Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 27
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có chứa vật chất di truyền là
một phân tử RNA mạch thẳng, xoắn kép.
một phân tử RNA dạng vòng, đơn.
một phân tử DNA dạng vòng, kép.
một phân tử DNA liên kết với protein
Hướng dẫn giải:
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn (tế bào nhân sơ) chưa có cấu trúc NST, chỉ chứa duy nhất 1 phân tử DNA dạng vòng, mạch kép.
Đáp án: C.
Hình dưới đây mô tả các giai đoạn nguyên phân của một tế bào động vật lưỡng bội (2n).

Trình tự đúng của các giai đoạn là
A → B → C → D.
B → D → C → A.
C → B → D → A.
D → B → A → C.
Chọn C
Cấu trúc nào sau đây của lục lạp chứa diệp lục? 
Khoang thylakoid
Màng thylakoid.
Màng trong lục lạp.
Chất nền stroma.
Chọn B
Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng nào?
Nitrogen khí quyển (N2).
Dạng khí NH3.
Dạng ion NH4+ và NO3-.
Nitrogen trong xác sinh vật.
Chọn C
Khi nói về thành tựu và các ứng dụng của giải mã hệ gene người, trong các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Dự án hệ gene người đã cung cấp bản đồ chi tiết về toàn bộ các gene trong hệ gene người, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cấu trúc và chức năng của các gene.
II. Thành tựu giải mã hệ gene người đã được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm từ gene và cung cấp thông tin quý giá cho các nghiên cứu di truyền.
III. Trong lĩnh vực y học, việc giải mã hệ gene người đã giúp nghiên cứu sự phát triển của cơ thể và cơ chế gây ra các bệnh ở người.
IV. Việc giải mã thành công hệ gene người đã mở ra nhiều thành công to lớn trong chăm sóc sức khỏe con người và trong đời sống hàng ngày của chúng ta.
1.
2.
3.
4.
Chọn D
Thí nghiệm của Hermann Joseph Muller với ruồi giấm đã chứng minh vai trò của đột biến gene trong nghiên cứu di truyền. Muller đã sử dụng yếu tố nào để gây đột biến?
Tia X.
Tia cực tím (UV).
Hóa chất độc hại.
Ánh sáng mặt trời.
Chọn A
Khi nói về đột biến số lượng NST, nhận định nào sau đây không đúng?
Cơ thể thực vật đa bội có thể được phát hiện chính xác nhất là quan sát và đếm số lượng NST trong tế bào hoặc đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản, chống chịu với sâu bệnh.
Thể đa bội lẻ thường bất thụ vì bộ NST là bội số lẻ nên không thể bắt thành các cặp tương đồng trong giảm phân do đó không tạo được giao tử (không có khả năng sinh sản hữu tính).
Muốn tạo đột biến đa bội thường dùng colchicine để ngăn cản sự hình thành thoi phân bào làm toàn bộ NST không phân ly ở kì sau của nguyên phân hay giảm phân.
Đột biến số lượng ít gặp ở động vật, thường gặp ở thực vật vì thực vật có thể duy trì được qua con đường sinh sản vô tính.
Chọn A
Ở người, hợp tử có ba NST số 18 có thể phát triển thành bào thai bị hội chứng Edwards. Phương pháp nào không thể xác định sớm thai nhi bị hội chứng này?
Xét nghiệm trước sinh không xâm lấn.
Phương pháp siêu âm.
Chọc dò dịch ối.
Sinh thiết tua nhau thai.
Chọn B
Trong hệ nhóm máu Rhesus (Rh), một phụ nữ có nhóm máu Rh âm (Rh-) có thể sinh con đầu lòng Rh+ bình thường, nhưng có thể đối diện với nguy cơ sảy thai ở các lần mang thai sau nếu thai nhi Rh+. Gene quy định nhóm máu Rh gồm 2 allele R và r, với R (Rh+) trội hơn r (Rh-). Tỉ lệ người Rh- chiếm 18% ở người da trắng, 6% ở người da đen và 0,4% ở người da vàng (trong đó có người Việt).
Một cặp vợ chồng người Việt có con đầu lòng Rh+, nhưng người vợ có một chị gái và ba cháu ruột Rh-. Phát biểu tư vấn di truyền nào dưới đây là phù hợp với cặp vợ chồng này khi họ dự định sinh con thứ hai?
Người vợ không cần lo lắng về nguy cơ sảy thai vì con đầu tiên Rh+ cho thấy chồng cô là RR.
Người vợ có nguy cơ sảy thai nếu cô ấy có kiểu gene rr và chồng là Rr.
Người vợ không có nguy cơ sảy thai do tỉ lệ Rh- ở người Việt là rất thấp.
Người vợ có nguy cơ sảy thai cao hơn mức chung do có người thân Rh-.
Chọn B
Hướng dẫn giải:
1. Cơ sở di truyền:
Hệ nhóm máu Rh được quy định bởi một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường, có hai allele:
R (Rh+): trội hoàn toàn.
r (Rh-): lặn.
Người có nhóm máu Rh+ có thể mang kiểu gene RR (homozygous) hoặc Rr (heterozygous).
Người có nhóm máu Rh- phải mang kiểu gene rr (homozygous).
2. Thông tin về gia đình người vợ:
Người vợ có một chị gái và ba cháu ruột có nhóm máu Rh-, điều này cho thấy có khả năng người vợ mang ít nhất một allele r, và rất có thể người vợ mang kiểu gene Rr (heterozygous).
Nếu người vợ có nhóm máu Rh-, cô ấy có kiểu gene rr.
3. Nguy cơ đối với thai nhi trong lần mang thai tiếp theo:
Nếu người vợ mang kiểu gene rr (Rh-), thai nhi Rh+ (nếu có nhóm máu Rh+ do người chồng mang kiểu gene Rr hoặc RR) sẽ có khả năng gây ra phản ứng miễn dịch trong cơ thể mẹ, dẫn đến nguy cơ sảy thai trong các lần mang thai tiếp theo.
Nếu người vợ mang kiểu gene Rr (Rh+), khi sinh con đầu lòng Rh+ không làm phát sinh vấn đề miễn dịch, nhưng các lần mang thai tiếp theo có thể gặp nguy cơ sảy thai nếu thai nhi mang nhóm máu Rh+.
A. Người vợ không cần lo lắng về nguy cơ sảy thai vì con đầu tiên Rh+ cho thấy chồng cô là RR.
Không đúng. Chỉ vì con đầu tiên có nhóm máu Rh+ không thể chắc chắn kết luận người chồng có kiểu gene RR. Chồng có thể mang kiểu gene Rr, và nguy cơ sảy thai vẫn có thể xảy ra nếu người vợ mang kiểu gene rr.
B. Người vợ có nguy cơ sảy thai nếu cô ấy có kiểu gene rr và chồng là Rr.
Đúng. Nếu người vợ có kiểu gene rr và chồng mang kiểu gene Rr, thì đứa con có thể mang nhóm máu Rh+ (do thừa hưởng allele R từ người chồng), gây nguy cơ sảy thai trong các lần mang thai tiếp theo nếu người mẹ không được điều trị kịp thời.
C. Người vợ không có nguy cơ sảy thai do tỉ lệ Rh- ở người Việt là rất thấp.
Không đúng. Tỉ lệ Rh- thấp ở người Việt không có nghĩa là người vợ sẽ không có nguy cơ sảy thai. Việc có người thân Rh- trong gia đình là yếu tố làm tăng khả năng người vợ mang kiểu gene rr.
D. Người vợ có nguy cơ sảy thai cao hơn mức chung do có người thân Rh-.
Không chính xác. Mặc dù người vợ có người thân Rh-, điều này làm tăng khả năng mang kiểu gene rr, nhưng không thể kết luận rằng nguy cơ sảy thai của cô ấy cao hơn mức chung mà không xác định kiểu gene của cả người vợ và người chồng.
Thuyết tế bào học cho rằng: “Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động thực vật đều được cấu tạo từ tế bào”. Đây là bằng chứng phản ánh:
sự tiến hóa phân li.
mọi sinh vật đều cấu tạo giống nhau.
nguồn gốc thống nhất của sinh giới.
tính phổ biến của sinh giới.
Đáp án: C. nguồn gốc thống nhất của sinh giới.
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Chỉ báo: NT1
Cấp độ tư duy: Biết
→ Ý nghĩa của thuyết cấu tạo tế bào là mọi loài sinh vật đều có cùng nguồn gốc: nguồn gốc thống nhất của sinh giới.
Dựa trên mô hình khí quyển nguyên thủy, nếu so sánh với điều kiện khí quyển hiện nay, điểm khác biệt lớn nhất là gì?
Khí quyển nguyên thủy có O₂ nhiều hơn.
Khí quyển nguyên thủy chứa nhiều khí CO₂, CH₄ và không có O₂.
Khí quyển hiện tại chứa nhiều khí NH₃ hơn so với khí quyển nguyên thủy.
Khí quyển nguyên thủy không có H₂O.
Đáp án: B
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh hòa lẫn với màu xanh của lá cây nên chim sâu khó phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh nên làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu ăn lá.
chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể có màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
khi chuyển sang ăn lá cây thì sâu ăn lá tự biến đổi màu sắc để thích nghi với môi trường sống.
các con chim sâu không ăn các con sâu có màu xanh lục.
Đáp án: B
Trong học thuyết tiến hóa tổng hợp, khi nói về dòng gene, biểu nào dưới đây là đúng?
Dòng gene là hiện tượng các cá thể di cư khỏi quần thể.
Dòng gene không làm thay đổi vốn gene của quần thể.
Tác động của dòng gene chỉ phụ thuộc tỉ lệ di cư.
Dòng gene làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Đáp án: D
Trong quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, cách li địa lí có vai trò
là nhân tố làm biến đổi tần số alele và thành phần kiểu gene của quần thể.
làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.
duy trì sự khác biệt về tần số alele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể.
là nhân tố tiến hóa quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
Đáp án: C
Nấm thường sống ở những nơi ẩm thấp, ít ánh sáng. Dựa vào giới hạn sinh thái về ánh sáng, nấm được xếp vào nhóm
sinh vật ưa ấm.
sinh vật ưa nhệt.
sinh vật ưa bóng.
sinh vật ưa sáng.
Đáp án: C
Sán lá gan sống trong gan bò và hút dịch gan để sống. Mối quan hệ giữa sán lá gan và bò thuộc quan hệ
cạnh tranh.
kí sinh.
cộng sinh.
hội sinh.
Đáp án: B
Nhóm sinh vật nào tham gia vào nhiều bậc binh dưỡng nhất trong chuỗi thức ăn?
Nấm hoại sinh.
Thực vật.
Động vật.
Vi khuẩn phân giải.
Đáp án: C
Khi nói về nguyên tắc của sự phát triển bền vững ở Việt Nam, nhận định nào sau đây sai?
Phát triển song hành với đảm bảo an ninh lương thực, năng lượng.
Phát triển đảm bảo sự công bằng nhu cầu thế hệ hiện tại và tương lai.
Giảm phát sinh các chất khí thải vào môi trường (nước, đất).
Con người là trung tâm của sự phát triển bền vững.
Đáp án: C
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh khả năng cân bằng nội môi qua bài tiết ở thận giữa hai nhóm người: người bình thường và người suy thận mạn tính. Các chỉ số bao gồm: nồng độ creatinine trong máu (mg/dL), tốc độ lọc cầu thận (GFR, mL/phút), và lượng nước tiểu trung bình mỗi ngày (mL). Dữ liệu được trình bày trong bảng sau:
Nhóm | Creatinine máu (mg/dL) | GFR (mL/phút) | Lượng nước tiểu trung bình (mL/ngày) |
Người bình thường | 1.0 | 120 | 1500 |
Người suy thận mạn tính | 4.0 | 30 | 500 |
Biết Creatinine là sản phẩm của quá trình chuyển hóa cơ bắp, được thận lọc và thải ra khỏi máu. Dựa trên bảng số liệu, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Người suy thận mạn có nồng độ creatinine trong máu cao gấp 4 lần người bình thường do chức năng lọc cầu thận giảm.
GFR ở người suy thận mạn giảm 75% so với người bình thường.
Lượng nước tiểu trung bình mỗi ngày của người suy thận mạn thấp hơn người bình thường vì khả năng tái hấp thu nước bị suy giảm.
Tăng nồng độ creatinine trong máu là một dấu hiệu sớm của suy giảm chức năng thận.
Hướng dẫn giải
a)Đúng.
- Số liệu từ bảng: Creatinine máu của người bình thường: 1.0 mg/dL; Creatinine máu của người suy thận mạn: 4.0 mg/dL à Tỷ lệ: 4.0 / 1.0 = 4.
- Khi chức năng lọc cầu thận suy giảm, thận không thể loại bỏ creatinine khỏi máu một cách hiệu quả, dẫn đến tích tụ creatinine và nồng độ trong máu tăng.
b)Đúng.
- Số liệu từ bảng: GFR của người bình thường: 120 mL/phút; GFR của người suy thận mạn: 30 mL/phút à Phần trăm giảm: ((120 - 30) / 120) x 100 = 75%.
- GFR giảm 75% cho thấy mức độ suy giảm nghiêm trọng của chức năng lọc cầu thận ở người suy thận mạn.
c) Sai. Lượng nước tiểu giảm không phải do tái hấp thu nước suy giảm, mà do chức năng lọc của thận giảm. Ở người suy thận, thận không thể tạo đủ nước tiểu vì giảm khả năng lọc cầu thận.
d)Đúng.
- Creatinine máu của người suy thận mạn: 4.0 mg/dL (cao hơn nhiều so với bình thường).
- Creatinine là sản phẩm của quá trình chuyển hóa cơ bắp. Khi chức năng thận suy giảm, creatinine không được loại bỏ hiệu quả, làm tăng nồng độ trong máu, trở thành dấu hiệu sớm để đánh giá suy giảm chức năng thận.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về ý nghĩa điều hòa biểu hiện gene trong tế bào và quá trình phát triển cá thể?
Giúp tế bào tránh lãng phí năng lượng, không gây độc, tăng khả năng sống sót.
Giúp mỗi tế bào đi vào con đường biệt hoá đặc trưng hình thành nên cơ thể hoàn chỉnh.
Đảm bảo cho sự phát triển bình thường của cơ thể bằng cách điều khiển sự biểu hiện của các gene ở giai đoạn phôi.
Sản phẩm các gen tạo ra với lượng phù hợp với tế bào và cơ thể.
Hướng dẫn giải:
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Vì điều hoà biểu hiện gene đảm bảo cho sự phát triển bình thường của cơ thể bằng cách điều khiển sự biểu hiện của các gene không chỉ ở giai đoạn phôi mà còn ở giai đoạn trưởng thành.
d) Đúng.
Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả giới đực và giới cái với tần số bằng nhau. Cho cây A giao phấn với cây X và cây Y, thu được kết quả như sau:
Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình ở F1 |
Lai cây A với cây X | 9 cây cao, hoa đỏ: 6 cây cao, hoa trắng |
Lai cây A với cây Y | 9 cây cao, hoa trắng: 6 cây thấp, hoa đỏ: 4 cây thấp, hoa trắng |
Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Hai cặp gene quy định hai tính chiều cao thân và màu hoa cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1
Nếu cho cây A lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4:4:1:1
Nếu cho cây Y tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 75% số cây thân thấp, hoa đỏ
Hướng dẫn giải
Ý a: đúng
Ý b: Sai
Ý c: đúng
Ý d: đúng
* Ở phép lai với cây X, ta có:
Cao : thấp = 15 : 5 = 3 : 1 🡪 Aa x Aa;
Đỏ : trắng = 10 : 10 = 1: 1 🡪 Bb x bb
🡪 Một cây dị hợp 2 cặp gen, cây còn lại dị hợp 1 cặp gen
Tỉ lệ 9:6:4:1 # tỉ lệ (3:1)(1:1) nên đây là tỉ lệ của hiện tượng hoán vị gen => a: đúng

Quan hệ giữa các loài góp phần quan trọng đảm bảo cân bằng sinh học của quần xã. Khi nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể nai (Rusa unicolor) và chó sói (Canis lupus) trên một hòn đảo từ năm 1980 đến năm 2015, các nhà nghiên cứu đã thu được kết quả như hình bên dưới.
Kích thước quần thể chó sói tỉ lệ thuận với kích thước quần thể nai.
Có hai yếu tố có vai trò quan trọng nhất giới hạn kích thước quần thể nai là quần thể chó sói và nguồn sống.
Quần thể chó sói tăng từ năm 1990 đến 2000 bởi vì từ năm 1985 đến 1995 kích thước quần thể nai có kích thước ổn định.
Sau năm 2015, nếu môi trường sống ổn định thì kích thước quần thể nai sẽ tăng.
a) Đúng. Khi số lượng nai tăng thì số lượng chó sói sẽ tăng và ngược lại.
b) Đúng. Kích thước của quần thể nai phụ thuộc vào hai yếu tố sinh thái chính:
- Quần thể chó sói: nai là con mồi của chó sói do đó số lượng nai sẽ phụ thuộc vào số lượng chó sói. Khi số lượng chó sói tăng thì số lượng nai sẽ giảm và ngược lại.
- Nguồn sống: Nơi làm tổ, thức ăn, nơi ẩn náu,… cũng là nhân tố giới hạn kích thước của quần thể nai. Khi nguồn sống dồi dào, các cá thể tăng khả năng hỗ trợ lẫn nhau khai thác nguồn sống, chống lại tác động bất lợi của môi trường, vật ăn thịt… cho nên tăng khả năng sinh sản, giảm tỉ lệ tử vong => kích thước quần thể tăng. Khi nguồn sống hạn hẹp, cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng, dẫn đến tăng tỉ lệ tử vong, giảm khả năng sinh sản => kích thước quần thể giảm.
c) Sai. Quần thể chó sói tăng nhanh từ năm 1990 đến 2000 bởi vì từ năm 1985 đến 1995 kích thước quần thể nai tăng cao => nguồn sống dồi dào. Sau năm 2000 kích thước quần thể chó sói giảm nhanh rồi duy trì ở mức xung quanh ngưỡng 200 – 300 cá thể do số lượng nai giảm mạnh.
d) Sai. Sau năm 2015, nếu môi trường sống trên đảo ổn định, ít thay đổi thì kích thước quần thể nai sẽ ổn định bởi vì: Kích thước của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường. Nếu kích thước quần thể tăng lên quá cao, tới sức chứa của môi trường, quần thể sẽ tự điều chỉnh để giảm số lượng và ngược lại. Chó sói – vật ăn thịt sẽ khống chế kích thước quần thể nai. Sự tăng hay giảm kích thước quần thể của nai và chó sói có liên quan chặt chẽ với nhau.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Trong một gia đình, mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY. Nếu quá trình giảm phân tạo giao tử của bố bị rối loạn, cặp NST XY không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, còn quá trình giảm phân của mẹ xảy ra bình thường thì có thể tạo thành các loại hợp tử bị đột biến là trường hợp nào trong các trường hợp dưới đây ?
Trường hợp | Hợp tử bị đột biến |
1 | XAXAY, XaXaY, XaO, YO |
2 | XAXAY, XAXaY, XAO, XaO |
3 | XAXaY, XaXaY, XAO, XaO |
4 | XAXAY, XaXaY, XAO, YO |
Đáp án: 2
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.
Kiến thức: Di truyền quần thể người (DT NST)
Chỉ báo: NT8
Cấp độ tư duy: Vận dụng
Hướng dẫn giải:
- Mẹ có kiểu gen XAXa giảm phân bình thường cho hai loại giao tử là XA và Xa.
- Bố có kiểu gen là XAY, bị rối loạn giảm phân I, giảm phân II bình thường sẽ tạo ra 2 loại giao tử là XAY và O → Khi thụ tinh kết hợp với 2 loại giao tử của mẹ sẽ tạo thành các loại hợp tử bị đột biến ở đời sau là XAXAY, XAXaY, XAO, XaO.
Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:
- Phép lai thuận: P: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng.
- Phép lai nghịch: P: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.
Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Có bao nhiêu phát biểu đúng về kết quả phép lai trên?
(1) F2 thu được 100% cây hoa trắng.
(2) F2 thu được 100% cây hoa đỏ.
(3) F2 có 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.
(4) F2 có 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
Đáp án: 1.
Hướng dẫn giải:
Có 1 phát biểu đúng (ý 2).
(1) F2 thu được 100% cây hoa trắng.
(2) F2 thu được 100% cây hoa đỏ.
(3) F2 có 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng.
(4) F2 có 75% cây hoa trắng : 25% cây hoa đỏ.
Giải thích: Kết quả phép lai thuận nghịch đời con luôn có kiểu hình giống nhau và giống cá thể mẹ → tính trạng di truyền theo quy luật di truyền gene ngoài nhân.
Nếu cho hạt phấn F1 ở phép lai thuận thụ phấn với cây F1 ở phép lai nghịch hoa đỏ
Nghĩa là P: ♂ hoa trắng x ♀ hoa đỏ → F2: 100% cây hoa đỏ
Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát (P) có các kiểu gene AABb, AaBb, aabb. Trong đó kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 20%. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ 177/640. Theo lí thuyết, sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ % bằng bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn sau dấu phẩy 1 chữ số)
Đáp án: 85,63% => 85,6
Hướng dẫn giải
- Ban đầu P: xAABb + yAaBb + 0.2aabb = 1
- Ở F3, aabb = y x 7/16 x 7/16 + 0.2 = 177/640; suy ra y = 0.4; x = 0.4
- Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp (AABB + aabb) = 0.4 x 1 x 7/16 + 0.4 x 7/8 x 7/8 + 0.2 = 85,625%
Một quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có tần số của 2 allele là 0,8A và 0,2 a. Quần thể này bị tiêu diệt gần hết sau 1 trận dịch, chỉ còn lại 10 cá thể có khả năng sinh con được. Hỏi xác suất để sau 1 năm quần thể có 100% cá thể là AA là bao nhiêu % (giả sử không xảy ra đột biến, biết một thế hệ là 1 năm). Làm tròn một số thập phân sau dấu phẩy.
Đáp án: 1,15
Hướng dẫn giải:
Muốn sau 1 thế hệ 100% là AA thì 40 cá thể sống sót phải là AA. = (0,64)10
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị ô nhiễm bởi việc con người đưa hóa chất gây ô nhiễm vào môi trường tự nhiên, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe con người và các sinh vật khác. Có bao nhiêu biện pháp sau đây có tác dụng hạn chế ô nhiễm môi trường?
1. Giáo dục và khuyến khích: nhóm biện pháp bắt buộc, tập trung thúc đẩy, khuyến khích, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
2. Ngăn ngừa: sử dụng luật pháp và các quy định để ngăn ngừa tác động xấu lên môi trường.
3. Ứng dụng sản xuất: mở rộng diện tích canh tác, các khu công nghiệp để tạo việc làm và sản phẩm đáp ứng nhu câu hiện tại của xã hội.
4. Khắc phục và nâng cao khả năng chịu đựng: giảm nhẹ tác hại và nâng cao khả năng chịu đựng của môi trường.
Đáp án: 3
Khi nghiên cứu về diện tích quần thể thực vật hiếm, Lan Kim Tuyến - Anoectochilus setaceus qua các năm trong một khu bảo tồn đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng do khai thác quá mức với kích thước quần thể ban đầu là 200 cây. Các nhà khoa học nhận thấy quần thể này có tỷ lệ sinh sản thấp, và mỗi cây có khả năng sinh ra trung bình 2 cây con/năm. Tỷ lệ tử vong tự nhiên là 0,6 và việc khai thác trái phép khiến số cây bị lấy đi hàng năm tăng thêm 30% số lượng cây ban đầu.
Nếu khu bảo tồn thực hiện một chương trình nhân giống nuôi cấy mô, trong đó mỗi năm sẽ bổ sung thêm 50 cây con vào quần thể, hãy dự đoán kích thước quần thể có thể đạt được sau 2 năm.
Đáp án: 1118
Hướng dẫn giải:
Áp dụng mô hình thay đổi quần thể theo từng năm:
Nt+1 = Nt + B − D - H + 50
Nt: Kích thước quần thể tại thời điểm t = 200
Nt+1: Kích thước quần thể tại thời điểm t+1
rS: Tỉ lệ sinh
rD: tỉ lệ tử
B: Số lượng cá thể được sinh ra (Births) = Nt x rS = 200 x 2 = 400
D: Số lượng cá thể chết đi (Deaths). = Nt x rD = 200 x 0,6 = 120
H = 60: Số cây bị khai thác trái phép mỗi năm (hằng số).
=> kích thước quần thể có thể đạt được sau 1 năm
N1 = 200 + (200 x 2) - (200 x 0,6) - 60 + 50 = 470 cây
Kích thước quần thể có thể đạt được sau 2 năm
N2 = 470 + (470 x2) - (470 x 0,6) - 60 +50 = 1118 cây








