Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 23
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 23

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT65 lượt thi
28 câu hỏi
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời câu 8 và câu 9: Hình 3 Cho sơ đồ phả hệ sau mô tả một bệnh (H) ở người do một gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn.

Hình 3

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết, bệnh (H) phả hệ trên được quy định bới 

Gene trội trên NST X.

Gene lặn trên NST thường.

Gene trội trên NST thường.

Gene lặn trên NST X.

Xem đáp án

Gene trội trên NST thường: vì Ở thế hệ I cặp vợ chồng bệnh (H) sinh con giá bình thường nên người phụ nữ này mang 2 allele lặn từ bố mẹ. Cặp vợ chồng bệnh này có kiểu gene dị hợp tử. Gene quy định bệnh (H) nằm trên NST thường mới phù hợp với vợ chồng bệnh (H) sinh con gái bình thường.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh người con có gái không bị bệnh trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu? 

5,56%

12,50%

17%

8,5%

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Tính trạng bệnh là tính trạng trội (A), và tính trạng bình thường là lặn (a)

+ Cá thể II-1 bị bệnh có bố mẹ kiểu gen Aa nên kiểu gen II-1 là: (1/3AA : 2/3 Aa) à giao tử II-1: a = 1/3 và A = 2/3.

+ Cá thể II-2 bình thường nên có kiểu gen aa (100%) à giao tử II-2: 1a.

+ Để con của cặp II-1 và II-2 sinh con gái không bị bệnh (aa): ½ x 1/3 x 1 = 1/6 = 17% (Đáp án C)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Thuốc thử nào sau đây được sử dụng để xác định sự có mặt có tinh bột?

Benedict.

Lugol.

Mg(NH4)2.

BaCl2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Để nhận biết tinh bột trong tế bào sử dụng dung dịch Lugol nhỏ vào dịch chiết tế bào. Nếu dịch chiết chuyển màu xanh thì trong dịch chiết có chứa tinh bột.

Đáp án: B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nguyên phân bình thường, các nhiễm sắc thể kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo vào kì nào sau đây? 

Kỳ đầu.

Kỳ giữa.

Kỳ sau.

Kỳ cuối.

Xem đáp án

Đáp án: B.

- Ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 thể hiện ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp của thực vật ưa sáng và ưa bóng (A: Điểm bù ánh sáng, B: Điểm bão hòa ánh sáng của thực vật ưa sáng).

Hình 1 thể hiện ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp của thực vật ưa sáng và ưa bóng (A: Điểm bù ánh sáng, B: Điểm bão hòa ánh sáng của thực vật ưa sáng).   (ảnh 1)

Hình 1

Điểm bão hòa ánh sáng của loài Asarum caudatum (thực vật ưa bóng) là

400 µmol/m2/s.

800 µmol/m2/s.

1200 µmol/m2/s.

1600 µmol/m2/s.

Xem đáp án

Đáp án: B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Động lực nào dưới đây đóng vai trò chủ yếu giúp cây cao vài chục mét vẫn hút và vận chuyển nước, ion khoáng từ rễ lên lá?

Lực đẩy của rễ (Áp suất rễ).

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.

Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.

Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

Xem đáp án

Đáp án: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 2 mô tả một giai đoạn của quá trình dịch mã. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

Hình 2 mô tả một giai đoạn của quá trình dịch mã. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?   Hình 2 (ảnh 1)

Hình 2

I. Phân tử có đầu 5’– 3’ chính là phân tử mRNA.

II. Ribosome đang ở giai đoạn đầu quá trình dịch mã và đã giải mã đươc 1 amino acid.

III. (a) chính là codon mở đầu của tRNA.

IV. Khi ribosome dịch chuyển đến codon GGG thì quá trình dịch mã này sẽ kết thúc.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự biểu hiện bệnh hồng cầu hình liềm ở con cái có thể dự đoán được dựa trên việc phân tích kiểu gene của cơ thể bố và mẹ. Nếu bố mẹ đều mang gene đột biến dị hợp tử thì tỉ lệ mang gene bệnh ở thế hệ con là 75%. Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng?

Ví dụ trên đề cập vai trò của đột biến gene trong tiến hóa

Ví dụ trên đề cập vai trò của đột biến gene trong chọn giống

Nghiên cứu về gene đột biến có thể đưa ra thông tin dự đoán về sự biểu hiện tính trạng tương ứng ở thế hệ tiếp theo.

Nghiên cứu về các thể đột biến chỉ giúp phát hiện các đột biến có hại

Xem đáp án

Đáp án: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số bệnh ung thư ngày nay (ung thư máu ác tính, Philadenphia, …) được xác định nguyên nhân là do đột biến cấu trúc NST làm cho gene tiền ung thư hoạt động quá mức dẫn đến tổng hợp nên quá nhiều sản phẩm và kích thích tế bào phân chia liên tục. Có bao nhiêu đột biến dưới đây có thể làm cho một gene bình thường (gene tiền ung thư) trở thành gene ung thư?

(1) Đột biến lặp đoạn NST.                  (2) Đột biến đảo đoạn NST.

(3) Đột biến chuyển đoạn NST.(4) Đột biến mất đoạn NST.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi  - hemoglobin giữa một số loài so với người được thể hiện trong bảng sau:

Các loài trong bộ Linh trưởng

Gorila

Vượn Gibbon

Khỉ Rhesus

Khỉ sóc

Số amino acid khác biệt so với người

1

3

8

9

Theo lý thuyết, loài nào ở bảng này có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?

Vượn Gibbon

Khỉ Rhesus

Khỉ sóc

Gorila

Xem đáp án

Đáp án: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay hầu hết các nhà khoa học đều thừa nhận quá trình tiến hóa hình thành nên tế bào đầu tiên trên Trái Đất trải qua các giai đoạn theo tuần tự nào? Quan sát Hình 4 và chọn phương án đúng.

Hiện nay hầu hết các nhà khoa học đều thừa nhận quá trình tiến hóa hình thành nên tế bào đầu tiên trên Trái Đất trải qua các giai đoạn theo tuần tự nào? Quan sát Hình 4 và chọn phương án đúng.   (ảnh 1)

Hình 4

Chất vô cơ→ chất hữu cơ đơn giản→ các đại phân tử→ tế bào sơ khai.

Chất vô cơ→ chất hữu cơ đơn giản→ tế bào sơ khai→ các đại phân tử.

Chất hữu cơ→ chất vô cơ→ các đại phân tử→ tế bào sơ khai.

Đại phân tử→ chất hữu cơ đơn giản→ chất vô cơ→ tế bào sơ khai.

Xem đáp án

Đáp án: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Học thuyết Darwin chỉ ra rằng, trong tự nhiên sự đấu tranh sinh tồn trong quần thể là do: 

Số lượng nguồn tài nguyên luôn bị giới hạn.

Quần thể sinh sản diễn ra không đồng đều.

Các cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.

Môi trường tự nhiên luôn ổn định và cân bằng.

Xem đáp án

Đáp án: A

Hướng dẫn:
Do nguồn tài nguyên khan hiếm, các cá thể trong quần thể phải cạnh tranh để sinh tồn và sinh sản.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao phần lớn đột biến gene là có hại nhưng nó vẫn đóng vai trò trong quá trình tiến hoá?

Gene đột biến có thể có hại trong tổ hợp gene này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp gene khác.

Tần số đột biến gene trong tự nhiên là rất nhỏ nên tác hại của đột biến gene là không đáng kể.

Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải được các gene lặn có hại trong các tổ hợp kiểu gene khác nhau.

Đột biến gene luôn tạo ra kiểu hình mới và tăng sự đa dạng kiểu hình trong quần thể.

Xem đáp án

Đáp án: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài lúa mì trồng hiện nay (Triticum destivum) chứa bộ NST lưỡng bội của 3 loài. Loài này được hình thành bằng con đường nào sau đây? 

Lai xa và đa bội hoá.

Cách li địa lý.

Cách li sinh thái.

Cách li cơ học

Xem đáp án

Đáp án: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ Hình 5 về sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sức sống của 3 loài sinh vật. Phát biểu nào sau đây đúng?

Cho sơ đồ Hình 5 về sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sức sống của 3 loài sinh vật. Phát biểu nào sau đây đúng?    (ảnh 1)

Hình 5

Khi nhiệt độ xuống dưới 10°C thì chỉ có một loài có khả năng sống sót.

Khi nhiệt độ khoảng 20°C cả 3 loài đều sống tốt.

Loài 2 có thể chịu được nhiệt độ cao tốt nhất.

Loài 1 được xem là loài ưa nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ giữa hai loài A và B trong quần xã được biểu diễn bằng sơ đồ Hình 6 sau:

 Quan hệ giữa hai loài A và B trong quần xã được biểu diễn bằng sơ đồ Hình 6 sau:    Hình 6 Cho biết dấu (+) là loài được lợi, dấu (-) là loài bị hại. Sơ đồ trên biểu diễn mối quan hệ nào? (ảnh 1)

Hình 6

Cho biết dấu (+) là loài được lợi, dấu (-) là loài bị hại. Sơ đồ trên biểu diễn mối quan hệ nào?

Ức chế và kí sinh - vật chủ.

Cạnh tranh và vật ăn thịt - con mồi.

Cộng sinh, ức chế và hội sinh.

Kí sinh - vật chủ và động vật ăn thực vật.

Xem đáp án

Đáp án: D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất? 

Sâu ăn lá ngô.

Nhái.

Rắn hổ mang.

Vi sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ đa dạng sinh học cần

(1) Có biện pháp bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.

(2) Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.

(3) Cho săn bắt, buôn bán các loại động vật quý hiếm.

(4) Giáo dục người dân có ý thức bảo vệ môi trường, các loài động thực vật hoang dã.

Số phát biểu đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án: C

19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình 7 sau đây mô tả quá trình điều hòa áp suất thẩm thấu máu của thận.

                               Hình 7 sau đây mô tả quá trình điều hòa áp suất thẩm thấu máu của thận.      Hình 7 Khi nói về quá trình này, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? (ảnh 1)

Hình 7

Khi nói về quá trình này, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a

Thận tham gia điều hòa áp suất thẩm thấu bằng cách tăng thải hoặc hấp thụ nước.

ĐúngSai
b

[B] là hormone ADH được tiết bởi tuyến tụy [A].

ĐúngSai
c

[C] là sự tăng thải nước ở ống thận và ống góp.

ĐúngSai
d

Rượu ức chế tuyến yên tiết ADH, do vậy uống nhiều rượu làm tăng lượng nước tiểu và gây khát nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đúng.

b)Sai. [A] thùy sau tuyến yên; [B] ADH

c)Sai. [C] tăng sự hấp thu nước

d) Đúng. Rượu có tác dụng ức chế tuyến yên tiết hormone ADH, dẫn đến giảm tái hấp thụ nước ở thận. Điều này làm tăng lượng nước tiểu (lợi tiểu) và gây mất nước, dẫn đến cảm giác khát nước.

20. Đúng sai
1 điểm

Ở vi khuẩn E. coli, cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac trong môi trường có lactose được thể hiện trong Hình 8 dưới đây.

Ở vi khuẩn E. coli, cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac trong môi trường có lactose  được thể hiện trong Hình 8 dưới đây.   (ảnh 1)

Hình 8

Quan sát hình 8 và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a

Protein liên kết với operator ngăn cản enzyme RNA polymerase phiên mã các gen cấu trúc

ĐúngSai
b

Khi môi trường có lactose thì các gene cấu trúc lac(Z, Y, A) có số lần tái bản bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.

ĐúngSai
c

Sản phẩm cuối cùng của mô hình operon lac là 1 loại protein chứa đoạn gene tương ứng với 3 gene Z, Y, A.

ĐúngSai
d

Trong môi trường có lactose, nếu vùng P bị ức chế, các gene cấu trúc lac(Z,Y,A) không thể tham gia phiên mã.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Sai. Một lượng nhỏ lactose chuyển thành đồng phân của lactose và liên kết với protein ức chế làm protein ức chế bị bất hoạt không liên kết được với vùng O, do vậy enzyme RNA polymerase có thể liên kết với P và tiến hành phiên mã các gene cấu trúc.

b) Đúng

c) Sai vì là 3 loại protein ứng với 3 gene Z, Y, A.

d) Đúng

21. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một cặp gene có 2 allele quy định, trong đó lông đỏ trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho 1 cá thể lông đỏ giao phối với 1 cá thể lông trắng, thu được F1. Cho F1 giao phối tự do thu được đời F2. Cho F2 giao phối tự do thu được đời F3. Ở F1, F2 và F3 đều có tỉ lệ kiểu hình 50% cá thể lông đỏ : 50% cá thể lông trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a

Sơ đồ lai của P là XaYA × XaXa .

ĐúngSai
b

Nếu cho con đực F3 giao phối với con cái có kiểu gene dị hợp thì đời F4 sẽ có tỉ lệ kiểu hình 1 cá thể cái lông đỏ : 1 cá thể cái lông trắng: 2 cá thể đực lông đỏ.

ĐúngSai
c

Trong quần thể của loài này, có tối đa 5 kiểu gene quy định kiểu hình lông đỏ.

ĐúngSai
d

Trong quần thể của loài này, có tối đa 5 phép lai giữa các cá thể lông đỏ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Quy ước: A quy định lông đỏ, a quy định lông trắng.

a) Đúng: - F1 tỉ lệ 1:1; ngẫu phối thì F2 cũng có tỉ lệ 1:1. Chứng tỏ P là XaY A × XaXa.

- Sơ đồ lai: là XaYA × XaXa à thì F1 là XaYA ; XaXa . F1 ngẫu phối thì F2 là XaYA , XaX a . F2 ngẫu phối thì F3 là XaYA , XaX a . Như vậy, gene quy định tính trạng nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.

b) Đúng: - Vì đực F3 có kiểu gene là XaYA , cái dị hợp có kiểu gene XAXa , do đó khi giao phối thì F4 có tỉ lệ kiểu gene là XA Xa , XaXa , XaYA , XA YA .

c) Đúng: - Vì gene nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y cho nên quần thể có 5 kiểu gene (XAXA , XAXa , XAYa , XaYA , XAYA ).

d) Sai:- Vì cái lông đỏ có 2 kiểu gene XAXA , XAXa ; đực lông đỏ có 3 kiểu gene XAYa , X aYA , XAYA) à Có 2 x 3= 6 (phép lai).

22. Đúng sai
1 điểm

Vào mùa thu năm 1911, chính phủ Hoa Kỳ đã đưa 25 con tuần lộc (Rangifer tarandus) gồm 4 con đực và 21 con cái đến đảo St. Paul, nơi vốn chưa từng có sự hiện diện của tuần lộc, để cung cấp cho cộng đồng dân cư bản địa một nguồn thịt tươi lâu dài. Số lượng cá thể của đàn tuần lộc được ghi nhận liên tục trong khoảng thời gian từ năm 1911 đến năm 1951 được thể hiện ở Hình 9 bên. Trong suốt khoảng thời gian đó, các hoạt động săn bắn tuần lộc bị cấm tuyệt đối. Ngoài ra, các nguồn thông tin đáng tin cậy từ chính phủ Hoa Kỳ cũng cho thấy không có bất cứ thảm họa thiên nhiên nghiêm trọng nào và cũng không có sự xuất hiện của bất cứ loài ngoại lai nào khác trên đảo.

Vào mùa thu năm 1911, chính phủ Hoa Kỳ đã đưa 25 con tuần lộc (Rangifer tarandus) gồm 4 con đực và 21 con cái đến đảo St. Paul, nơi vốn chưa từng có sự hiện diện của tuần lộc, để cung cấp cho cộng đồng dân cư bản địa một nguồn thịt tươi lâu dài.  (ảnh 1)

                                               Hình 9

a

Từ năm 1911 đến năm 1938, số lượng cá thể tuần lộc tăng mạnh.

ĐúngSai
b

Từ năm 1939 đến năm 1951, việc giảm mạnh số lượng cá thể tuần lộc là do sự khai thác nguồn sống quá mức.

ĐúngSai
c

Một số quần thể sinh vật ngoại lai xuất phát với số lượng cá thể rất ít, đa dạng di truyền thấp, nhưng vẫn phát triển và sinh sản mạnh là vì những cá thể này có thể tự biến đổi hệ genee để thích ứng với môi trường mới.

ĐúngSai
d

Theo thời gian, quần thể sinh vật ngoại lai sẽ tăng dần về số lượng và mở rộng phạm vi phân bố do đó sẽ tăng dần độ đa dạng di truyền.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ năm 1911 – 1938, số lượng cá thể hươu tăng mạnh từ xấp xỉ 0 tới 2000 con. Điều này có thể do nhiều nguyên nhân: môi trường mới có nguồn sống dồi dào; do là loài ngoại lai nên sẽ có rất ít hoặc không có thiên địch ngăn cản sự phát triển của tuần lộc; trong thời gian trên không có hoạt động săn bắt tuần lộc; không có thảm họa thiên nhiên…

b) Đúng. Từ năm 1939 tới 1951, số lượng cá thể hươu giảm mạnh từ 2000 xuống còn xấp xỉ 0. Điều này là do sự khai thác nguồn sống quá mức → không còn đủ nguồn sống cung cấp cho hươu → tăng tỉ lệ tử, tỉ lệ sinh sản giảm xuống cực kì thấp, số lượng tuần lộc chết nhiều. Sự khai thác nguồn sống quá mức dẫn tới không phục hồi kịp nguồn sống → quần thể hươu sẽ bị loại bỏ hoàn toàn. Sau đó mặc dù số lượng tuần lộc đã giảm xuống nhưng do khả năng phục hồi của nguồn tài nguyên trong vùng cũng rất kém, nên vẫn không đủ nuôi sống những cá thể sống sót →số lượng tiếp tục sụt giảm mạnh.

c) Sai. Quần thể sinh vật ngoại lai xuất phát với số lượng cá thể rất ít, đa dạng di truyền thấp, nhưng vẫn phát triển và sinh sản mạnh là vì những cá thể này có sẵn kiểu gene quy định kiểu hình thích hợp với môi trường mới. Khi gặp môi trường thuận lợi và ổn định, quần thể càng đồng nhất về kiểu gene (đa dạng di truyền ít) càng có lợi vì những kiểu gene này sẽ nhanh chóng được nhân rộng. Trường hợp này, cũng giống như sinh vật sinh sản vô tính (quần thể có độ đa dạng di truyền thấp) sẽ có lợi khi gặp môi trường sống thuận lợi và ổn định. Sự đa dạng di truyền chỉ cần thiết để “đối phó” với trường hợp gặp môi trường biến đổi thì cơ hội sống sót sẽ cao hơn.

d) Sai. Điều này là không chắc chắn. Trong điều kiện sống mới, các sinh vật ngoại lai tương tác với điều kiện hữu sinh và vô sinh của môi trường và làm biến đổi chúng. Ban đầu có thể là thuận lợi cho sự phát triển của chúng, nhưng đôi khi sự biến đổi quá mức của môi trường sẽ dẫn đến kết quả ngược lại, gây bất lợi cho chính mình. Mặc khác, sinh vật ngoại lai lúc đầu có lợi thế lấn át thậm chí cạnh tranh loại trừ một số loài trong hệ sinh thái. Tuy nhiên, các loài sinh vật bản địa chịu tác động của loài ngoại lai cũng tiến hóa phát sinh các đặc điểm thích nghi chống lại sinh vật ngoại lai.

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A là 2n = 16, của loài B là 2n = 14 và của loài C là 2n = 16. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hóa tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loài E. Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu NST?

Xem đáp án

Đáp án: 46

Hướng dẫn chi tiết:

Loài A: 2nA = 16AA ; Loài B : 2nB= 14BB ; Loài C : 2nC = 16CC.

P: Loài A (2nA = 16AA) × Loài B (2nB = 14BB) → F1: 2n = 8A +7B

Đa bội hóa F1 à Loài D:  4n = 2nA+ 2nB = 16AA +14BB = 30

Loài D giảm phân cho giao tử gồm nA + nB

Loài C giảm phân cho giao tử nC

Loài D × Loài C → Loài E : 2nA + 2nB + 2nC = 46 NST.

24. Tự luận
1 điểm

Nghiên cứu về phả hệ của một gia đình liên quan đến bệnh máu khó đông (Hemophilia), đây là một rối loạn hiếm gặp ở người. Bệnh do gene lặn (Xh) nằm trên NST giới tính X quy định. Người phụ nữ mang gene bệnh (XXh) sẽ không biểu hiện ra bên ngoài nên vẫn có kiểu hình bình thường. Quan sát Hình 10 phả hệ dưới đây, người con gái (4) lấy chồng bị bệnh này, vậy xác suất sinh con bình thường của họ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (số thập phân tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

                                                               Nghiên cứu về phả hệ của một gia đình liên quan đến bệnh máu khó đông (Hemophilia), đây là một rối loạn hiếm gặp ở người. Bệnh do gene lặn (Xh) nằm trên NST giới tính X quy định. (ảnh 1)

Hình 10

Xem đáp án

Đáp án: 0,5.

Hướng dẫn giải:

Vì người con gái (4) có kiểu gen (XXh)

P con gái (4) XXh                          x                 chồng bị bệnh XhY

Gp            50% X ; 50%Xh                         50%Xh ; 50%Y

Đời con có:

25% con gái XXh không bệnh      25% con trai XY không bệnh

25% con trai XhY bị bệnh                     25% con gái XhXh bị bệnh

→ xác suất sinh con bình thường của họ chiếm tỉ lệ 50% = 0,5.

25. Tự luận
1 điểm

Các nghiên cứu đã phát hiện một loài rắn (Agkistrodon contortrix) sống tại vùng lục địa Ohio. Tính trạng có sọc trên da rắn do một gene có 2 allele quy định 3 kiểu hình: có sọc đậm, sọc trung bình và không có sọc. Một quần thể rắn tại khu vực này đã được nghiên cứu và phát hiện ra tỉ lệ rắn không có sọc chiếm tỉ lệ 9%, quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền Hardy-Weinberg. Xác định tần số kiểu gene Aa của quần thể nói trên.

Xem đáp án

Đáp án: 0,42

Hướng dẫn giải:

Quy ước: AA: sọc đậm, Aa: sọc trung bình, aa: không sọc Tần số allele qa = 0,3 => pA = 0,7

Thành phần kiểu gene của giai đoạn hợp tử của quần thể

AA = 0,49; Aa = 0,42; aa = 0,09

26. Tự luận
1 điểm

Một nhân tố tiến hóa X tác động vào quần thể theo thời gian được mô tả qua Hình 11 dưới đây:

                                                               Một nhân tố tiến hóa X tác động vào quần thể theo thời gian được mô tả qua Hình 11 dưới đây:                                                            (ảnh 1)

Hình 11

Cho các phát biểu sau:

1. Nhân t X là nhân tố có hướng.

2. Nhân tố X làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

3. Nhân tố X làm tăng đa dạng di truyền của quần thể

4. Nhân tố X có xu hướng giảm dần kiểu gene dị hợp tử và duy trì các kiểu gene đồng hợp tử trong quần thể.

Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần các phát biểu đúng khi nói về nhân tố tiên hóa X.

Xem đáp án

Đáp án: 12.

Hướng dẫn giải:

1. Đúng. Nhân tố này tác động qua thời gian làm cho quần thể chỉ còn kiểu gene aa: đây là 1 dạng chọn lọc vận động.

2. Đúng. Ta có thể thấy nhân tố này làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

3. Sai. Trong quần thể sau khi chịu tác động của nhân tố X chỉ còn lại kiểu gene aa

4. Sai. Vì kiểu gene AA bị đào thải không còn trong quần thể.

27. Tự luận
1 điểm

Lưới thức ăn trên đồng cỏ được mô tả như hình 23, các loài E, D, G, H, I, K là các sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, nếu loài D bị loại hoàn toàn ra khỏi hệ sinh thái thì lưới thức ăn còn lại bao nhiêu chuỗi thức ăn?

Lưới thức ăn trên đồng cỏ được mô tả như hình 23, các loài E, D, G, H, I, K là các sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, nếu loài D bị loại hoàn toàn ra khỏi hệ sinh thái thì lưới thức ăn còn lại bao nhiêu chuỗi thức ăn? (ảnh 1)

Hình 12:Lưới thức ăn trên đồng cỏ

Xem đáp án

Đáp án: 10

Hướng dẫn giải : Có 10 chuỗi thức ăn: AEH, AEI, AEK, BEI, BEH, BEK, BGI, BGK, CGI, CGK.

28. Tự luận
1 điểm

Những thiệt hại do siêu bão Yagi xảy ra ở các địa phương miền Bắc trong tháng 9/2024 gây nên nhiều thiệt hại như : khoảng 257.000 căn nhà, 1.300 trường học và nhiều công trình hạ tầng bị sập đổ, hư hại; 305 sự cố đê điều, chủ yếu là các tuyến đê lớn. Các hộ trồng lúa, hoa màu, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản là những đối tượng chịu thiệt hại nặng nề nhất với khoảng 262.000 ha lúa, hoa màu, cây ăn quả bị ngập úng; 2.250 lồng bè nuôi trồng thủy sản bị hư hỏng, cuốn trôi. Ngoài ra, gần 2,3 triệu gia súc, gia cầm bị chết và 310.000 cây xanh đô thị gãy đổ. (Theo thông tin trênhttps://lsvn.vn/ ngày 16/9/2024)

Viết tên của số có giải pháp sau đây được coi là cấp bách quan trọng nhất thực hiện trước khi siêu bão Yagi đổ bộ vào?

(1) Sơ tán và viện trợ khẩn cấp cho người dân.

(2) Khôi phục lại các cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt và sản xuất cho con người.

(3) Xử lý rác thải môi trường và phòng chống các dịch bệnh sau cơn bão Yagi.

(4) Hỗ trợ tái sản xuất cây trồng ,con giống để thực hiện việc mưu sinh cho nông dân.

Xem đáp án

Đáp án: 1

Hướng dẫn giải:

Còn các ý (2,3,4) thực hiện sau khi cơn bão đi qua