Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 25
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 25

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT76 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong tế bào nhân sơ có bào quan nào sau đây?

Ribosome.

Ti thể.

Lục lạp.

Lysosome.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: Tế bào chất của tế bào nhân sơ có cấu trúc đơn giản, không có hệ thống nội màng và chỉ có bào quan duy nhất là ribosome.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kỳ đầu I của quá trình giảm phân bình thường, các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái 

kép, co xoắn dần.

đơn, co xoắn dần.

kép, dãn xoắn.

đơn, dãn xoắn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:- Ở kỳ đầu của quá trình giảm phân I, các nhiễm sắc thể kép bắt đầu co xoắn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện tăng cường độ ánh sáng đến điểm bão hoà ánh sáng thì năng suất cây trồng có thể tăng cao nhờ

cường độ quang hợp tăng.

giảm thoát hơi nước qua lá.

hạn chế hấp thụ CO₂.

cường độ hô hấp tăng.

Xem đáp án

Đáp án: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự vận chuyển các chất trong mạch rây, phát biểu nào sau đây không đúng?

Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá.

Mạch rây có thể nhận nước từ mạch gỗ chuyển sang, đảm bảo cho quá trình vận chuyển chất tan diễn ra thuận lợi.

Động lực chính của sự vận chuyển các chất trong mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả, hạt).

Trong mạch rây, các chất vận chuyển chỉ di chuyển theo một hướng, từ lá xuống rễ.

Xem đáp án

Đáp án: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả các thành phần của một operon lac, dựa vào thông tin của hình hãy cho biết nhận định nào sau đâysai?Hình dưới đây mô tả các thành phần của một operon lac, dựa vào thông tin của hình hãy cho biết nhận định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Mô hình này thể hiện cơ chế đóng, nghĩa là sản phẩm gene cấu trúc không được tạo ra.

Gene lacI đang tổng hợp protein ức chế.

Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA đang phiên mã tạo ra các phân tử mRNA.

Nếu môi trường có lactose thì operon hoạt động và tạo ra sản phẩm sinh học của các gene cấu trúc thuộc operon

Xem đáp án

Đáp án: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ tiên của rắn biển, rắn san hô và rắn hổ mang (họ Elapidae) đã phát triển nọc độc tấn công hệ thần kinh trong khi nọc độc của rắn hổ mang (họ Viperidae; bao gồm rắn đuôi chuông và rắn hổ mang) tác động lên hệ tim mạch. Cả hai họ đều có nhiều loài khác nhau thừa hưởng một chút lợi thế về sức mạnh nọc độc từ tổ tiên của chúng, và khi các đột biến tích lũy sự đa dạng của nọc độc và sự đa dạng của các loài tăng lên theo thời gian. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ví dụ trên?

Số lượng thể đột biến xuất hiện ở mỗi thế hệ thường ít.

Tần số xảy ra đột biến gene rất lớn nên số lượng gene trên mỗi cá thể sinh vật và số lượng các thể trong quần thể rất nhiều.

Đột biến gene là nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hóa.

Đột biến gene hình thành nên các allele khác nhau của nhiều gene.

Xem đáp án

Đáp án: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào đúng với các đột biến ở hình?Phát biểu nào đúng với các đột biến ở hình? (ảnh 1)

Dạng đột biến ít gây hại nhất là dạng 2.

Có thể sử dụng dạng 3 để xác định vị trí gene trên NST.

Dạng đột biến 1, 2, 4 làm thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào.

Có thể sử dụng dạng 4 để tạo NST hoàn toàn chứa các gene có lợi cho cây trồng.

Xem đáp án

Đáp án: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn.

Cho sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn. (ảnh 1)

Nếu cặp vợ chồng số III2 và III3 sinh 2 người con, xác suất để chỉ có 1 đứa bị bệnh là bao nhiêu?

0,25.

0,5

0,375

0,75

Xem đáp án

Đáp án: ACho sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn. (ảnh 2)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai cơ quan tương đồng là 

cánh con ong và cánh của loài dơi.

mang của loài cá và mang của các loài tôm.

chi trước của thú và tay người

gai của hoa hồng và gai của cây xương rồng.

Xem đáp án

Đáp án: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau về quá trình tiến hóa hóa học. Những nhận xét không đúng là

(1) Các chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa học là do sự kết hợp của bốn loại nguyên tố: C, N, H, O.

(2) Trong giai đoạn tiến hóa hóa học chất hữu cơ có trước, chất vô cơ có sau.

(3) Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như amino acid, nucleotide.

(4) Sự xuất hiện của đại phân tử DNA, RNA đánh dấu sự xuất hiện của sự sống.

(3), (4).

(2), (4).

(2), (3).

(3), (4).

Xem đáp án

Đáp án: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự hình thành loài hươu cao cổ được Darwin giải thích là do

khi môi trường sống thay đổi nên các con hươu phải vươn cổ lên để lấy được lá cây trên cao (thay đổi tập quán hoạt động của cổ).

tác động của các nhân tố tiến hóa và các cơ chế cách li.

đặc điểm cổ dài được phát sinh dưới tác động của đột biến và được tích lũy dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.

trong quần thể hươu cổ ngắn lúc đầu đã có sẵn các biến dị làm cho cổ chúng dài hơn, khi môi trường sống thay đổi thì những biến dị này có lợi nên được chọn lọc tự nhiên giữ lại và dần dần hình thành quần thể hươu cổ dài.

Xem đáp án

Đáp án: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên mô tả quá trình săn mồi của một con diều hâu trong 3 tháng ở một quần thể chuột. Sự thay đổi trong quần thể chuột có thể được giải thích hợp lí bằng tác động của nhân tố nào?

Hình vẽ bên mô tả quá trình săn mồi của một con diều hâu trong 3 tháng ở một quần thể chuột. Sự thay đổi trong quần thể chuột có thể được giải thích hợp lí bằng tác động của nhân tố nào? (ảnh 1)

Phiêu bạt di truyền.

Đột biến gene.

Chọn lọc tự nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả về quá trình hình thành loài lúa mì T. aestivum.

Hình vẽ sau đây mô tả về quá trình hình thành loài lúa mì T. aestivum.     Dựa vào sơ đồ trên hãy cho biết loài lúa mì T. aestivum được hình thành theo con đường (ảnh 1)

Dựa vào sơ đồ trên hãy cho biết loài lúa mì T. aestivum được hình thành theo con đường

cách li địa lí.

lai xa và đa bội hoá.

cách li sinh thái.

cách li tập tính.

Xem đáp án

Đáp án: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn suối nước nóng có thể sống trong các suối nước nóng có nhiệt độ cao, thường trên 80°C. Vi khuẩn này được gọi là

sinh vật ưa ấm.

sinh vật ưa nhệt.

sinh vật ưa lạnh.

sinh vật chịu hạn.

Xem đáp án

Đáp án: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau khi nói về các mối quan hệ trong quần xã, phát biểu nào sau đây là đúng?

Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hội sinh và hợp tác.

Quan hệ đối địch, ít nhất một loài được lợi.

Quan hệ hỗ trợ đem lại lợi ích cho tất cả các loài.

Quan hệ đối địch làm cho các loài đều bị hại.

Xem đáp án

Đáp án: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2? 

Sinh vật tiêu thụ bậc 1.

Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Sinh vật sản xuất.

Sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Xem đáp án

Đáp án: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của 

hiện tại.

hiện tại và tương lai.

tương lai.

quá khứ và hiện tại.

Xem đáp án

Đáp án: B

18. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Sơ đồ dưới đây là sơ đồ điều hòa nồng độ glucose trong máu.

Sơ đồ dưới đây là sơ đồ điều hòa nồng độ glucose trong máu.    Khi nói về cơ chế điều hòa này, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? (ảnh 1)

Khi nói về cơ chế điều hòa này, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a

Nồng độ glucose trong máu người bình thường trong khoảng 3,9 - 6,4 mmol/L.

ĐúngSai
b

Hàm lượng glucose được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hoạt động của gan và tụy.

ĐúngSai
c

Sau bữa ăn, nồng độ glucose trong máu tăng cao, tuyến tụy tiết ra insulin, gan chuyển glucose thành glycogen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucose làm cho nồng độ glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.

ĐúngSai
d

Xa bữa ăn, tuyến tụy tiết ra glucagon, gan chuyển glycogen thành glucose làm cho nồng độ glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)Đúng.

b)Đúng.

c)Đúng.

d) Sai. Xa bữa ăn, nồng độ glucose trong máu giảm → tuyến tụy tiết ra glucagon → gan chuyển glycogen thành glucose → nồng độ glucose trong máu TĂNG và duy trì ổn định.

19. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu hoạt động của Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E.Coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:

Điều kiện nuôi cấy

Chủng 1

Chủng 2

Chủng 3

Lactose

Không

Không

Không

Protein ức chế

+

+

+

+

-

-

mRNA của gene cấu trúc

+

-

-

-

+

+

(+): Sản phẩm được tạo ra, (-): Sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể

 Khi rút ra kết luận từ bảng, Mỗi phát biểu sau Đúng hay Sai?

a

Chủng 1 và chủng 3 đã lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.

ĐúngSai
b

Chủng 2 có khả năng vùng promoter bị đột biến.

ĐúngSai
c

Có thể vùng promoter của gene điều hoà I ở chủng 3 bị mất hoạt tính.

ĐúngSai
d

Chủng 1 là chủng hoạt động điều hòa biểu hiện gene bình thường.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) sai - Chủng 1 không có đường lactose, protein ức chế hoạt động bình thường => gene cấu trúc không phiên mã. Trong môi trường có lactose, gene cấu trúc hoạt động bình thường phiên mã và dịch mã tạo enzyme phân giải đường => chủng 1 bình thường. Chủng 3: Protein ức chế không được tạo ra có thể đã có đột biến ở gene điều hòa I .

b) đúng.

c) đúng.

d) đúng.

20. Đúng sai
1 điểm

Cho các hình vẽ về sự phân bố các gene trên một cặp nhiễm sắc thể :

Cho các hình vẽ về sự phân bố các gene trên một cặp nhiễm sắc thể :                 Hình a                                                         Hình b Dựa vào hình vẽ, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

Dựa vào hình vẽ, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a

Các gene A, B, C thuộc cùng một nhóm gen liên kết

ĐúngSai
b

Hình (b) là kết quả của hiện tượng hoán vị gene ở hình (a).

ĐúngSai
c

Hoán vị gene xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu 1.

ĐúngSai
d

Nếu hình a và hình b, mỗi hình đại diện cho 1 tế bào sinh tinh thì số loại giao tử tạo ra là 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ý a: Đúng.

Vì 3 gen A,B,C cùng nằm trên 1 NST => thuộc cùng một nhóm gen liên kết.

Ý b: Đúng

Hình b là kết quả hoán vị gen của hình a

Ý c: Sai

Vì Hoán vị gene xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu 1 của giảm phân.

Ý d: Sai

Trong trường hợp này hai tế bào sinh tinh chỉ tạo ra tối đa 4 loại giao tử.

21. Đúng sai
1 điểm

Jaenike và Brekke (2011) đã sử dụng các quần thể ruồi giấm (Drosophila neotestacea) trong phòng thí nghiệm để làm thí nghiệm nhằm kiểm tra xem liệu loài cộng sinh có thể được di truyền qua các thế hệ để gia tăng tần số trong quần thể vật chủ bị kí sinh hay không.

 Ruồi giấm có một loại vi khuẩn cộng sinh thuộc chi Spiroplasma giúp bảo vệ chúng khỏi giun kí sinh Howardula aoronymphium. Loài giun Howardula này có thể làm ruồi cái vô sinh và làm giảm sự thành công khi giao phối ở ruồi đực.

Thí nghiệm 1: cho năm quần thể ruồi giấm giống nhau tiếp xúc với giun kí sinh ở tất cả các thế hệ. Đối chứng là năm quần thể giống nhau khác nhưng không có giun kí sinh.

Kết quả: mỗi quần thể đã có 50% ruồi trưởng thành cộng sinh với Spiroplasma và 50% ruồi không được nhiễm vi khuẩn

Thí nghiệm 2: cho năm quần thể ruồi giấm giống nhau đã bị nhiễm Spiroplasma Đối chứng năm quần thể ruồi không bị nhiễm bệnh. Tất cả các quần thể trong thí nghiệm thứ hai này được tiếp xúc với giun kí sinh Howardula (nhưng không nhất thiết bị nhiễm) chỉ trong thế hệ đầu tiên.

Cả hai thí nghiệm được theo dõi trong bảy thế hệ, kết quả thu được được trình bày ở 2 biểu đồ dưới đây.

Biểu đồ A thể hiện tỉ lệ ruồi giấm cộng sinh với Spiroplasma.

Biểu đồ B thể hiện tỉ lệ ruồi giấm bị nhiễm giun kí sinh Howardula.

Jaenike và Brekke (2011) đã sử dụng các quần thể ruồi giấm (Drosophila neotestacea) trong phòng thí nghiệm để làm thí nghiệm nhằm kiểm tra xem liệu loài cộng sinh có thể được di truyền qua các thế hệ để gia tăng tần số  (ảnh 1)

 

a

Tỉ lệ ruồi cộng sinh với vi khuẩn ở quần thể có giun kí sinh cao hơn so với không xuất hiện giun.

ĐúngSai
b

Sự có mặt của vi khuẩn cộng sinh Spiroplasma giúp bảo vệ ruồi giấm khỏi giun Howardula.

ĐúngSai
c

Quần thể ruồi ở thế hệ 3 đã có 95% cá thể bị nhiễm giun kí sinh và tất cả các quần thể đều tuyệt chủng ở thế hệ thứ 6.

ĐúngSai
d

Dựa vào hai biểu đồ trên có thể kết luận rằng việc nuôi dưỡng Spiroplasma phải tốn lượng lớn chi phí.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

- Nhận xét: Tỉ lệ ruồi cộng sinh với vi khuẩn ở quần thể có giun kí sinh cao hơn so với không xuất hiện giun.

- Giải thích: Môi trường không có Howardula có vai trò đối chứng, cụ thể tỉ lệ này có thay đổi nhưng dao động một cách bất thường (không tăng/giảm liên tục theo thời gian). Ngược lại tỉ lệ Spiroplasma cộng sinh khi có Howardula tăng tương đối nhanh, từ giá trị ban đầu là 50% đến hơn 95% sau 4 thế hệ.            

b) Đúng.

- Nhận xét: Sự có mặt của vi khuẩn cộng sinh Spiroplasma giúp bảo vệ ruồi giấm khỏi giun Howardula.

- Giải thích: Môi trường không có Spiroplasma đóng vai trò đối chứng, cụ thể quần thể ruồi ở thế hệ 3 đã có 95% cá thể bị nhiễm giun kí sinh và tất cả các quần thể đều tuyệt chủng ở thế hệ thứ 6 (vì nếu không có sự cộng sinh, Howardula sẽ triệt sản đối tượng mà nó lây nhiễm). Ngược lại, tỉ lệ ruồi bị nhiễm giun giảm tương đối đều khi có mặt Spiroplasma và không còn cá thể nào bị nhiễm vào thế hệ 6.

c) Đúng.

Quần thể ruồi ở thế hệ 3 đã có 95% cá thể bị nhiễm giun kí sinh và tất cả các quần thể đều tuyệt chủng ở thế hệ thứ 6 (vì nếu không có sự cộng sinh, Howardula sẽ triệt sản đối tượng mà nó lây nhiễm).

d) Sai.

- Nếu chi phí phải trả cho việc nuôi dưỡng Spiroplasma tương đối lớn thì tỉ lệ ruồi cộng sinh với vi khuẩn phải giảm khi không có giun kí sinh.

- Dựa vào đồ thị ở câu a) ta thấy điều này không xảy ra, chứng tỏ ruồi chỉ phải trả một chi phí nhỏ năng lượng hoặc dinh dưỡng để chứa vi khuẩn cộng sinh.

22. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Khi nói về đột biến NST ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?

(1)   Nếu thừa 1 NST ở cặp số 23 thì người đó mắc hội chứng Turner

(2)   Hội chứng Down là kết quả của đột biến mất đoạn NST số 21

(3)   Đột biến NST xảy ra ở cặp NST số 1 gây hậu quả nghiêm trọng vì NST đó mang nhiều gene

(4)   Hội chứng mèo kêu là kết quả của đột biến mất đoạn trên NST số 5

Xem đáp án

Đáp án: 34

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.

Kiến thức: Di truyền quần thể người (DT NST)

Chỉ báo: NT7

Cấp độ tư duy: Vận dụng

Hướng dẫn giải:

(3)(4) là đúng

(1) sai: Hội chứng Turner thiếu 1 NST giới tính

(2) sai: Hội chứng Down có thể do đột biến số lượng NST (thừa 1 NST số 21) hoặc chuyển đoạn không tương hỗ từ NST số 21 sang NST số 14

23. Tự luận
1 điểm

Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như bảng sau:

Phép lai thuận

Phép lai nghịch

P: ♀ Cây lá khảm     x    ♂ Cây lá xanh

P: ♀ Cây lá xanh     x ♂ Cây lá khảm    

F1: Chưa biết kiểu hình

F1: Chưa biết kiểu hình

Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch, đời con thu được kiểu hình cây lá khảm chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Thành phần năng lực

Kiến thức

Chỉ báo

Cấp độ tư duy

Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

Di truyền gene ngoài nhân

VD2

Vận dụng

Xem đáp án

Đáp án: 0

Hướng dẫn giải:

Theo kết quả nghiên cứu của Correns: gene quy định tính trạng màu lá của cây hoa phấn không nằm trong NST trong nhân mà nằm trong lục lạp và trong quá trình thụ tinh, giao tử đực hầu như không di truyền tế bào chất cho hợp tử. Như vậy đời còn chỉ nhận các gene trong tế bào chất của giao tử cái.

Do đó F1 của 2 phép lai thuận nghịch như sau:

Phép lại thuận

Phép lai nghịch

P: ♀ Cây lá khảm     x    ♂ Cây lá xanh

P: ♀ Cây lá xanh     x ♂ Cây lá khảm

F1: 100% Cây lá khảm

F1: 100% Cây lá xanh

=> Do vậy khi lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch, đời con thu được kiểu hình 100% Cây lá xanh, còn cây lá khảm thì không có.

24. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele d quy định quả dài, allele R quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele r quy định quả trắng. Hai cặp gene đó nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. Ở thế hệ F1 cân bằng di truyền quần thể có 14,25% cây quả tròn, đỏ : 4,75% cây quả tròn, trắng : 60,75% cây quả dài, đỏ : 20,25% cây quả dài, trắng. Cho các cây quả tròn, đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ cây quả dài, trắng thu được ở thế hệ sau là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án: 2,49

Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học

Mức độ nhận thức: Vận dụng

Chỉ báo: NT 6

Hướng dẫn giải:

F1: Tròn : dài = 19% : 81% => aa = 0,81 => a = 0,9 => A = 0,1

Đỏ : Trắng = 75% : 25% => bb = 0,25 => b = 0,5 => B = 0,5

Tròn, đỏ F1 giao phấn ngẫu nhiên, tìm tỉ lệ dài, trắng (aabb):

Ở một loài thực vật, allele D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele d quy định quả dài, allele R quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele r quy định quả trắng. (ảnh 1)

25. Tự luận
1 điểm

Thời gian đầu, người ta dùng một loại hóa chất thì diệt được trên 90% sâu tơ hại bắp cải, nhưng sau nhiều lần phun thì hiệu quả diệt sâu của thuốc giảm hẳn. Cho các phát biểu sau đây giải thích về hiện tượng này:

1. Khi tiếp xúc với hóa chất sâu tơ bị đột biến xuất hiện allele kháng thuốc.

2. Trong quần thể sâu tơ đã có sẵn các đột biến gene quy định khả năng kháng thuốc.

3. Khả năng kháng thuốc càng hoàn thiện do chọn lọc tự nhiên tích lũy các allele kháng thuốc ngày càng nhiều.

4. Sâu tơ có tốc độ sinh sản nhanh nên thuốc trừ sâu không diệt hết được.

Hãy viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các giải thích đúng.

Xem đáp án

                                                    Đáp án: 23

          Hướng dẫn giải:

          - Khả năng kháng thuốc do nhiều gene quy định.

          - Dưới tác động của CLTN, các cá thể có khả năng kháng thuốc có sức sống cao hơn và ngày càng gia tăng về số lượng, có nghĩa là các gene kháng thuốc được tích luỹ ngày càng nhiều trong quần thể làm cho khả năng kháng thuốc ngày càng hoàn thiện.

26. Tự luận
1 điểm

Cho lưới thức ăn dưới biển như hình 25.Cho lưới thức ăn dưới biển như hình 25.    ⇨          Theo lí thuyết, chuỗi thức ăn dài nhất có bao nhiêu sinh vật tiêu thụ? (ảnh 1)

⇨          Theo lí thuyết, chuỗi thức ăn dài nhất có bao nhiêu sinh vật tiêu thụ?

Xem đáp án

          Đáp án: 4. (các chuỗi thức ăn dài nhất đều có 5 bậc dinh dưỡng.

27. Tự luận
1 điểm

Trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2020, diện tích rừng tự nhiên ở Việt Nam ngày càng giảm nhanh, chất lượng rừng suy thoái nặng nề, diện tích rừng bị thiệt hại ước hơn 22.800 ha. Bình quân mỗi năm nước ta suy giảm khoảng 2.500 ha rừng. Những năm gần đây, bên cạnh việc khai thác tài nguyên rừng, công tác trồng cây, gây rừng ở nước ta có nhiều tiến triển tích cực, nhờ đó diện tích rừng trồng mới tập trung cả nước tăng hàng năm, tỉ lệ độ che phủ rừng ngày càng cao. Hiện trạng rừng toàn quốc năm 2021 theo hướng tích cực hơn so với năm 2020. (theoQuyết định 1558/QĐ-BNN-TCLN) được thể hiện ở bảng sau:

 

Hiện trạng rừng toàn quốc năm 2020

Hiện trạng rừng toàn quốc năm 2021

Diện tích đất có rừng bao gồm cả rừng trồng chưa khép tán, trong đó:

14.677.215 ha

14.745.201 ha

Rừng tự nhiên

10.279.185 ha

10.171.757 ha

Rừng trồng

4.398.030 ha

4.573.444 ha

Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn để tính tỉ lệ che phủ toàn quốc

13.919.557 ha, tỉ lệ che phủ là 42,01 %

13.923.108 ha

Dựa vào bảng thông tin trên hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2020 (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,01

Hướng dẫn giải:

Tỉ lệ che phủ năm 2021 là (13.923.108 x42,01%): 13.919.577= 42,02%.

Tăng so với năm 2020 là 42,02% -42,01% = 0,01 %