Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 26
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Quan sát Hình 1 và cho biết tế bào nào có kích thước dưới 9 µm?
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào thực vật.
Tế bào trứng ếch.
Tế bào trứng cá.
Hướng dẫn giải:
Tế bào nhân sơ (tế bào vi khuẩn) có kích thước nhỏ (từ 0,5 - 10µm, phổ biến từ 1 - 5µm), được quan sát dưới kính hiển vi quang học.
Đáp án: A.
Ở những loài sinh sản hữu tính, những quá trình nào dưới đây tham gia vào cơ chế duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài ?1. Nguyên phân 2. Giảm phân 3. Thụ tinh
1, 2, 3.
1, 2.
1, 3.
2, 3.
Hướng dẫn giải:
Giảm phân: giúp tạo giao tử mang bộ NST đơn bội à qua Thụ tinh: tổ hợp, tái tạo lại bộ NST lưỡng bội đặc trưng của loài trong tế bào hợp tử à qua các chu kỳ tế bào, trong điều kiện bình thường, tế bào hợp tử sẽ phân chia tăng số lượng tế bào và phân hóa tạo các cá thể thế hệ sau , duy trì ổn định số lượng NST trong nhân tế bào
Vậy muốn duy trì được bộ NST lưỡng bội đặc trưng cho loài qua các thế hệ loài cần có sự kết hợp của 3 quá trình trên
Quang hợp quyết định năng suất của cây trồng vì sản phẩm của quá trình quang hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng sản lượng chất hữu cơ trong cây trồng?
75 -80%.
85 -90%.
80 -85% .
90 -95%.
Đáp án: D
Quan sát chiều mũi tên của các chú thích trên hình bên dưới, hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng về nguyên nhân gây đóng, mở khí khổng?

Khí khổng mở là do hàm lượng nước và ion K+ trong tế bào khí khổng giảm làm các tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu.
Khí khổng mở là do hàm lượng nước và ion K+ trong tế bào khí khổng tăng làm các tế bào khí khổng tăng áp suất thẩm thấu.
Khí khổng đóng là do hàm lượng nước và ion K+ trong tế bào khí khổng giảm làm các tế bào khí khổng tăng áp suất thẩm thấu.
Khí khổng đóng là do hàm lượng nước và ion K+ trong tế bào khí khổng tăng làm các tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu.
Đáp án: B
Khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn E.coli không có lactose nhưng enzyme chuyển hoá lactose vẫn được vi khuẩn E.coli tạo ra. Dựa vào hoạt động của operon Lac, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
Vùng khởi động (P) của operon Lac bị bất hoạt.
Gene điều hoà (lacI) tăng cường tạo protein ức chế.
Vùng vận hành (O) bị đột biến không liên kết được với protein ức chế.
Gene cấu trúc (lacZ, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gene.
Đáp án: C
Một học sinh đã tiến hành các bước thí nghiệm như sau để chứng minh thí nghiệm giải mã hệ gene người.
1. Giải trình tự DNA: Sử dụng phương pháp Sanger (phương pháp chuỗi dideoxy) để đọc trình tự các đoạn DNA.
2. Thu thập mẫu DNA: DNA từ nhiều cá nhân được lấy để tạo ra hệ gene chuẩn đại diện cho loài người.
3. Lắp ghép các đoạn DNA: Các đoạn ngắn được ghép lại để xây dựng trình tự hoàn chỉnh nhờ vào các thuật toán tin sinh học.
4. Phân tách DNA: Sử dụng các enzyme để cắt DNA thành những đoạn nhỏ dễ xử lý.
Các bước thí nghiệm theo trình tự đúng là:
1-2-3-4.
2-4-1-3.
3-1-4-2.
4-1-3-2.
Đáp án: B
Một cá thể động vật có sự rối loạn phân ly của một cặp NST tương đồng trong giảm phân của tế bào sinh tinh (2n), cá thể này
Chỉ tạo ra các giao tử không có sức sống.
Luôn sinh ra đời con mắc đột biến dị bội.
Có thể sinh ra tỷ lệ con bình thường.
Không thể tạo ra giao tử n + 1
Đáp án: C
Hướng dẫn: P : 2n x 2n
n n + 1, n - 1, n
(GP BT) (1 cặp NST không phân ly)
F1: 2n + 1, 2n -1, 2n.
Di truyền học tư vấn sẽ chẩn đoán sớm và chính xác nhất các bệnh tật của thai nhi vào giai đoạn nào?
Trước sinh, từ tuần 10 đến tuần 12.
Trước sinh, từ tuần 36 đến tuần 40.
Sau sinh, sau sinh 1 tuần.
Trước sinh, từ tuần 1 đến tuần 6.
Đáp án: A
Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền bệnh B và M. Bệnh B do một trong hai allele của một gene quy định. Bệnh M do một trong hai allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Có thể xác định kiểu gene của bao nhiêu người trong phả hệ trên?

5.
6.
7.
8.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Cặp bố mẹ II.2, II.3 không bị bệnh B, sinh ra con bị bệnh B nên bệnh do gene lặn gây ra. Người mẹ số I.1 bị bệnh B, bố I.2 không bị bệnh B, sinh ra con trai không bị bệnh B nên bệnh B do gene lặn nằm trên NST thường.
Cặp I1, I2 không bị bệnh M nhưng sinh con trai bị bệnh M.. Đồng thời cặp II.2 và II.3 không bị bệnh M, con trai sinh ra bị bệnh M nên Bệnh M do gene lặn nằm trên NST X.
Quy ước: B – bình thường; b – bị bệnh B; M – bình thường; m – bị bệnh M
Người II.1 bị bệnh M, không bị bệnh B có mẹ bị bệnh B (bb) nên II.1 có kiểu gene là BbXmY
Người I.1 bị bệnh B, không bị bệnh M và truyền cho con trai gene bệnh M nên có kiểu gene là: bbXMXm. Người III.4 bị cả 2 bệnh nên có kiểu gen bbXmY.
Người II.2 không bị cả 2 bệnh, nhưng mẹ bị bệnh B – bb nên II.2 có kiểu gene là BbXMY.
Người I.4 bị bệnh B không bị bệnh M nên có kiểu gene là: bbXMY.
Người II.3 không bị cả hai bệnh nhưng có bố bị bệnh B – bb và truyền cho con trai Xm nên có kiểu gene là BbXMXm.
Người II.4 không bị cả hai bệnh nhưng có bố bị bệnh B – bb nên có kiểu gene là BbXMY.
Vậy có thể biết được kiểu gene của 7 người trong phả hệ.
Cánh của dơi và cánh của côn trùng có cấu trúc khác nhau nhưng chức năng lại giống nhau. Đây là bằng chứng về
cơ quan tương đồng.
cơ quan tương ứng.
cơ quan tương tự.
cơ quan thoái hoá.
Đáp án: C
Khí quyển nguyên thủy được so sánh với khí quyển hiện đại dựa trên thành phần khí. Thành phần nào sau đây không có trong khí quyển nguyên thủy?
Oxygene phân tử (O₂).
Carbon dioxide (CO₂).
Hơi nước (H₂O).
Nitrogene (N₂).
Đáp án: A
Darwin đã giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi màu xanh lục ở sâu ăn lá là do
sâu ăn lá cây nên bị ảnh hưởng màu sắc của lá cây có màu xanh lục nêm được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
quần thể sâu ăn lá chỉ xuất hiện những biến dị màu xanh lục.
chọn lọc tự nhiên đã đào thải những cá thể mang biến dị có màu sắc khác màu xanh lục, tích lũy những cá thể có biến dị màu xanh lục.
sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
Đáp án: C
Khi nói về ảnh hưởng của phiêu bạt di truyền đối với quần thể, phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phiêu bạt di truyền làm giảm mức biến dị trong quần thể.
Mức ảnh hưởng của phiêu bạt di truyền không phụ thuộc vào kích thước quần thể.
Ở quần thể kích thước nhỏ, khả năng cố định allele và mức giao phối gần cao, tần số kiểu gene dị hợp tử của quần thể giảm đi theo thời gian
Phiêu bạt di truyền dẫn tới sự phân li các quần thể.
Đáp án: B
Loài hoa thuộc chi Anh thảo ( Oenothera gigas) 4n có nguồn gốc ở Bắc Mĩ được tạo ra từ sự đa bội hóa một loài hoa khác cùng chi có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội ( Oenothera lamarckiana, 2n=14). Loài hoa tứ bội này không thể thụ phấn với loài hoa lưỡng bội. Loài hoa tứ bội Oenothera gigas được hình thành theo cơ chế
cách li cơ học.
cách li sinh thái.
tự đa bội.
lai xa và đa bội hóa.
Đáp án: C
Hoa hướng dương luôn hướng về phía mặt trời để hấp thụ ánh sáng tối đa. Hoa hướng dương được gọi là
sinh vật ưa ấm.
sinh vật ưa nhệt.
sinh vật ưa bóng.
sinh vật ưa sáng.
Đáp án: D
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường là ví dụ về quan hệ
hội sinh.
kí sinh.
ức chế - cảm nhiễm.
cộng sinh.
Đáp án: C
Trong hệ sinh thái, cây lúa thuộc bậc dinh dưỡng cấp mấy?
Cấp 2.
Cấp 1.
Cấp 3.
Cấp 4.
Đáp án: B
Hoạt động nào sau đây không phải là phát triển bền vững?
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
Tăng cường khai thác tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế.
Hạn chế sử dụng điều hòa nhiệt độ, xe chạy bằng xăng, dầu.
Tăng cường sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc trừ sâu sinh học.
Đáp án: B
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Dựa trên biểu đồ cột so sánh glucose máu và insulin máu giữa người bình thường và người tiểu đường, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Glucose máu của người tiểu đường cao gấp 2 lần người bình thường.
Insulin máu của người tiểu đường thấp hơn người bình thường do khả năng sản xuất insulin suy giảm.
Người bình thường có glucose máu ổn định hơn vì hệ thống điều hòa insulin hoạt động hiệu quả.
Glucose máu của người tiểu đường chỉ cao hơn người bình thường 80 mg/dL.
Hướng dẫn giải
a)Đúng. Người tiểu đường có nồng độ glucose máu cao hơn đáng kể do thiếu insulin hoặc kháng insulin, làm giảm khả năng đưa glucose từ máu vào tế bào.b)Đúng. Người tiểu đường type 1 thường bị suy giảm hoặc mất khả năng sản xuất insulin. Trong type 2, insulin có thể được sản xuất nhưng không đủ để khắc phục tình trạng kháng insulin.c)Đúng. Hệ thống điều hòa insulin của người bình thường đảm bảo glucose máu duy trì ở mức ổn định bằng cách tăng tiết insulin sau bữa ăn và giảm tiết khi không cần thiết.d) Sai.- Số liệu từ biểu đồ: Glucose máu của người bình thường: 90 mg/dL; Glucose máu của người tiểu đường: 180 mg/dL à Chênh lệch: 180 - 90 = 90 mg/dL.- Glucose máu của người tiểu đường cao hơn người bình thường 90 mg/dL, không phải 80 mg/dL.
Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai khi nói về ý nghĩa của sự điều hoà biểu hiện gene ở sinh vật?
Giúp sinh vật có thể tối ưu hoá các các hoạt động sống và thích ứng với sự thay đổi thường xuyên của môi trường.
Giúp sản phẩm của các gene được tạo ra đúng thời điểm, có số lượng sản phẩm phù hợp với hoạt động của tế bào và các quá trình sinh lí của cơ thể.
Tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào, tăng khả năng sống sót của sinh vật phù hợp với điều kiện của môi trường.
Quyết định tính đặc thù của mô, cơ quan phù hợp với các giai đoạn phát triển của sinh vật nhân sơ.
Hướng dẫn giải:
a) Đúng
b) Đúng.
c) Sai. Vì điều hoà hoạt động gen chủ yếu liên quan đến sự kiểm soát tổng hợp protein và các sản phẩm của gen nhằm tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu cũng như đảm bảo rằng tế bào chỉ tổng hợp các sản phẩm khi cần thiết với lượng phù hợp
d) Sai. Vì quyết định tính đặc thù của mô, cơ quan vào giai đoạn phát triển cơ thể của sinh vật nhân thực đa bào
Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene ABab tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Nếu trong quá trình giảm phân có xảy ra hoán vị gene thì các giao tử Ab, aB là giao tử mang gene hoán vị.
Nếu cả 5 tế bào đều xảy ra hoán vị gene thì loại giao tử aB chiếm tỉ lệ 25%.
Nếu cả 5 tế bào đều liên kết hoàn toàn thì loại giao tử AB chiếm tỉ lệ 50%
Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gene thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:1:1.
Hướng dẫn giải
Ý a: đúng
Ý b: đúng. 1 tế bào giảm phân có hoán vị gene cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ : 1 AB: 1 ab : 1 aB : 1 Ab.
🡪 5 tế bào giảm phân có hoán vị gene cũng cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ : 1 AB: 1 ab : 1 aB : 1 Ab.
→ loại giao tử aB chiếm 25%
Ý c: đúng
Vì 5 tế bào liên kết hoàn toàn thì chỉ tạo ra 2 loại giao tử là AB và ab, nên mỗi loại chiếm 1/2
Ý d: sai.
1 tế bào xảy ra hoán vị gene thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử hoán vị aB, Ab với tỷ lệ là 15×0,25=120 → phân ly 9:9:1:1
Trong một sự cố vào mùa xuân năm 2003, một lượng lớn phân bón đổ xuống một hồ nhỏ ở Thụy Sĩ. Hình bên cho thấy độ phong phú (số lượng cá thể) của 4 loài động vật phù du (A, B, C và D) trong tháng 8 của một số năm trước và sau khi xảy ra sự cố. Thời điểm xảy ra sự cố được đánh dấu bằng dấu mũi tên ().

Loài C phản ứng lại sự cố bằng cách giảm một cách nhanh chóng mật độ cá thể của quần thể.
Phân bón là chất độc đối với loài A và là nguyên nhân chính làm cho số lượng loài này giảm xuống.
Loài D là sinh vật chỉ thị tốt hơn so với các loài B hoặc loài C.
Mật độ loài tương đối trong quần xã được tái thiết lập trong vòng 10 năm sau khi xảy ra sự cố.
a) Sai.
Dựa vào đồ thị, khi có sự cố xảy ra, loài C vẫn có mật độ biến thiên xung quanh một mức cân bằng như khi chưa có sự cố.
Sai.
Vì khi có sự cố, mật độ loài A không giảm ngay lập tức mà sau một vài năm, mật độ mới giảm xuống nên phân bón không hẳn là chất độc và nguyên nhân chính mà do một số nguyên nhân khác.
c) Đúng.
Loài chỉ thị là thuật ngữ chỉ về bất kì loài sinh học nào mà sự hiện diện của chúng tại một khu vực, một thời điểm có thể chỉ ra tình trạng sinh thái và điều kiện môi trường nơi chúng tồn tại. Ở trường hợp này sinh vật chỉ thị là sinh vật mà dựa vào mật độ của nó người ta có thể xác định được chất nào đó có trong môi trường.
Trước khi có sự cố: biến thiên mật độ loài D ổn định (biến động quanh mức cân bằng) hơn so với loài C, còn so với loài B thì không đáng kể.
Sau khi có sự cố: loài D có mật độ tăng lên nhanh chóng, còn loài B thay đổi không đáng kể, khó nhận biết, loài C có mật độ tăng giảm như trước khi có sự cố.
Từ những lý do trên thì loài D là sinh vật chỉ thị tốt hơn so với các loài B hoặc loài C.
Sai.
Mật độ tương đối không có sự tái thiết lập trong 10 năm sau sự cố vì loài A giảm số lượng.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Một người đàn ông mang đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa một NST thuộc cặp số 4 và một NST thuộc cặp số 12. Anh ta kết hôn với người phụ nữ có bộ NST bình thường. Họ dự định sinh con nên đến gặp bác sĩ tư vấn di truyền. Biết quá trình đột biến không ảnh hưởng đến sức sống của các giao tử, hợp tử, theo lí thuyết, xác suất họ sinh ra một đứa con trai bình thường là bao nhiêu ? (số thập phân, làm tròn hai số sau dấu phẩy)
Đáp án: 0,13
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.
Kiến thức: Di truyền quần thể người (DT NST)
Chỉ báo: NT8
Cấp độ tư duy: Vận dụng
Hướng dẫn giải:
Ở người đàn ông:
NST số 4 giảm phân cho tế bào bình thường chiếm tỉ lệ: 0,5
NST số 12 giảm phân cho tế bào bình thường chiếm tỉ lệ: 0,5
giao tử mang bộ NST bình thường chiếm tỉ lệ: 0,5 × 0,5 = 0,25
Ở người phụ nữ: giao tử mang bộ NST bình thường chiếm tỉ lệ 100%
Xác suất họ sinh ra một đứa con trai: 0,5
Xác suất họ sinh ra một đứa con trai bình thường: 0,5 x 0,5 x 0,5 0,13
Trong nghiên cứu của Correns ở cây Hoa phấn (Mirabilis jalapa) về sự thừa kế màu sắc lá, thực tế ông nhận thấy có ba dạng kiểu hình là lá xanh, lá trắng và lá khảm. Trong đó những cây làm mẹ có lá xanh (hoặc lá trắng) hầu hết cho cây con có lá xanh (hoặc lá trắng); còn những cây làm mẹ có lá khảm thì cho con có cả lá xanh, lá trắng và lá khảm. Điều này được giải thích bởi màu sắc là do gene ở lục lạp quy định và gene được phân chia không đồng đều khi cây mẹ thực hiện giảm phân. Bảng dưới đây mô tả lại kết quả của Correns:
Thế hệ P | ♂ Lá trắng (1) | ♂ Lá xanh (2) | ♂ Lá khảm (3) |
♀ Lá trắng (4) | 100% Lá trắng | 100% Lá trắng | 100% Lá trắng |
♀ Lá khảm (5) | Lá xanh, lá trắng, lá khảm | Lá xanh, lá trắng, lá khảm | 100% Lá khảm |
♀ Lá xanh (6) | 100% Lá xanh | 100% Lá xanh | 100% Lá xanh |
Theo em, cặp bố mẹ số mấy trong bảng trên cho kết quả kiểu hình ở đời con không đúng?
Thành phần năng lực | Kiến thức | Chỉ báo | Cấp độ tư duy |
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học | Di truyền gene ngoài nhân | VD2 | Vận dụng |
Đáp án: 35
Hướng dẫn giải:
Cây số 3 là cây lá khảm cho hạt phấn, cây số 5 là cây lá khảm cho noãn nên các cây con tạo ra đều có cả 3 kiểu hình: lá xanh, lá trắng và lá khảm.
Ở một loài thực vật tự thụ phấn, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gene dị hợp tử chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng bằng bao nhiêu phần trăm so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P)? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn sau dấu phẩy 1 chữ số)
Đáp án: 38,75% è 38,8
Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Mức độ nhận thức: Vận dụng
Hướng dẫn giải
- Quần thể ban đầu P: xAA + 0.8Aa + zaa = 1
- Ở F5, tỉ lệ hoa trắng tăng = (0.8 -0.8)/2 = 38,75%
Cho các phát biểu sau :
1. Đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
2. Đột biến là nhân tố tiến hóa vì nó làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất nhanh.
3. Đột biến gene làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách chậm chạp.
4. Đột biến đa bội có thể nhanh chóng hình thành nên quần thể mới.
Hãy viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các phát biểu đúng khi nói về nhân tố tiến hóa đột biến theo quan niệm của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại.
Đáp án: 134
Cho lưới thức ăn như Hình 26.

Hình 26
Theo lí thuyết, nhuyễn thể có thể thuộc bao nhiêu bậc dinh dưỡng?
Đáp án: 2.
Bậc 2 trong chuỗi TV phù du à nhuyễn thể à …
Bậc 3 trong chuỗi TV phù du à ĐV phù du à nhuyễn thể.
Theo nghiên cứu, trữ lượng cá ngừ đại dương tại vùng biển miền Trung và Đông Nam Bộ của Việt Nam khoảng 600.000 tấn, với khả năng khai thác bền vững là 405.000 tấn mỗi năm, trong đó cá ngừ sọc dưa chiếm 216.000 tấn. Tuy nhiên, sản lượng khai thác thực tế những năm gần đây đã vượt mức bền vững, gây suy giảm nghiêm trọng nguồn lợi sinh vật. Dữ liệu từ năm 2023 cho thấy, tổng sản lượng khai thác cá ngừ tại Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa là 150.000 tấn, chiếm khoảng 37% sản lượng khai thác cá ngừ của cả nước. Nếu tình trạng khai thác này tiếp tục, nguồn lợi cá ngừ sẽ không thể phục hồi trong vòng 5 năm tới. Hãy tính tỷ lệ phần trăm sản lượng cá ngừ sọc dưa khai thác tại 3 tỉnh Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa so với khả năng khai thác bền vững của loại cá này trên cả nước (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 69,4
Hướng dẫn giải:
Khả năng khai thác bền vững của cá ngừ sọc dưa: 216.000 tấn/năm.
Sản lượng khai thác tại 3 tỉnh: 150.000 tấn/năm.
⇒ Tỷ lệ = 150.000/216.000×100 ≈ 69,4%.








