhất khi nhiệt độ thấp nhất / ngược lại) Độ phủ san hô không đổi khi nhiệt độ giảm (giữa 1998/1999 và 2000) / vẫn (gần như) không đổi khi nhiệt độ ngừng tăng (giữa 2002 và 2003).

b) Đúng. Vôi hóa nhiều hơn khi nhiệt độ tăng ở pH / pH thấp hơn 7,9 và 7,6 ở P. lobata trong khi ở hai loài còn lại thì ít vôi hóa hơn.

c) Sai. Dòng hải lưu, thủy triều, gió di chuyển carbon dioxide, acid, nhiệt trên khắp thế giới → các đại dương trên thế giới được kết nối với nhau do đó vùng biến của một quốc gia chỉ là một phần của một hệ thống tổng thể → ảnh hưởng đến cả những vùng biển khác.

d) Đúng. Carbon dioxide tạo ra một acid trong nước do đốt nguyên liệu hóa thạch, cháy rừng..hòa tan vào nước chảy ra đại dương, hoặc do theo mưa hòa vào đại dương. Carbon dioxide được tạo ra ở bất cứ đâu làm tăng hiệu ứng nhà kính, ấm lên toàn cầu, acid hóa đại dương → tăng vôi hóa ở các rạng san hô → chết, giảm tỉ lệ che phủ.

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Ở người, cho hình thái và số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng như hình dưới đây. Số nhận định đúng khi quan sát hình vẽ phía dưới

(1) Số lượng NST lưỡng bội (2n) trong tế bào này là 46.

(2) Mô tả nhiễm sắc thể gây Hội chứng Klinefelter ở nam giới.

(3) Mô tả nhiễm sắc thể gây Hội chứng Turner ở nữ giới.

(4) Vô sinh và bệnh không thể chữa được.

Xem đáp án

Đáp án: 2

24. Tự luận
1 điểm

Phân tích DNA ti thể (mitochondrial DNA - mtDNA) có thể giúp xác định nguồn gốc tiến hóa của loài người vì bao nhiêu lí do sau đây?

1. Di truyền theo chiều mẹ.

2. Tốc độ đột biến chậm.

3. Không bị tác động bởi sự tái tổ hợp.

4. Mẫu vật rộng và dễ thu thập.

5. Khả năng xác định tổ tiên chung.

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Cả 5 ý đều đúng.

Ý 1 đúng vì DNA ti thể chỉ được truyền từ mẹ sang con, vì ti thể trong tinh trùng không tham gia vào quá trình thụ tinh, chỉ có ti thể trong trứng (của mẹ) được truyền cho con. Điều này có nghĩa là mọi người đều có một dòng dõi di truyền liên tục từ mẹ của mình qua các thế hệ. Nhờ vào đặc điểm này, các nhà nghiên cứu có thể theo dõi sự di truyền của mtDNA trong các thế hệ và truy ngược nguồn gốc tổ tiên của loài người.

Ý 2 đúng vì mtDNA có tỷ lệ đột biến khá ổn định so với ADN trong nhân tế bào, mặc dù vẫn có sự biến đổi theo thời gian. Điều này cho phép các nhà khoa học xác định được các nhánh tiến hóa của các loài trong một khoảng thời gian dài và phân chia chúng thành các dòng di truyền khác nhau.

Ý 3 đúng vì khác với DNA trong nhân tế bào (nuclear DNA), DNA ti thể không tham gia vào quá trình tái tổ hợp trong sinh sản, nghĩa là mỗi cá thể thừa hưởng toàn bộ mtDNA từ mẹ mà không có sự pha trộn từ cha. Điều này giúp làm cho việc theo dõi nguồn gốc mẹ trở nên rõ ràng và dễ dàng hơn.

Ý 4 đúng vì DNA ti thể có thể được tìm thấy ở nhiều loại mẫu vật, bao gồm xương, tóc, răng và thậm chí các mẫu sinh học cổ. Điều này làm cho việc nghiên cứu và phân tích mtDNA của tổ tiên loài người trở nên dễ dàng hơn, kể cả trong trường hợp có ít mẫu vật.

Ý 5 đúng vì phân tích mtDNA đã giúp các nhà khoa học phát hiện ra một tổ tiên chung của loài người hiện đại (homo sapiens), được gọi là "Eva Mitochondrial" (Mitochondrial Eve), người này được cho là đã sống ở châu Phi khoảng 150.000 - 200.000 năm trước. Từ đó, các nghiên cứu về mtDNA đã góp phần làm sáng tỏ quá trình di cư và sự phát triển của loài người.

25. Tự luận
1 điểm

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, trong đó, có cả 2 gene A và B thì qui định màu đỏ, thiếu một trong hai gene A hoặc B thì quy định màu vàng, kiểu gene aabb qui định màu trắng. Ở một quần thể đang cân bằng di truyền, trong đó allele A có tần số 0,3 ; B có tần số 0,4. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn sau dấu phẩy một chữ số)

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, trong đó, có cả 2 gene A và B thì qui định màu đỏ, thiếu một trong hai gene A hoặc B thì quy định màu vàng, (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 32,6                 

Quần thể cân bằng di truyền

Cấu trúc của quần thể

- Đối với gene A là: 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa

- Đối với gene B là : 0,16BB : 0,48Bb : 0,36bb

Vậy tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ (A-B-) chiếm : (0,09+042) x (016+0,48) = 0,3264 = 32,64%

  

26. Tự luận
1 điểm

Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gene đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại bỏ khỏi quần thể nhanh nhất?

1. Gene trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.

2. Gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

3. Gene lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y.

4. Gene lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.

Hãy viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn tương ứng với những đáp án đúng.

Xem đáp án

Đáp án: 1

- CLTNchỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình, do đó đột biến sẽ nhanh chóng bị CLTN loại bỏ nếu đó là đột biến gene trội.

- Tất cả các đột biến lặn chỉ biểu hiện kiểu hình khi không có allele trội tương ứng.

27. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đâykhông đúng về vấn đề môi trường?

1.Sự phát triển khoa học, kĩ thuật là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường.

2.Bằng mọi cách phải sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.

3.Hiện nay môi trường sinh thái bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng.

4.Giải quyết vấn đề môi trường cần có sự tham gia của chính trị, kinh tế và khoa học-kĩ thuật.

Xem đáp án

Đáp án: 1

28. Tự luận
1 điểm

Nghiên cứu quần thể một loài sinh vật phân bố trong khu vực rộng 100m2 chia thành 100 ô tiêu chuẩn, mỗi ô tiêu chuẩn có 24 cá thể. Kích thước của quần thể loài đang xét là bao nhiêu cá thể tại thời điểm nghiên cứu ?

Xem đáp án

Đáp án: 2400

Kích thước quần thể = số lượng cá thể trong 1 ô tiêu chuẩn x số ô tiêu chuẩn = 24 x 100 = 2400